Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam hiện nay" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Anh Tuấn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Văn Long, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2021 (chuyên ngành Luật Hiến pháp – Luật Hành chính, mã số 9 38 01 02).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại học và sau đại học là coi trọng ba mặt: nâng cao chất lượng, phát huy hiệu quả và mở rộng hợp lý quy mô, trong đó chất lượng là mục tiêu hàng đầu. Tuy nhiên, thực tiễn triển khai đang đối mặt với nhiều bất cập:

  • Việc nâng cao chất lượng gặp khó khăn do đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất phụ thuộc gần như hoàn toàn vào khu vực công.
  • Quy mô đào tạo mở rộng theo hướng tăng chỉ tiêu hàng năm và phát triển khối trường tư thục nhưng công tác giám sát bị buông lỏng, dẫn đến suy giảm chất lượng và hiệu quả đào tạo chưa được phát huy tương xứng.
  • Theo thống kê từ Bộ Khoa học và Công nghệ, đội ngũ nghiên cứu tăng trung bình 11,6%/năm so với năm 1996 (trong đó tiến sĩ tăng 7%/năm, thạc sĩ tăng 14%/năm), song chưa có trường đại học nào của Việt Nam lọt vào nhóm 500 trường đại học hàng đầu thế giới; chỉ số xếp hạng giáo dục đại học của Việt Nam theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) năm 2012 chỉ đạt 3,69/7 điểm (xếp thứ 95/148 quốc gia) và xếp thứ 94/144 quốc gia trong giai đoạn 2014–2015, thuộc nhóm "vùng lõm" phát triển bên cạnh hạ tầng và mức độ sẵn sàng công nghệ.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đào tạo sau đại học còn mang tính chồng chéo, chắp vá. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phương thức quản lý nhà nước (QLNN) truyền thống can thiệp sâu vào hoạt động nội bộ của các cơ sở giáo dục đã bộc lộ giới hạn, đòi hỏi phải chuyển đổi sang vai trò kiến tạo, hỗ trợ và giám sát bảo đảm cạnh tranh lành mạnh và tự chủ học thuật.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Cho đến thời điểm đề tài được thực hiện, chưa có công trình khoa học pháp lý nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống ở cấp độ luận án tiến sĩ về QLNN đối với đào tạo sau đại học tại Việt Nam, nhằm xây dựng mô hình quản lý chuyển từ kiểm soát hành chính tập trung sang giám sát chất lượng và bảo đảm quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về đào tạo sau đại học, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao ở Việt Nam hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhận diện và làm sáng tỏ các khía cạnh lý luận liên quan đến đào tạo sau đại học và QLNN về đào tạo sau đại học; xác định các đặc điểm, chủ thể, nội dung và yếu tố tác động đến hiệu quả QLNN trong lĩnh vực này.
    2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy định pháp luật cùng thực tiễn thực hiện QLNN về đào tạo sau đại học tại Việt Nam; chỉ rõ các kết quả đạt được, hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân.
    3. Xác định các quan điểm chỉ đạo và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế pháp lý, nâng cao hiệu quả QLNN về đào tạo sau đại học ở nước ta trong giai đoạn mới.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết nghiên cứu: QLNN về đào tạo sau đại học đang vận động theo xu hướng tiếp cận các chuẩn mực quốc tế, thúc đẩy mô hình QLNN tại Việt Nam chuyển dịch từ quản lý hành chính tập trung sang trao quyền tự chủ và nâng cao chất lượng đào tạo; cải cách pháp luật cần được dẫn dắt bởi chính sách hỗ trợ phát triển tự do học thuật thay vì duy trì các rào cản hành chính trói buộc.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. QLNN về đào tạo sau đại học được hiểu như thế nào, có đặc thù gì so với các lĩnh vực quản lý khác; pháp luật cần điều chỉnh những nội dung trọng yếu nào và có các yếu tố nào tác động đến hiệu quả quản lý?
    2. Mô hình QLNN về đào tạo sau đại học tại Việt Nam hiện nay vận hành ra sao trong thực tiễn, bộc lộ những hạn chế, thách thức và triển vọng gì?
    3. Xu hướng chuyển đổi của mô hình QLNN về đào tạo sau đại học ở Việt Nam cần được định hình thế nào và cần triển khai những giải pháp pháp lý cụ thể nào để nâng cao hiệu quả quản lý?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học, chính sách, quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện QLNN về đào tạo sau đại học ở Việt Nam; kinh nghiệm quản lý đào tạo sau đại học của một số quốc gia trên thế giới.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tiếp cận dưới góc độ khoa học luật học (chuyên ngành Luật Hiến pháp – Luật Hành chính), tập trung vào các vấn đề xây dựng và thực thi pháp luật điều chỉnh quan hệ QLNN về đào tạo sau đại học, phân định thẩm quyền của chủ thể quản lý, nội dung và phương pháp quản lý.
    • Về không gian: Hoạt động QLNN trên lãnh thổ Việt Nam; khảo cứu có chọn lọc mô hình quản lý của Hoa Kỳ, Vương quốc Anh và Đài Loan để rút ra bài học tham khảo.
    • Về thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn đổi mới đất nước từ khi ban hành Luật Giáo dục năm 1998 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2021).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu trước trong và ngoài nước

