Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học ở Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội)" do nghiên cứu sinh Đào Minh Quân thực hiện thuộc chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ (mã số đào tạo thí điểm) tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Nguyễn Văn Kim và PGS.TS. Đào Thanh Trường, bảo vệ năm 2019.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Xu hướng phát triển của khoa học hiện đại mang tính liên ngành sâu sắc, đòi hỏi sự liên kết và bổ trợ giữa các chuyên ngành khoa học khác nhau. Tuy nhiên, thực tế tổ chức tại các trường đại học ở Việt Nam tồn tại rào cản lớn do sự phân lập, hành chính hóa giữa các bộ môn chuyên môn, biến các đơn vị này thành những cấu trúc khép kín, thiếu liên kết. Để khắc phục sự chia cắt này, việc hình thành và phát triển các nhóm nghiên cứu (NNC), đặc biệt là nhóm nghiên cứu mạnh (NNCM), được xác định là giải pháp hạt nhân, đóng vai trò như các tế bào sống của hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Mặc dù vai trò của NNCM đã được khẳng định, khảo sát thực tiễn cho thấy tại thời điểm nghiên cứu chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về chính sách phát triển NNCM và đúc kết thành các đề xuất chính sách cụ thể nhằm thúc đẩy mô hình này trong các trường đại học tại Việt Nam.
Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) được lựa chọn làm khách thể nghiên cứu điển hình vì đây là trung tâm đào tạo, nghiên cứu đa ngành quy mô lớn, đang triển khai Chiến lược phát triển đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo định hướng đại học nghiên cứu. Tại thời điểm bảo vệ, ĐHQGHN xếp thứ 124 trong danh sách 150 đại học hàng đầu châu Á theo bảng xếp hạng QS University Ranking Asia 2019 và thuộc nhóm 1000 đại học thế giới. ĐHQGHN cũng là đơn vị sớm ban hành và thực thi chính sách chuyên biệt về phát triển NNCM từ năm 2013, tạo cơ sở thực tiễn để đánh giá và suy rộng kết quả nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định ba mục tiêu cụ thể:
- Làm rõ thực trạng và những tác động của NNCM đối với hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) của các trường đại học, cụ thể là trường hợp ĐHQGHN.
- Làm rõ thực trạng và tác động của các chính sách phát triển NNCM đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN của ĐHQGHN.
- Đề xuất những điểm cần bổ sung, hoàn thiện đối với chính sách phát triển NNCM ở ĐHQGHN nhằm gia tăng số lượng nhóm và nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN của các nhóm.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi thứ nhất: Thực trạng các NNCM như thế nào và các NNCM đã có những tác động ra sao đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN của ĐHQGHN?
- Câu hỏi thứ hai: Thực trạng và tác động của chính sách phát triển NNCM đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN của ĐHQGHN như thế nào?
- Câu hỏi thứ ba: Chính sách phát triển NNCM ở ĐHQGHN hiện nay cần được bổ sung, hoàn thiện như thế nào để không chỉ gia tăng về số lượng nhóm mà quan trọng hơn là tạo ra chất lượng từ hiệu quả đạt được của nhóm trong hoạt động KH&CN?
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết thứ nhất: NNCM ở ĐHQGHN giúp gia tăng số lượng ấn phẩm khoa học, số lượng đề tài, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và mở rộng hợp tác trong nghiên cứu.
- Giả thuyết thứ hai: Bên cạnh những tác động tích cực, chính sách phát triển NNCM nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN của ĐHQGHN vẫn còn những hạn chế nhất định liên quan đến mục tiêu, nội dung và tổ chức thực hiện chính sách.
- Giả thuyết thứ ba: Chính sách phát triển NNCM ở ĐHQGHN hiện nay cần được bổ sung, hoàn thiện trên một số phương diện, cụ thể là xác lập lĩnh vực nghiên cứu thế mạnh, tự chủ tài chính, và đánh giá hiệu quả hoạt động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách phát triển NNCM nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KH&CN trong trường đại học.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng và tác động của NNCM; thực trạng và tác động của chính sách phát triển NNCM; các giải pháp bổ sung, hoàn thiện chính sách phát triển NNCM.
