Luận án tiến sĩ quản lý khoa học và công nghệ chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học ở việt nam nghiên cứu trường hợp đại học quốc gia hà nội

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích quản lý khoa học và công nghệ chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh nhằm cải thiện kết quả, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm,

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

224
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh

Chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh (NNCM) tại các trường đại học Việt Nam, đặc biệt là tại Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN). Chính sách này không chỉ giúp quy tụ các nhà khoa học có trình độ cao mà còn tạo ra môi trường hợp tác, liên thông giữa các chuyên ngành. Theo tác giả Đào Minh Quân, việc xây dựng NNCM là một giải pháp thiết yếu nhằm khắc phục tình trạng chia cắt trong nghiên cứu và đào tạo hiện nay. "NNCM được xem là tế bào sống của hoạt động khoa học, nơi mà các nhà khoa học có thể trao đổi học thuật và cùng nhau giải quyết các vấn đề mới của khoa học."

1.1. Tầm quan trọng của NNCM

NNCM không chỉ là nơi tập hợp các nhà khoa học mà còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững của KH&CN trong các trường đại học. Việc phát triển NNCM giúp nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu, đồng thời tạo ra các sản phẩm nghiên cứu có thể chuyển giao và ứng dụng vào thực tiễn. "Chính NNC là môi trường khoa học thuận lợi nhất để các nhà khoa học trao đổi học thuật, tập hợp lực lượng và cùng nhau tiếp cận, giải quyết các vấn đề mới của khoa học."

II. Thực trạng chính sách phát triển NNCM tại ĐHQGHN

ĐHQGHN đã có những bước tiến đáng kể trong việc xây dựng và phát triển NNCM. Chính sách phát triển NNCM tại đây được thiết kế để đáp ứng nhu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN. Các nhóm chính sách đầu tư, phát triển nguồn nhân lực và cải thiện môi trường nghiên cứu đã được triển khai. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong việc thực hiện chính sách này. "Những hạn chế của chính sách phát triển NNCM ở ĐHQGHN cần được đánh giá và khắc phục để đảm bảo sự phát triển bền vững của các nhóm nghiên cứu."

2.1. Đánh giá tác động của chính sách

Chính sách phát triển NNCM đã có những tác động tích cực đến hoạt động KH&CN tại ĐHQGHN. Tuy nhiên, việc đánh giá tác động của chính sách này cần được thực hiện một cách hệ thống và khoa học. "Đánh giá tác động của chính sách phát triển NNCM đến hoạt động KH&CN ở ĐHQGHN là cần thiết để xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực hiện."

III. Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển NNCM

Để nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN, cần có những giải pháp bổ sung và hoàn thiện chính sách phát triển NNCM. Các giải pháp này bao gồm việc cải thiện chiến lược phát triển, tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực. "Giải pháp bổ sung, hoàn thiện chính sách phát triển NNCM ở ĐHQGHN cần được thực hiện đồng bộ và có sự tham gia của các bên liên quan."

3.1. Kinh nghiệm quốc tế

Học hỏi từ các mô hình phát triển NNCM thành công trên thế giới sẽ giúp ĐHQGHN có những định hướng đúng đắn trong việc xây dựng chính sách. "Kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng và phát triển NNCM có thể cung cấp những bài học quý giá cho ĐHQGHN trong quá trình hoàn thiện chính sách phát triển NNCM."

IV. Kết luận và khuyến nghị

Chính sách phát triển NNCM tại ĐHQGHN cần được tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển KH&CN trong bối cảnh hiện nay. Việc xây dựng một môi trường nghiên cứu thuận lợi sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu. "Nghiên cứu, đánh giá và đề xuất giải pháp bổ sung, hoàn thiện chính sách phát triển NNCM là cần thiết nhằm kiến tạo môi trường thuận lợi cho các nhà khoa học."

4.1. Đề xuất chính sách

Các đề xuất chính sách cần tập trung vào việc tăng cường hợp tác giữa các nhóm nghiên cứu, cải thiện điều kiện nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực. "Đề xuất chính sách cần hướng đến việc tạo ra các chương trình nghiên cứu đa ngành, huy động nguồn lực từ cả bên trong và bên ngoài để phát triển các chương trình nghiên cứu của nhóm."