Nhóm nghiên cứu lý luận về quản lý hành chính công và QLNN về giáo dục đại học, sau đại học

  • Giai đoạn 1900–1960: Tập trung vào nguyên tắc tổ chức bộ máy và đo lường hiệu suất làm việc của cơ quan hành chính và công chức.
  • Giai đoạn 1960–1980: Nghiên cứu đánh giá tiến trình, tác động kinh tế - xã hội của các chương trình quốc gia nhằm tối ưu hóa phân bổ nguồn lực công.
  • Thập niên 1980 đến nay (Mô hình Quản lý công mới - New Public Management): Chuyển trọng tâm từ kiểm soát đầu vào bằng quy chế nghiêm ngặt sang quản lý thực thi (performance management), đo lường hiệu quả (performance measurement) và kiểm soát kết quả đầu ra. Tiêu biểu có công trình của Morley E. và Van Nostrand Reinhold (1986) về cẩm nang nâng cao năng suất khu vực công; Wholey J. về đánh giá hiệu quả quản lý công.
  • Các nghiên cứu về mô hình điều khiển giáo dục đại học: Vught (1993), Neave & Vught (1994) phân chia hai mô hình điều khiển nhà nước gồm "giám sát" (steering) và "kiểm soát" (control); Gornitzka & Maassen (2000) phân tích 4 mô hình nhà nước đối với giáo dục đại học (Toàn trị, Hợp nhất đa nguyên, Nhà trường, Siêu thị nhà nước); Sanyal (2003) nghiên cứu quản trị cơ sở giáo dục đại học; Lý thuyết quản lý nhà nước của G. (2004).
  • Các công trình trong nước: Giáo trình của Viện Nghiên cứu Sư phạm – ĐH Sư phạm Hà Nội; Phan Văn Kha; Phạm Hồng Thái, Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Ngọc Chí (2011) về phân cấp QLNN; Phạm Minh Hạc (2002); Phạm Thành Nghị (2000, 2004); Đặng Quốc Bảo (2000); Đặng Bá Lãm (2005); Đậu Hoàn Đô, Nguyễn Công Giáp, Đào Văn Vy (2003); Lê Quốc Hùng (2004); Mạc Văn Trang (2004); Phạm Thị Minh Thùy (2020) nghiên cứu QLNN đối với giảng viên trường đại học công lập.