- Phạm vi không gian: Các đơn vị thành viên, trung tâm và viện nghiên cứu trực thuộc ĐHQGHN.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát chủ yếu từ năm 2013 (thời điểm ĐHQGHN ban hành chính sách về NNCM) đến năm 2019, có kết hợp phân tích các văn bản quy định liên quan trước năm 2013.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại các công trình nghiên cứu đi trước thành hai hướng nghiên cứu chính:
Hướng 1: Sự hình thành, đặc điểm và vai trò của NNC và NNCM trong trường đại học
- Joseph S. Fruton (1990): Đưa ra khái niệm NNC là tập thể nghiên cứu định hướng trong một lĩnh vực chuyên môn nhất định tại cơ sở đào tạo, do một nhà khoa học có uy tín dẫn dắt để thực hiện chương trình nghiên cứu độc lập.
- Valerie I. Sessa (2008): Tiếp cận NNCM ở nghĩa rộng, xem nhóm là tổ chức trung gian liên kết các cá nhân hoặc trung tâm, phòng thí nghiệm trong hệ thống trường, viện.
- David L. Morgan (1997): Nhận diện NNCM hoạt động trên cơ sở kết hợp tự nguyện các cá nhân có năng lực nghiên cứu tốt, vận hành thông qua trao đổi thảo luận chuyên môn dưới sự điều hành của người chủ trì.
- D. Rosen (1979): Phân tích sự hợp tác khoa học gia tăng từ thế kỷ XX bắt nguồn từ sự chuyên nghiệp hóa và tính chất liên ngành.
- Sharon Mickan và Sylvia Rodger (2000): Chỉ ra 18 đặc điểm của nhóm làm việc hiệu quả, gồm 12 đặc điểm cấu trúc tổ chức (mục đích rõ ràng, văn hóa phù hợp, xác định rõ nhiệm vụ, phân định rõ vai trò, lãnh đạo phù hợp, thành viên phù hợp, nguồn lực đầy đủ, đóng góp cá nhân, hiểu bản thân, lòng tin, cam kết, linh hoạt) và 6 đặc điểm quy trình (phối hợp, sự gắn kết, ra quyết định, quản trị xung đột, các mối quan hệ xã hội, thông tin phản hồi hiệu quả).
- Fabiola Bertolotti, Elisa Mattarelli, Matteo Vignoli, Diego Maria Macrì (2015): Phân tích tác động của mạng xã hội và công nghệ hợp tác đến năng suất làm việc của nhóm nghiên cứu trong các tổ chức R&D.
- Zhigang Hu, Chaomei Chen, Zeyuan Liu (2012): Khảo sát tương quan giữa mức độ hợp tác và năng suất khoa học ở các giai đoạn sự nghiệp khác nhau, ghi nhận mối liên hệ này rõ nét hơn ở các ngành khoa học thực nghiệm.
- Sooho Lee và Barry Bozeman (2005): Khảo sát 443 nhà khoa học hàn lâm, chỉ ra sự hợp tác là yếu tố dự báo mạnh đối với năng suất xuất bản tính theo tổng số bài báo (normal count).
- Các tác giả trong nước: Trương Quang Học (2008, 2014) nhấn mạnh 6 yếu tố của NNC và mô hình phát triển cấu trúc "Cây tre trăm đốt"; Nguyễn Đình Đức (2014) xác định NNCM là xu thế tất yếu trong đại học nghiên cứu và phân tích 6 yếu tố hình thành nhóm; Phạm Hùng Việt (2015) nêu 4 yếu tố xây dựng NNCM dựa trên năng lực sẵn có và tập trung đầu tư công bố quốc tế; Phan Kim Ngọc (2009) phân tích cơ chế vận hành nhóm theo năng lực nội sinh và tinh thần không hưởng lương cơ bản.
Hướng 2: Chính sách phát triển, quy trình tài trợ và rào cản đối với NNCM
- Trần Đình Phong: Phân tích mô hình tài trợ nghiên cứu cơ bản 3 mức theo kinh nghiệm của Hội đồng Nghiên cứu châu Âu (ERC - Starting grant, Consolidator grant, Advanced grant) và Quỹ Nghiên cứu Quốc gia Singapore (NRF).
- Nguyễn Thị Thu Oanh (2009): Đề xuất quy trình 3 bước đánh giá (ý tưởng, đề cương chi tiết, thẩm định hiện trường) và 4 giai đoạn đầu tư cho NNCM.
- Phạm Xuân Thảo: Xây dựng quy trình tuyển chọn NNCM qua 3 giai đoạn (đánh giá ý tưởng, thẩm định đề cương chi tiết, thẩm định hiện trường) với thời hạn tài trợ tối đa 4 năm và kinh phí khoảng 1 tỷ đồng/năm.