06/02/2025
Luận án tiến sĩ quản lý khoa học và công nghệ chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học ở việt nam nghiên cứu trường hợp đại học quốc gia hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu, để qua đó, xác định những nhiệm vụ đặt ra cho đề tài luận án cần tập trung giải quyết. Theo đó, tác giả luận án sẽ tập trung vào 3 nội dung chính gồm (1) Cơ sở hình thành, đặc điểm, vai trò của nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học; (2) Chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học; (3) Những nội dung luận án cần tiếp tục nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu về sự hình thành, đặc điểm, vai trò của NNCM trong trƣờng đại học Qua nghiên cứu, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu của mình ở trong và ngoài nƣớc tác giả luận án nhận thấy, các bài viết của các nhà khoa học đã đề cập đến vấn đề hợp tác trong nghiên cứu, nhận diện NNC và NNCM, sự hình thành, đặc điểm, cấu trúc, vai trò, quy trình hoạt động và những yếu tố cốt lõi đối với NNC và NNCM. Sau đây là những nội dung cụ thể: Khái niệm NNC đã đƣợc Joseph S.

Fruton đề cập trong cuốn tài liệu “Constracts in scientific Style: Research Groups in the Chemical and Biochemocal Researchs” (1990). Trong đó, tác giả đƣa ra định nghĩa: NNC là một tập thể nghiên cứu định hướng trong một lĩnh vực chuyên môn nhất định tại một đơn vị đào tạo, đơn vị nghiên cứu, được dẫn dắt bởi một nhà khoa học có uy tín khoa học, đủ để có thể tiến hành một chương trình nghiên cứu độc lập. Thông qua tương tác với lãnh đạo chuyên môn của nhóm (trưởng nhóm) và với các thành viên khác, các thành viên trong nhóm có cơ hội học hỏi các kỹ thuật thực nghiệm, nắm bắt kiến thức lý thuyết và tham gia tích cực vào chương trình nghiên cứu của nhóm để tạo ra những thành tựu khoa học mới, những ý tưởng mới, những sản phẩm KH&CN mới [31]. Đề cập đến khái niệm NNCM trong “Handbook: Work Group Learning” (2008), Valerie I.

Sessa cho rằng, NNCM được hiểu theo nghĩa rộng là tập hợp các nhà khoa học hay các trung tâm, PTN liên kết với nhau trên một hay một số lĩnh vực nhằm nghiên cứu và triển khai những hoạt động KH&CN ở trình độ cao trong những lĩnh vực khoa học khác nhau. Các NNC sẽ đóng vai trò trung gian trong hệ thống tổ chức trung tâm, viện, trường. Các nhóm sẽ liên kết các cá nhân lại với nhau trong khoảng thời gian cố định và liên kết với nhau dưới dạng hệ thống hoàn chỉnh. Nói cách khác, 20 các NNC đóng vai trò là tổ chức nhỏ tập hợp các cá nhân hoạt động NCKH và phát triển công nghệ và các trung tâm, viện, trường là nơi tổ chức tập hợp các NNC lại theo hướng tương hỗ hoặc song song với nhau [40].

Hay quan điểm của David L. Morgan - Porland State University, đề cập trong Focus as Qualitative Research - Second Edition - Sage Publications Inc (1997) khi cho rằng “NNCM là một NNC được hoạt động trên cơ sở kết hợp tự nguyện những cá thể có NLNC tốt. Thay vì các mối quan hệ trên cơ sở uy tín là những quan hệ tương tác giữa các thành viên trong nhóm với sự điều hành của người chủ trì đề tài. Dấu hiệu phân biệt của NNCM là sự trao đổi thảo luận để phát triển công tác nghiên cứu, điều này có thể ít được sử dụng trong các NNC thông thường”[34].

Trong khi đó, công trình nghiên cứu “Studies in Scientific Collaboration Part III. Professionalization and The Natural History of Modern Scientific Co-authorship” (1979) của D. Rosen cho thấy, xu hƣớng hợp tác giữa các nhà khoa học đã gia tăng một cách nhanh chóng kể từ thế kỷ XX. Sự hợp tác đƣợc tăng cƣờng gắn liền với những đổi mới trong tổ chức khoa học và tạo ra sự phát triển mạnh mẽ của khoa học.