Nhóm nghiên cứu về thực trạng, kinh nghiệm quốc tế và tự chủ đơn vị sự nghiệp

  • Kinh nghiệm quốc tế: Toshio Nakuchi, Hajime Tajima, Toshihiko Saito, Ellchi Ameda (Phạm Minh Hạc chủ biên tiếng Việt, 2002) phân tích cải cách giáo dục Nhật Bản; Xie Weihe (2004) khảo cứu đổi mới giáo dục đại học Trung Quốc theo hướng phi tập trung; Jeffrey Selingo nghiên cứu GDĐH Hoa Kỳ; Gopinathan (2004) và Krissanapong Kirtikara (2004) nghiên cứu kinh nghiệm cải cách tại Singapore và Thái Lan.
  • Đánh giá thực trạng giáo dục đại học Việt Nam: Viện Giáo dục Quốc tế (Institute of International Education, 2004); Hayden M. và Thiep (2006, 2007); Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2008); Báo cáo của Thomas J. Vallely và Ben Wilkinson (Harvard Kennedy School, 2008); David Dapice, Nguyễn Xuân Thành, Ben Wilkinson (2005); Lê Quang Minh (2009).
  • Cải cách đơn vị sự nghiệp và tài chính công: Trần Văn Tuấn (2006); Cao Duy Hạ (2010); Mai Hữu Thỉnh (2013) về khung năng lực; Nguyễn Văn Tạo (2004); Nguyễn Sĩ Tá (2010); Nguyễn Trọng Hùng (2010); Đỗ Văn Nhân về cơ chế tự chủ tài chính; Nguyễn Tân Thịnh về khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập; Đoàn Văn Dũng (2009) về kiểm định chất lượng; Bùi Thị Ngọc Mai (2009) về phân cấp quản lý; Nguyễn Thị Nga (2018) về xã hội hóa giáo dục; Đào Thị Ngọc Ánh (2019) và Nguyễn Trọng Tuấn (2019) về quyền tự chủ của cơ sở đào tạo.

Nhóm nghiên cứu đề xuất hoàn thiện chính sách và pháp luật

  • Lê Xuân Tùng (2009) về QLNN bằng pháp luật đối với GDĐH; Nguyễn Đức Cường (2009) đề xuất mô hình "giả thị trường" và chuyển sang nhà nước giám sát; Nguyễn Bá Cần (2009) về chính sách quản lý chất lượng; Nguyễn Thị Thu Hà (2012) về nâng cao hiệu lực QLNN đối với GDĐH; Lê Thị Kim Dung (2012) về hoàn thiện pháp luật GDĐH; Đỗ Thị Bích Nguyệt (2004) về thể chế pháp luật đào tạo sau đại học; Bùi Thị Thanh Thủy (2007) về chính sách đào tạo sau đại học.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ TÀI LIỆU TIÊU BIỂU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN                   |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Hướng tiếp cận nghiên cứu          | Tác giả và công trình tiêu biểu                              |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Lý luận QLNN & Quản lý công mới     | Morley & Reinhold (1986), Wholey J., Vught (1993),           |
| (New Public Management)            | Neave & Vught (1994), Gornitzka & Maassen (2000),             |
|                                    | Phạm Hồng Thái (2011), Phan Văn Kha, Phạm Thành Nghị (2000)  |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Kinh nghiệm quốc tế & Thực trạng   | Toshio Nakuchi (2002), Xie Weihe (2004), Hayden & Thiep      |
| GDĐH, đơn vị sự nghiệp công lập    | (2006), WB (2008), Vallely & Wilkinson (2008), WEF (2014),   |
|                                    | Trần Văn Tuấn (2006), Nguyễn Tân Thịnh, Đào Thị Ngọc Ánh     |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+
| Hoàn thiện thể chế chính sách      | Lê Xuân Tùng (2009), Nguyễn Đức Cường (2009),                |
| và pháp luật QLNN về GDĐH & SĐH   | Nguyễn Thị Thu Hà (2012), Lê Thị Kim Dung (2012),            |
|                                    | Đỗ Thị Bích Nguyệt (2004), Bùi Thị Thanh Thủy (2007)         |
+------------------------------------+--------------------------------------------------------------+

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù số lượng công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục đại học khá phong phú, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận ở phạm vi chung cho toàn ngành giáo dục, hoặc tập trung vào khía cạnh xã hội học, kinh tế học, phương pháp sư phạm mà chưa đi sâu vào cơ chế pháp lý chuyên biệt cho bậc đào tạo sau đại học. Đa phần các công trình dừng lại ở việc khảo sát lý thuyết quản lý chung hoặc kiến nghị phân cấp cục bộ, chưa xây dựng được hệ thống lý luận hoàn chỉnh về thẩm quyền, nội dung, phương thức QLNN đối với đào tạo sau đại học trong bối cảnh tự chủ đại học và kinh tế thị trường định hướng XHCN. Luận án của NCS. Lê Anh Tuấn giải quyết khoảng trống này bằng việc phân tích chuyên sâu các quan hệ pháp luật hành chính điều chỉnh hoạt động đào tạo sau đại học, đánh giá bất cập thực chứng và đề xuất chuyển đổi toàn diện mô hình QLNN từ kiểm soát hành chính sang giám sát và bảo đảm chất lượng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được triển khai trên nền tảng lý luận khoa học pháp lý hành chính, kết hợp với các lý thuyết quản trị hiện đại:

  • Phương pháp luận triết học: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác-Lênin, xem xét các hiện tượng quản lý trong mối liên hệ phổ biến, vận động khách quan gắn liền với điều kiện lịch sử - cụ thể của Việt Nam.
  • Quan điểm đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam: Các định hướng chiến lược về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  • Khung lý thuyết bổ trợ: Lý thuyết Quản trị tốt (Good Governance), Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM), Lý thuyết về quyền con người và Lý thuyết giáo dục học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận định tính đặc thù của khoa học luật học:

  • Phương pháp phân tích quy phạm pháp luật: Là phương pháp trọng tâm (đặc biệt tại Chương 3), dùng để rà soát, mổ xẻ các điều khoản trong Hiến pháp, Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, các nghị định, thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng văn kiện chỉ đạo của Đảng nhằm chỉ ra mâu thuẫn, khoảng trống và sự chồng chéo pháp lý.
  • Phương pháp phân tích tư liệu: Khảo cứu hệ thống văn bản pháp luật, tài liệu hành chính, báo cáo chuyên đề, công trình nghiên cứu chuyên khảo, bài báo khoa học trong nước và quốc tế (tiếng Việt và tiếng Anh).
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh cơ chế, thẩm quyền, cấu trúc tổ chức và chính sách quản lý đào tạo sau đại học của Việt Nam với các mô hình tại Hoa Kỳ, Vương quốc Anh và Đài Loan để xác định các giá trị có thể kế thừa.
  • Phương pháp lịch sử: Đặt các quy định pháp luật về đào tạo sau đại học trong tiến trình đổi mới từ năm 1998 đến nay, phân tích sự thay đổi chính sách gắn với bối cảnh kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
  • Phương pháp tổng hợp và hệ thống hóa: Vận dụng xuyên suốt Chương 1, Chương 2 và Chương 3 để đúc kết tri thức lý luận, xâu chuỗi các luận điểm và đánh giá thực tiễn.
  • Phương pháp xã hội học: Tiếp cận thực tế để làm rõ các khía cạnh quản lý mà số liệu văn bản đơn thuần chưa phản ánh hết tính chất phức tạp.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về giáo dục, đào tạo và quản lý hành chính công từ năm 1998 đến 2021.
  • Dữ liệu thống kê công bố từ Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO), Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài sản nhà nước (TSNN).
  • Các công trình nghiên cứu, kỷ yếu hội thảo khoa học và giáo trình chuyên ngành Luật Hành chính, Luật Hiến pháp, Quản lý công.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu về đề tài luận án

Chương 1 khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quản lý hành chính công, tự chủ đại học và pháp luật giáo dục sau đại học. Tác giả chỉ ra sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về khía cạnh pháp lý của QLNN đối với đào tạo sau đại học tại Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương này xác định 3 nhóm câu hỏi nghiên cứu và thiết lập giả thuyết khoa học định hướng cho việc giải quyết các nhiệm vụ ở các chương tiếp theo.

CHƯƠNG 2: Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học

Chương 2 tập trung xây dựng khung khái niệm và nền tảng lý luận:

  • Khái niệm đào tạo sau đại học (Postgraduate education): Là hình thức giáo dục bậc cao nối tiếp đại học, gồm hai cấp độ cơ bản là Thạc sĩ (Master's degrees) và Tiến sĩ (Doctorates), chia thành định hướng nghiên cứu/hàn lâm (academic degree) và định hướng ứng dụng/chuyên nghiệp (vocational degree), bên cạnh các chứng chỉ sau đại học (postgraduate diplomas/certificates).
  • Phân định bản chất đào tạo: Luận án làm rõ đào tạo thạc sĩ tập trung trang bị kiến thức chuyên sâu về khoa học nền tảng và kỹ năng thực hành nghề nghiệp độc lập; trong khi đào tạo tiến sĩ là đào tạo nghiên cứu độc lập, rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề khoa học, giải quyết vấn đề mới và công bố kết quả nghiên cứu.
  • Khái niệm QLNN về đào tạo sau đại học: Là sự tác động có tổ chức, điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước (thông qua hoạt động chấp hành và điều hành) của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động đào tạo sau đại học, nhằm định hướng chiến lược, bảo đảm trật tự pháp luật, nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu nhân lực xã hội.
  • Nội dung và phương pháp QLNN: Ban hành thể chế pháp luật, quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, xác lập chuẩn chương trình, tiêu chuẩn giảng viên/người hướng dẫn, kiểm định chất lượng, thanh tra, kiểm tra và cấp phát, điều tiết nguồn lực tài chính.
  • Mô hình quốc tế: Phân tích mô hình thị trường tự điều tiết có giám sát kiểm định độc lập của Hoa Kỳ, mô hình tự quản đại học kết hợp tài trợ hội đồng của Anh và mô hình kết hợp công - tư tại Đài Loan.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐẶC ĐIỂM CÁC CẤP BẬC ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC THEO CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA LUẬN ÁN                            |
+-------------------+--------------------+------------------------+---------------------------------+
| Bậc đào tạo       | Bản chất cốt lõi   | Cấu phần chương trình  | Yêu cầu chuẩn đầu ra            |
+-------------------+--------------------+------------------------+---------------------------------+
| Thạc sĩ           | Học chuyên sâu     | Kiến thức chung;       | Kiến thức chuyên môn sâu rộng;  |
| (Master's degree) | khoa học nền tảng; | Kiến thức cơ sở và     | kỹ năng phân tích, giải quyết   |
|                   | ứng dụng nghề      | chuyên ngành;          | vấn đề phức tạp độc lập,        |
|                   | nghiệp nâng cao    | Luận văn thạc sĩ       | sáng tạo                        |
+-------------------+--------------------+------------------------+---------------------------------+
| Tiến sĩ           | Đào tạo năng lực   | Học phần thạc sĩ;      | Năng lực nghiên cứu độc lập;    |
| (Doctorate - PhD) | nghiên cứu khoa học| Các chuyên đề tiến sĩ; | phát hiện và giải quyết vấn đề  |
|                   | độc lập, sáng tạo  | Luận án tiến sĩ        | mới; công bố bài báo khoa học   |
+-------------------+--------------------+------------------------+---------------------------------+

CHƯƠNG 3: Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 khảo sát thực tế và phân tích hệ thống quy phạm pháp luật:

  • Tiến trình phát triển: Đào tạo sau đại học tại Việt Nam trải qua các giai đoạn mở rộng quy mô gắn với các mốc pháp lý như Luật Giáo dục 1998, Luật Giáo dục 2005, Luật Giáo dục đại học 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 (Luật số 34/2018/QH14).
  • Thực trạng quy định pháp luật: Phân tích các quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; quy định mở ngành, chỉ tiêu tuyển sinh, tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư, tiêu chuẩn người hướng dẫn luận văn/luận án và kiểm định cơ sở giáo dục.
  • Thực trạng quản lý tài chính và tài sản công: Trích dẫn số liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài sản nhà nước (TSNN tính đến ngày 31/7/2016), tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập chiếm 64,53% về số lượng và 69,06% về giá trị của toàn khối hành chính sự nghiệp (gồm 313.129 tài sản với tổng nguyên giá 718.562 tỷ đồng, giá trị còn lại trên 604 nghìn tỷ đồng). Tuy nhiên, cơ chế khai thác và tự chủ tài sản còn vướng mắc do tâm lý bao cấp và thiếu đồng bộ pháp lý.
  • Đánh giá tổng quát:
    • Thành tựu: Hệ thống cơ sở đào tạo sau đại học mở rộng; số lượng thạc sĩ, tiến sĩ gia tăng nhanh, đóng góp nguồn nhân lực cho giảng dạy, nghiên cứu và quản lý.
    • Hạn chế: Pháp luật còn chồng chéo giữa quản lý ngành và quản lý lãnh thổ; nhà nước can thiệp quá sâu vào quy trình chuyên môn nội bộ nhưng lại buông lỏng hậu kiểm; kiểm định chất lượng còn mang tính hình thức; cơ chế tự chủ chưa đi đôi với trách nhiệm giải trình minh bạch; sự phân bổ ngân sách giáo dục còn phân tán (địa phương quản lý 74%, các bộ ngành 21%, Bộ GD&ĐT chỉ nắm 5%).