- Neshaneh Pakdaman và cộng sự (2016), Nasim Nobahar và cộng sự (2014): Khảo sát các rào cản hoạt động nghiên cứu trong đại học như thiếu không gian vật lý, kinh phí phân bổ chưa hợp lý, thủ tục hành chính phức tạp và cơ chế quản lý cứng nhắc.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Tính thiếu nhất quán và thiếu cụ thể trong các định nghĩa trước đó khi áp dụng vào bối cảnh các trường đại học tại Việt Nam.
- Sự thiếu hụt nghiên cứu thực nghiệm đánh giá toàn diện mô hình tổ chức, cơ cấu nhân lực, năng suất khoa học và các mối quan hệ vận hành của NNCM tại một đại học đa ngành cụ thể (ĐHQGHN).
- Thiếu các nghiên cứu đánh giá tác động của hệ thống chính sách phát triển NNCM và đề xuất các giải pháp hoàn thiện gắn liền với thể chế quản lý đại học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm Nhóm nghiên cứu (NNC): Là tập hợp các thành viên có tổ chức trong đơn vị có chức năng nghiên cứu, liên kết để thực hiện đề tài hoặc theo đuổi một lĩnh vực nghiên cứu xác định, có cơ chế chia sẻ quyền lợi và trách nhiệm.
- Khái niệm Nhóm nghiên cứu mạnh (NNCM): Là tổ chức trung gian trong hệ thống trường, viện, khoa, bộ môn, do một nhà khoa học có năng lực và uy tín dẫn dắt, liên kết các nhà khoa học để giải quyết tập trung các chương trình, đề tài quy mô lớn trong thời gian 3-5 năm, tạo ra các sản phẩm khoa học có tính nhất quán.
- Khái niệm Hoạt động KH&CN: Luận án tiếp cận theo định nghĩa của Vũ Cao Đàm, bao gồm: Nghiên cứu và triển khai (R&D), chuyển giao công nghệ, phát triển công nghệ, đổi mới công nghệ và dịch vụ KH&CN.
- Khung phân tích chính sách: Dựa trên cấu trúc hệ thống thiết chế quản lý gồm ba tầng: Chiến lược (sự lựa chọn), Chính sách (sự đối xử) và Quy định/Luật (sự điều chỉnh). Luận án phân tích chính sách phát triển NNCM qua chu trình chính sách và các tiêu chí đánh giá tác động.
| Tiêu chí |
Quỹ NAFOSTED |
ĐHQGHN |
Đại học RMIT (Úc) |
| 1. Hướng nghiên cứu |
Xây dựng hướng nghiên cứu trung, dài hạn; có kế hoạch cụ thể; nội dung có tính đột phá. |
Mục tiêu và chiến lược rõ ràng; phù hợp hướng nghiên cứu trọng tâm, mũi nhọn quốc gia và ĐHQGHN. |
Phù hợp lĩnh vực ưu tiên chiến lược; kế hoạch và kinh phí triển khai tối thiểu 3 năm. |
| 2. Sự xuất sắc của thành viên chủ chốt |
Tối thiểu 3 thành viên chủ chốt (1 chủ nhiệm, 2 thành viên); có công bố ISI uy tín trong 5 năm; chủ nhiệm có khả năng tập hợp và duy trì hợp tác quốc tế. |
Không quy định số lượng thành viên; trưởng nhóm là cán bộ cơ hữu, chủ trì đề tài cấp ĐHQGHN trở lên, có ít nhất 1 sách chuyên khảo hoặc 5 bài báo ISI hoặc 1 sáng chế; có trình độ ngoại ngữ. |
Tối thiểu 3 thành viên chủ chốt (NNC) hoặc 6 thành viên (TTNC); mỗi thành viên có ít nhất 5 công trình xuất sắc/3 năm; thu hút kinh phí ngoại sinh tối thiểu 600.000 USD (KH&CN/Sức khỏe) hoặc 300.000 USD (XH&NV/Kinh tế). |
| 3. Cơ sở vật chất - trang thiết bị |
Đủ điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật triển khai đề tài. |
Đã có cơ sở vật chất và trang thiết bị cơ bản để triển khai hướng nghiên cứu. |
Được nhà trường trang bị cơ sở vật chất khi thành lập nhóm hoặc trung tâm. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):
- Phương pháp phân tích tài liệu: Xử lý hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển của ĐHQGHN, các báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN và hồ sơ dữ liệu về NNCM.
- Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thực hiện khảo sát trên mẫu $N = 141$ đối tượng tại ĐHQGHN, bao gồm 113 cán bộ khoa học và 28 cán bộ quản lý.
| Tiêu chí phân loại mẫu |
Phân nhóm |
Số lượng |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
100 |
70,9% |
|
Nữ |
41 |
29,1% |
| Độ tuổi |
Dưới 41 tuổi |
68 |
48,2% |
|
Từ 41 đến 55 tuổi |
50 |
35,1% |
|
Trên 55 tuổi |
23 |
16,7% |
| Lĩnh vực nghiên cứu (không tính 28 cán bộ quản lý) |
Khoa học Tự nhiên |
52 |
46,0% |
|
Khoa học Xã hội và Nhân văn |
38 |
33,6% |
|
Kỹ thuật và Công nghệ |
13 |
11,5% |
|
Khác (Y - Dược, Nông nghiệp...) |
10 |
8,9% |
| Vai trò |
Thành viên nhóm nghiên cứu mạnh |
74 |
52,5% |
|
Thành viên nhóm nghiên cứu khác |
39 |
27,9% |
|
Cán bộ quản lý |
28 |
19,6% |
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn bán cấu trúc 16 cá nhân là trưởng các NNCM, cán bộ quản lý phòng/ban chức năng (Tổ chức - Cán bộ, Khoa học - Công nghệ, Đào tạo) tại ĐHQGHN và các trường thành viên; 01 chuyên gia quốc tế và 02 cán bộ lãnh đạo thuộc Bộ KH&CN.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tính tần suất, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$) và hệ số tương quan tuyến tính Pearson ($r$). Thang đo Likert 5 mức độ được chia khoảng biến thiên giá trị $0,8$ điểm: Mức 1 (1,0 – 1,8); Mức 2 (>1,8 – 2,6); Mức 3 (>2,6 – 3,4); Mức 4 (>3,4 – 4,2); Mức 5 (>4,2 – 5,0).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường đại học
Chương này tổng thuật toàn diện các tài liệu học thuật trong và ngoài nước về NNC và NNCM. Tác giả phân tích các chiều cạnh: bản chất sự hợp tác trong nghiên cứu, cấu trúc và quy trình nhóm hiệu quả, các rào cản nghiên cứu trong môi trường đại học và các cơ chế tài trợ KH&CN quốc tế. Trên cơ sở chỉ ra những khoảng trống tri thức về mặt lý luận và thực tiễn tại Việt Nam, chương 1 xác lập tính cần thiết của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu nhóm nghiên cứu mạnh và chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh trong hoạt động khoa học và công nghệ của trường đại học
Tác giả chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ phục vụ nghiên cứu, phân tích vị trí trung gian của NNCM trong cấu trúc tổ chức trường đại học, phân định chức năng giữa các đơn vị chuyên môn và nhóm nghiên cứu liên ngành. Chương này xây dựng khung phân tích chính sách phát triển NNCM dựa trên hệ thống thiết chế quản lý (chiến lược, chính sách, quy định), thiết lập các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của nhóm và tác động của ba nhóm chính sách can thiệp: nhân lực, môi trường nghiên cứu, hợp tác phát triển.
Chương 3: Thực trạng và tác động của các nhóm nghiên cứu mạnh trong hoạt động khoa học và công nghệ của Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích định lượng và định tính về thực trạng NNCM tại ĐHQGHN:
- Cơ cấu và quy mô: Thống kê phân bố NNCM theo lĩnh vực nghiên cứu cho thấy sự tập trung lớn ở khối Khoa học Tự nhiên, tiếp đến là Khoa học Xã hội & Nhân văn, Kỹ thuật & Công nghệ và Y - Dược. Phần lớn các trưởng nhóm có học hàm Giáo sư, Phó Giáo sư và học vị Tiến sĩ.
- Năng suất nghiên cứu: Phân tích tương quan chỉ ra mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa chức danh, học vị và độ tuổi của trưởng nhóm/thành viên với số lượng công bố quốc tế thuộc danh mục ISI/Scopus và số lượng đề tài chủ trì các cấp. Thành viên các NNCM có năng suất công bố và quy mô đề tài vượt trội so với mặt bằng chung của cán bộ khoa học trong toàn ĐHQGHN.
- Yếu tố tác động: Phân tích các yếu tố nội sinh và ngoại sinh ảnh hưởng đến sự phát triển của nhóm, chia thành ba nhóm nhân tố chính: năng lực của trưởng nhóm và thành viên, cơ chế phân chia lợi ích và mối quan hệ nội bộ, môi trường học thuật và các quy định hành chính.