Các tác giả cũng khẳng định, cả sự hợp tác và những thay đổi trong tổ chức khoa học đều bắt nguồn từ sự chuyên nghiệp hóa khoa học, chính sự gia tăng các hoạt động nghiên cứu liên ngành, cũng nhƣ yêu cầu cao về chi phí nghiên cứu đã có tác động lớn buộc các nhà nghiên cứu phải hợp tác trong nghiên cứu, hình thành nên các NNC và mạng lƣới nghiên cứu giúp mở rộng khả năng truyền bá tri thức, nâng cao chất lƣợng nghiên cứu và ứng dụng nghiên cứu trong thực tiễn[32]. Nghiên cứu của Sharon Mickan và Sylvia Rodger về những đặc điểm của nhóm hiệu quả (Characteristics of effective teams: a literature review (2000)) đã chỉ ra 18 đặc điểm quan trọng của một nhóm làm việc hiệu quả, trong đó 12 đặc điểm thuộc về cấu trúc tổ chức và 6 đặc điểm thuộc về quy trình, cụ thể: Về mặt cấu trúc tổ chức, nhóm tác giả cho rằng các nhóm hiệu quả cần có: 1) Mục đích rõ ràng (Clear purpose) - xác định các mục tiêu phù hợp và liên kết các mục tiêu chuyên môn của cá nhân song song với mục tiêu của nhóm; 2) Văn hóa phù hợp (Appropriate culture) - Văn hóa nhóm thể hiện cách chuyển đổi các giá trị đƣợc chia sẻ thành các chuẩn mực hành vi; 3) Xác định rõ nhiệm vụ (Specified task) - các nhiệm vụ đóng góp hữu hình cho nhóm và phù hợp với mục đích, khả năng và thái độ của nhóm; 4) Phân định rõ vai trò (Distinct roles) - vai trò cá nhân cần đƣợc làm rõ và hiểu rõ; 5) Lãnh đạo phù hợp (Suitable leadership) - Nhiệm vụ của nhóm càng phức tạp 21 và năng động, càng cần một ngƣời lãnh đạo giỏi. Lãnh đạo nên phản ánh giai đoạn phát triển của nhóm. Các nhà lãnh đạo cần duy trì trọng tâm chiến lƣợc để hỗ trợ tầm nhìn của Nhóm, tạo điều kiện thiết lập mục tiêu, đào tạo và đánh giá thành tích; 6) Thành viên có liên quan (Relevant members)- Số lƣợng thành viên phù hợp với sự pha trộn và đa dạng của nhiệm vụ; 7) Nguồn lực đầy đủ (Adequate resources); 8) Đóng góp cá nhân (Individual Contribution)- cá nhân tham gia vào các nhóm đòi hỏi phải có kiến thức, sự tin tƣởng, cam kết và linh hoạt; 9) Hiểu bản thân (Self-knowledge) - Hình ảnh bản thân chuyên nghiệp có ảnh hƣởng lớn nhất đến các thành viên trong việc hiểu và tƣơng tác với nhau; 10) Lòng tin (Trust) - Các cá nhân đáng tin cậy sẵn sàng chia sẻ kiến thức và kỹ năng của họ mà không sợ bị thu nhỏ hoặc khai thác.

Họ thƣờng có khả năng học tập lẫn nhau; 11) Cam kết (Commitment) - Hiểu bản thân và tin tƣởng ngƣời khác là những yếu tố quan trọng để xây dựng cam kết. Cam kết về một tập hợp thống nhất các mục tiêu và giá trị của nhóm cung cấp phƣơng hƣớng và động lực cho từng thành viên; 12) Linh hoạt (Flexibility) - Linh hoạt là khả năng duy trì một thái độ cởi mở, thích ứng với các giá trị cá nhân khác nhau và dễ tiếp thu ý tƣởng của ngƣời khác. Về quy trình của nhóm, các tác giả cũng chỉ ra rằng các nhóm hiệu quả cần những yếu tố quan trọng sau đây: 1) Phối hợp (Coordination) - Phối hợp đƣợc mô tả là các hành động giữa các cá nhân có trật tự cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp. Các nhóm cần khai thác sự đa dạng và giảm thiểu sự khác biệt của các thành viên, để đảm bảo rằng các kỹ năng và kiến thức chuyên môn đƣợc sử dụng tốt; 2) Sự gắn kết (Cohesion) - Sự gắn kết nhóm thừa nhận các thành viên hấp dẫn cá nhân đối với nhóm và nhiệm vụ.