CHƯƠNG 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đào tạo sau đại học ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 đề xuất các định hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Quan điểm chỉ đạo: Nâng cao hiệu quả QLNN phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng; phù hợp với quy luật kinh tế thị trường định hướng XHCN; tôn trọng quyền tự do học thuật và quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục; chuyển mạnh từ phương thức "quản lý - kiểm soát trực tiếp" sang "quản trị - giám sát và kiến tạo phát triển".
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện thể chế pháp luật: Sửa đổi, bổ sung đồng bộ các luật chuyên ngành (Luật Giáo dục, Luật GDĐH, Luật Quản lý sử dụng tài sản công, Luật Viên chức); phân định rõ phạm vi quản lý vĩ mô của cơ quan hành chính nhà nước với quyền tự trị nội bộ của cơ sở đào tạo.
    2. Đổi mới cơ chế tài chính và quản lý tài sản công: Chuyển từ cấp phát ngân sách bình quân sang cơ chế nhà nước đặt hàng nghiên cứu, giao vốn, khoán kinh phí gắn với sản phẩm đầu ra; hoàn thiện khung pháp lý cho hợp tác công - tư (PPP) trong đào tạo sau đại học.
    3. Chuẩn hóa kiểm định chất lượng và giám sát xã hội: Thành lập và phát triển các tổ chức kiểm định chất lượng độc lập; xây dựng chuẩn kiểm định tiệm cận khu vực và quốc tế (như khung ECTS); công khai cam kết chất lượng và kết quả kiểm định cho xã hội giám sát.
    4. Kiện toàn bộ máy QLNN và thanh tra chuyên ngành: Nâng cao năng lực đội ngũ công chức quản lý giáo dục; chuyển trọng tâm thanh tra từ thủ tục hành chính sang đánh giá chất lượng học thuật và xử lý nghiêm các sai phạm trong tuyển sinh, đào tạo, cấp bằng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học lý luận

  • Bổ sung và hệ thống hóa lý luận khoa học pháp lý hành chính về QLNN đối với đào tạo sau đại học trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
  • Xác định rõ nội hàm, đặc điểm, nguyên tắc, thẩm quyền và nội dung của QLNN về đào tạo sau đại học; phân biệt rõ hoạt động quản lý vĩ mô của nhà nước với hoạt động quản trị nội bộ của cơ sở đào tạo.
  • Khái quát kinh nghiệm quốc tế và luận giải các giá trị tham khảo về cơ chế giám sát gián tiếp, kiểm định độc lập phù hợp với điều kiện thể chế Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng hệ thống văn bản pháp luật và thực tiễn thực hiện QLNN về đào tạo sau đại học tại Việt Nam từ năm 1998 đến năm 2021, chỉ ra các nguyên nhân căn bản của tình trạng kém hiệu quả và sa sút chất lượng.
  • Đề xuất sự thay đổi mang tính hệ thống về mô hình QLNN: Chuyển từ mô hình kiểm soát hành chính can thiệp sâu sang mô hình nhà nước giám sát, kiến tạo và hỗ trợ phát triển chất lượng.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp pháp lý đồng bộ về hoàn thiện thể chế, tự chủ đại học, quản lý tài chính - tài sản công và kiểm định chất lượng độc lập nhằm nâng cao hiệu lực QLNN trong giai đoạn mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi nghiên cứu tiếp cận chủ yếu dưới góc độ khoa học pháp lý (Luật Hiến pháp và Luật Hành chính), chưa đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh kinh tế học giáo dục, xã hội học chuyên sâu hoặc đo lường chi tiết hiệu quả đầu tư công.
  • Kinh nghiệm quốc tế được lựa chọn khảo sát tập trung ở ba mô hình (Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Đài Loan), chưa bao quát toàn bộ các mô hình đào tạo sau đại học đa dạng khác trên thế giới.
  • Dữ liệu thực chứng phản ánh các quy định pháp luật và thực tiễn thực thi đến năm 2021; chưa thể đánh giá các tác động dài hạn của các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành sau mốc thời gian này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu đánh giá tác động thực thi của Luật Giáo dục đại học sửa đổi năm 2018 và các quy chế đào tạo sau đại học mới được ban hành trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế pháp lý vận hành của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục độc lập có yếu tố quốc tế tại Việt Nam.
  • Khảo sát, đo lường định lượng mối quan hệ giữa mức độ tự chủ đại học và chất lượng công bố quốc tế của học viên sau đại học trong bối cảnh hội nhập giáo dục toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và hoạt động thực tiễn:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Giúp Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ ngành chủ quản và cơ quan hoạch định chính sách có cơ sở khoa học để rà soát, sửa đổi quy chế đào tạo sau đại học, hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý và thiết kế chính sách tài chính giáo dục.
  • Cơ sở giáo dục đại học và viện nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tham khảo cho hội đồng trường, ban giám hiệu trong việc xây dựng quy chế nội bộ, thực thi quyền tự chủ học thuật, tổ chức bộ máy và quản lý tài sản công theo đúng khuôn khổ pháp luật.
  • Hoạt động giảng dạy và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Luật Hiến pháp – Luật Hành chính, Quản lý công, Hành chính công và Quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu tổng quát và đối tượng nghiên cứu chính của luận án là gì?