Chương 4: Thực trạng chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ của Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 4 đánh giá việc thực thi các văn bản chính sách của ĐHQGHN từ năm 2013:
- Ưu điểm: Tạo hành lang pháp lý công nhận tư cách hoạt động của NNCM; bước đầu ưu tiên phân bổ đề tài cấp ĐHQGHN trọng điểm; tạo điều kiện hỗ trợ giảm giờ giảng dạy cho các thành viên chủ chốt.
- Hạn chế và điểm nghẽn:
- Chính sách ban hành nhưng chưa đi kèm nguồn lực tài chính tương ứng để vận hành ổn định dài hạn.
- Tồn tại tính hình thức trong xét duyệt nhân lực đề tài; xuất hiện hiện tượng mượn danh nhà khoa học có uy tín để hoàn thiện hồ sơ đăng ký thành lập NNCM.
- Việc khai thác hệ thống phòng thí nghiệm trọng điểm và trang thiết bị kỹ thuật ở một số đơn vị đạt hiệu quả chưa cao, quy trình thủ tục thanh quyết toán tài chính còn phức tạp.
- Thiếu cơ chế giải thể hoặc sàng lọc dứt khoát đối với các nhóm không đáp ứng chuẩn đầu ra sau chu kỳ đánh giá.
Chương 5: Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ của Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quốc tế (RMIT, Quỹ ERC, Singapore NRF) và bối cảnh tự chủ đại học:
- Nhóm giải pháp về chiến lược: Tái xác định các lĩnh vực nghiên cứu ưu tiên mũi nhọn dựa trên thế mạnh thực tế của ĐHQGHN, tránh đầu tư dàn trải.
- Nhóm giải pháp về chính sách: Hoàn thiện ba nhóm chính sách chuyên biệt (chính sách đãi ngộ và thu hút nhân lực chất lượng cao/học viên sau tiến sĩ - postdoc; chính sách đầu tư nâng cấp và chia sẻ dùng chung phòng thí nghiệm; chính sách khuyến khích hợp tác quốc tế và tiếp cận các quỹ tài trợ ngoại sinh).
- Nhóm giải pháp về quy định quản lý: Cải tiến quy trình tuyển chọn theo 3 giai đoạn độc lập; áp dụng cơ chế khoán chi tài chính đến sản phẩm cuối cùng; xây dựng quy chế đánh giá định kỳ minh bạch kèm theo chế tài dừng cấp kinh phí hoặc giải thể các nhóm hoạt động không hiệu quả.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm các khái niệm NNC, NNCM, hoạt động KH&CN và chính sách phát triển NNCM trong môi trường giáo dục đại học tại Việt Nam.
- Xây dựng khung phân tích chính sách phát triển NNCM dựa trên hệ thống thiết chế quản lý (chiến lược - chính sách - quy định), kết hợp các tiêu chí đánh giá chuẩn quốc tế (như khung đối sánh của RMIT) nhằm đo lường hiệu quả hoạt động và năng lực hội nhập của nhóm nghiên cứu.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng tổ chức, cơ cấu nhân lực, năng suất công bố khoa học và các nhân tố cản trở sự phát triển của các NNCM tại ĐHQGHN giai đoạn 2013–2019.
- Đánh giá khách quan tác động của ba nhóm chính sách hiện hành (nguồn nhân lực, môi trường nghiên cứu, hợp tác phát triển), chỉ rõ các tồn tại như tình trạng hành chính hóa, bất cập trong khai thác trang thiết bị phòng thí nghiệm và cơ chế xét duyệt danh nghĩa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình hoàn thiện chính sách phát triển NNCM có tính khả thi đối với ĐHQGHN và có giá trị tham khảo cho các cơ sở giáo dục đại học định hướng nghiên cứu tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi không gian: Luận án tập trung nghiên cứu trường hợp điển hình tại Đại học Quốc gia Hà Nội, chưa thực hiện khảo sát mở rộng tại các trường đại học công lập và ngoài công lập khác trên toàn quốc.
- Về phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Nghiên cứu đánh giá chính sách dựa trên khung dữ liệu thực tế giai đoạn từ khi ĐHQGHN ban hành quy định chuyên biệt năm 2013 đến năm 2019; các tác động dài hạn của các chính sách điều chỉnh sau giai đoạn này cần tiếp tục được theo dõi.