Các thành viên hợp tác phụ thuộc lẫn nhau xung quanh nhiệm vụ của nhóm để đáp ứng các mục tiêu của nhóm; 3) Ra quyết định (Decision making) - Một loạt các kiến thức và kỹ năng của các thành viên trong nhóm thƣờng đóng góp thông tin mở rộng và tạo ra các quyết định tốt hơn. Tuy nhiên, quyền tự chủ cá nhân có thể giảm khi các quyết định đƣợc chia sẻ và trách nhiệm đƣợc lan tỏa đến tất cả các thành viên trong nhóm; 4) Quản trị xung đột (Conflict management) - Xung đột nhóm có thể thúc đẩy sáng tạo nhƣng cũng có thể phá hủy nhóm. Để đánh giá cao những đóng góp sáng tạo và thúc đẩy giải quyết vấn đề hiệu quả của nhóm, sự đa dạng cần đƣợc quản lý cẩn thận; 5) Các mối quan hệ xã hội (Social relationships) - Mối quan hệ xã hội tốt sẽ duy trì các nhóm làm việc hiệu quả. Cá nhân các thành viên trong nhóm cần đồng cảm và hỗ trợ nhau, cung cấp, chia sẻ thông tin và hợp tác giải quyết các vấn đề; 6) Thông tin phản hồi hiệu quả (Performance Feedback) - Các cá nhân, nhóm và tổ chức 22 đều yêu cầu phản hồi chính xác và kịp thời về hiệu suất làm việc để duy trì hiệu quả của nhóm[36].

Bài viết có nhan đề “Exploring the relationship between multiple team membership and team performance: The role of social networks and collaborative technology (2015)” (Khám phá mối quan hệ giữa nhiều thành viên nhóm và hiệu suất nhóm: Vai trò của mạng xã hội và công nghệ hợp tác) của nhóm tác giả Fabiola Bertolotti, Elisa Mattarelli, Matteo Vignoli, Diego Maria Macrì khi nghiên cứu các đơn vị R&D của một công ty Ý về mối quan hệ giữa nhiều thành viên nhóm và hiệu suất nhóm trong việc sử dụng các công nghệ hợp tác và mạng xã hội tại nơi làm việc đã cho thấy, khi thành tích của các tổ chức phụ thuộc ngày càng nhiều vào công việc của các nhóm nghiên cứu, sự hiểu biết về cách họ hoạt động và cách cải thiện hiệu suất của họ ngày càng trở nên quan trọng. Đặc biệt, trong bối cảnh các nhà nghiên cứu ngày càng bị phân mảnh giữa các dự án và địa điểm khác nhau, do đó việc thúc đẩy tƣơng tác trực tiếp giữa các cá nhân hiếm khi đƣợc thực hiện do đó các cá nhân và nhóm sử dụng các nguồn lực xã hội và công nghệ của họ để tƣơng tác nhằm hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ của họ. Điều đó lý giải vì sao công nghệ hợp tác hiện đã lan rộng tại nơi làm việc, nó hỗ trợ và cải thiện sự hợp tác giữa các thành viên và các nhóm nghiên cứu[33]. Cũng nghiên cứu về năng suất và sự hợp tác trong nghiên cứu, bài nghiên cứu có nhan đề “How are Collaboration and Productivity Correlated at Various Career Stages of Scientists? (2012)” (Năng suất và sự hợp tác có tương quan như thế nào với các giai đoạn nghề nghiệp khác nhau của các nhà khoa học?) của các tác giả Zhigang Hu, Chaomei Chen, và Zeyuan Liu thì chỉ ra rằng, sự hợp tác đƣợc cho là có ảnh hƣởng đến năng suất của các nhà nghiên cứu.

Tuy nhiên, tác động của sự hợp tác phụ thuộc vào các yếu tố tiềm ẩn nhƣ kỷ luật, mô hình cộng tác và các cộng tác viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh nhằm nâng cao hiệu quả khoa học và công nghệ tại các trường đại học Việt Nam - Nghiên cứu Đại học Quốc gia Hà Nội" trình bày những chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển của các nhóm nghiên cứu tại các trường đại học, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng môi trường nghiên cứu tích cực, khuyến khích sự hợp tác giữa các nhà khoa học và các tổ chức, cũng như việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng nghiên cứu. Độc giả sẽ nhận thấy rằng những chính sách này không chỉ giúp nâng cao năng lực nghiên cứu mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền giáo dục đại học.

Để tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến giáo dục đại học và chính sách phát triển, bạn có thể tham khảo bài viết Luận án tiến sĩ truyền thông chính sách về giáo dục đại học trên báo điện tử việt nam hiện nay, nơi phân tích cách thức truyền thông chính sách giáo dục ảnh hưởng đến sự phát triển của các trường đại học. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ chính sách tạo việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp tại hà nội sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách hỗ trợ sinh viên sau khi tốt nghiệp, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ thực trạng nguồn nhân lực khoa học công nghệ thành phố hồ chí minh những giải pháp phát triển đến năm 2010, để có cái nhìn tổng quan về nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học công nghệ và các giải pháp phát triển trong tương lai. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến giáo dục và nghiên cứu tại Việt Nam.