Luận án có mục đích tổng quát là nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về đào tạo sau đại học ở Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu chính là các quan điểm khoa học, chính sách, quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện QLNN về đào tạo sau đại học tại Việt Nam, cùng kinh nghiệm quản lý của một số quốc gia.

2. Luận án phân biệt bản chất giữa đào tạo trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ như thế nào?

Theo luận án, bản chất của đào tạo thạc sĩ là học chuyên sâu về khoa học nền tảng và nâng cao kỹ năng thực hành nghề nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề chuyên môn phức tạp; trong khi bản chất của đào tạo tiến sĩ là đào tạo nghiên cứu độc lập, rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề khoa học có ý nghĩa, tự tìm lời giải, viết bài báo khoa học và công bố kết quả trước cộng đồng học thuật quốc tế.

3. Luận án đã chỉ ra những tồn tại lớn nào trong quản lý tài chính và tài sản công tại các cơ sở đào tạo?

Luận án chỉ ra rằng ngân sách giáo dục bị phân tán (địa phương quản lý 74%, các bộ ngành 21%, Bộ GD&ĐT chỉ nắm 5%); tài sản công tại các đơn vị sự nghiệp công lập chiếm tỷ trọng rất lớn (64,53% số lượng, 69,06% giá trị toàn khối HCSN) nhưng việc khai thác chưa tương xứng với tiềm năng, cơ chế tự chủ tài chính còn vướng mắc do tâm lý trông chờ bao cấp và hệ thống tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật chưa hoàn thiện.

4. Luận án đề xuất chuyển đổi mô hình QLNN về đào tạo sau đại học theo hướng nào?

Luận án đề xuất chuyển đổi từ mô hình kiểm soát hành chính tập trung, can thiệp sâu vào công việc nội bộ của cơ sở đào tạo sang mô hình nhà nước giám sát, kiến tạo và hỗ trợ phát triển; nhà nước tập trung quản lý chất lượng thông qua hoàn thiện thể chế, thiết lập chuẩn kiểm định độc lập, thanh tra hậu kiểm và bảo đảm môi trường cạnh tranh học thuật lành mạnh, bình đẳng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Lê Anh Tuấn là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với đào tạo sau đại học tại Việt Nam dưới góc độ Luật Hiến pháp – Luật Hành chính. Tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, chỉ ra các điểm nghẽn pháp lý và thực tiễn trong mô hình quản lý tập trung truyền thống, đồng thời phân tích các kinh nghiệm quốc tế phù hợp. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp đồng bộ nhằm đổi mới thể chế, đẩy mạnh tự chủ đại học gắn với trách nhiệm giải trình và kiểm định chất lượng độc lập, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.