- Về phương pháp đo lường tác động: Việc đánh giá tác động chính sách chủ yếu dựa trên phương pháp so sánh trước - sau và điều tra xã hội học lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và nhà khoa học; chưa thể tách biệt hoàn toàn mức độ đóng góp độc lập của chính sách khỏi các yếu tố can thiệp kinh tế - xã hội ngoại cảnh.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình chính sách phát triển NNCM giữa các đại học quốc gia, đại học vùng và các trường đại học chuyên ngành; xây dựng mô hình định lượng đánh giá tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI) đối với các khoản tài trợ công dành cho NNCM.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách KH&CN: Cung cấp cơ sở khoa học để Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Quỹ NAFOSTED tham khảo khi xây dựng các thông tư, quy định tài trợ và tiêu chí công nhận nhóm nghiên cứu mạnh cấp quốc gia.
- Đối với lãnh đạo các trường đại học: Là tài liệu tham khảo trong việc thiết kế cơ cấu quản trị, phân bổ nguồn lực nghiên cứu, quy hoạch nhân lực khoa học và xây dựng quy chế vận hành các nhóm nghiên cứu tại đơn vị.
- Đối với các nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết về quản lý khoa học, phương pháp luận đánh giá chính sách và nguồn dữ liệu khảo sát thực nghiệm về năng suất nghiên cứu của cán bộ khoa học đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa Nhóm nghiên cứu mạnh (NNCM) trong trường đại học như thế nào?
Luận án xác định NNCM là tổ chức trung gian trong hệ thống tổ chức bộ môn, khoa, trung tâm, viện, trường; do một nhà khoa học có năng lực, uy tín dẫn dắt, có khả năng liên kết các nhà khoa học cùng chuyên ngành hoặc liên ngành để giải quyết hoàn chỉnh các vấn đề, chương trình, đề tài quy mô lớn trong thời hạn 3–5 năm, tạo ra các sản phẩm nghiên cứu quan trọng và nhất quán.
2. Khung tiếp cận chính sách trong hệ thống thiết chế quản lý của luận án gồm những thành tố nào?
Dựa trên lý thuyết của Vũ Cao Đàm, luận án tiếp cận chính sách trong hệ thống thiết chế quản lý gồm 3 thành tố: Chiến lược (sự lựa chọn mục tiêu và định hướng), Chính sách (sự đối xử, đãi ngộ và phân bổ nguồn lực) và Quy định hoặc Luật (sự điều chỉnh hành vi và quy trình tổ chức).
3. Khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện với quy mô mẫu ra sao?
Luận án tiến hành điều tra bằng bảng hỏi trên mẫu $N = 141$ đối tượng tại ĐHQGHN (gồm 113 cán bộ khoa học thuộc các NNC/NNCM và 28 cán bộ quản lý) và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0; đồng thời thực hiện phỏng vấn sâu 16 cán bộ quản lý và trưởng nhóm tại ĐHQGHN, 01 chuyên gia quốc tế và 02 cán bộ lãnh đạo thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Ba nhóm chính sách phát triển NNCM được luận án tập trung đánh giá tại ĐHQGHN là gì?
Luận án phân tích thực trạng và tác động của 3 nhóm chính sách:
- Nhóm chính sách đầu tư, phát triển nguồn nhân lực;
- Nhóm chính sách cải thiện môi trường và điều kiện nghiên cứu;
- Nhóm chính sách hợp tác và phát triển.
5. Luận án chỉ ra những hạn chế lớn nào trong chính sách phát triển NNCM tại ĐHQGHN?
Các hạn chế chính được ghi nhận gồm: chính sách ban hành chưa đi kèm nguồn lực tài chính tương xứng; quy trình xét duyệt đề tài còn nặng tính hình thức dẫn đến hiện tượng mượn danh nhà khoa học; hiệu quả khai thác một số phòng thí nghiệm sau đầu tư chưa cao; và thiếu quy chế giải thể dứt khoát đối với các nhóm không đạt yêu cầu chuyên môn.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đào Minh Quân đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học thông qua nghiên cứu trường hợp ĐHQGHN. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, công trình đã phân tích thực trạng tổ chức, năng suất khoa học và tác động của hệ thống chính sách hiện hành đối với hoạt động KH&CN. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách được đề xuất có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác quản trị đại học và hoạch định chính sách KH&CN trong bối cảnh tự chủ giáo dục đại học tại Việt Nam.