Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Báo chí học (Mã số: 9320101.01) với đề tài "Truyền thông chính sách về giáo dục đại học trên báo điện tử Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Hoàng Lê Thúy Nga thực hiện tại Viện Đào tạo Báo chí và Truyền thông, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Anh Đức (cùng PGS. Dương Xuân Sơn tham gia hướng dẫn trong quá trình nghiên cứu), bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Giáo dục đại học (GDĐH) giữ vị trí chủ đạo trong hệ thống giáo dục quốc dân tại Việt Nam. Từ năm 2012 đến nay, hệ thống pháp luật và chính sách GDĐH tại Việt Nam đã trải qua quá trình đổi mới với các dấu mốc:

  • Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020;
  • Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 18/6/2012, có hiệu lực từ ngày 01/01/2013;
  • Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế";
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 được thông qua ngày 19/11/2018, có hiệu lực từ ngày 01/07/2019;
  • Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học;
  • Chiến lược Phát triển tổng thể giáo dục đại học giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045.

Báo chí đóng vai trò là kênh trung gian giữa cơ quan ban hành chính sách và đối tượng thụ hưởng, tham gia vào quy trình chính sách từ khâu hoạch định, soạn thảo, hoàn thiện đến thực thi và đánh giá. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Cho đến nay, có ít công trình nghiên cứu vừa toàn diện vừa chuyên sâu về truyền thông chính sách giáo dục đại học trên báo chí nói chung và báo điện tử nói riêng tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng về truyền thông chính sách GDĐH trên báo điện tử, sự phản hồi của một số nhóm đối tượng tiếp nhận chính sách GDĐH, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách về GDĐH trên báo điện tử.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về mối quan hệ giữa truyền thông và chính sách, truyền thông chính sách đối với giáo dục và GDĐH để xác định trọng tâm nghiên cứu.
    2. Hệ thống hóa, thao tác hóa các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết, khung phân tích của đề tài.
    3. Khảo sát, đánh giá hiện trạng nội dung và phương thức truyền thông một số chính sách về GDĐH trên báo điện tử Việt Nam thông qua thống kê, phân loại tin, bài và hình thức chuyển tải trên 03 phương diện: thiết lập chương trình nghị sự, phản biện xã hội và đề xuất giải pháp, khuyến nghị thực thi chính sách.
    4. Khảo sát, đánh giá sự tiếp nhận và phản hồi của các nhóm đối tượng liên quan (cán bộ, viên chức, người lao động và người học tại các trường đại học) đối với chính sách GDĐH được truyền thông trên báo điện tử.
    5. Chỉ ra những tồn tại, đối chiếu với khung lý thuyết và khung phân tích để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách GDĐH trên báo điện tử.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng 04 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Báo điện tử quan tâm và thiết lập chương trình nghị sự về chính sách GDĐH như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Báo điện tử thể hiện chức năng phản biện xã hội về chính sách GDĐH như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Báo điện tử đóng góp như thế nào vào việc thực thi chính sách và kiến tạo đồng thuận xã hội về chính sách GDĐH?
  • Câu hỏi 4: Các nhóm đối tượng công chúng có liên quan đánh giá như thế nào về truyền thông chính sách GDĐH trên báo điện tử?

Tương ứng với 04 câu hỏi là 04 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết 1: Các báo đều tập trung và làm nổi bật các chính sách trọng tâm, tiêu điểm của chính sách GDĐH, hướng công chúng chú ý đến những nội dung và vấn đề chính của GDĐH. Tác phẩm báo chí tham gia truyền thông chính sách ở các báo chủ yếu thuộc dạng thông tấn báo chí.
  • Giả thuyết 2: Các báo đăng tải, tập hợp ý kiến thảo luận, phản biện của nhiều nhóm đối tượng, nhưng chiếm đa số vẫn là ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ quản lý, giảng viên của các cơ sở GDĐH.
  • Giả thuyết 3: Báo điện tử có tính xây dựng, góp phần tạo lập đồng thuận xã hội về thực thi chính sách GDĐH.
  • Giả thuyết 4: Các đối tượng công chúng liên quan quan tâm đến chính sách GDĐH và hài lòng với báo điện tử trong truyền thông chính sách GDĐH, tuy nhiên họ có mong muốn và đòi hỏi cao hơn về việc báo điện tử phải có sự dịch chuyển từ "tuyên truyền" sang truyền thông chính sách về GDĐH.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách về giáo dục đại học được truyền thông trên báo điện tử Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi khảo sát cơ quan báo chí: 05 cơ quan báo điện tử, bao gồm:
    1. Báo Giáo dục và Thời đại online (GDTĐO): Cơ quan ngôn luận của Bộ Giáo dục và Đào tạo (cấp phép báo điện tử ngày 24/06/2009).
    2. Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam (GDVN): Cơ quan của Hiệp hội các trường đại học, cao đẳng Việt Nam (chuyển đổi mô hình theo Quy hoạch báo chí từ ngày 01/4/2020 theo Giấy phép số 74/GP-BTTTT ngày 26/02/2020).
    3. Báo Dân trí: Trước ngày 14/7/2020 trực thuộc Trung ương Hội Khuyến học Việt Nam; từ ngày 14/7/2020 trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
    4. Báo Tuổi trẻ online (TTO): Cơ quan ngôn luận của Thành đoàn TNCS Hồ Chí Minh TP. Hồ Chí Minh.
    5. Báo VnExpress (VnE): Cơ quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý, ra mắt ngày 26/2/2001.
  • Phạm vi thời gian:
    • Khảo sát tác phẩm báo chí: Từ tháng 7/2017 đến tháng 12/2020 (từ mốc 5 năm thi hành Luật GDĐH 2012 đến sau 01 năm thi hành Nghị định 99/2019/NĐ-CP và 02 năm thi hành Luật số 34/2018/QH14).
    • Khảo sát thực địa và phỏng vấn sâu: Thực hiện từ tháng 12/2022 đến tháng 02/2023.
  • Phạm vi không gian và khách thể: Khảo sát tại 03 địa bàn: Hà Nội, TP. Huế và TP. Hồ Chí Minh trên 02 nhóm khách thể: (1) Cán bộ, viên chức và người lao động tại các cơ sở GDĐH (CBVC&NLĐ); (2) Người học (sinh viên, học viên sau đại học).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  1. Mối quan hệ giữa truyền thông và chính sách:

    • Linsky (1986) trong công trình How the press affects federal policy making phân tích tác động của báo chí đến hoạch định chính sách liên bang và cách nhà hoạch định xử lý thông tin báo chí.
    • Yanovitzky (2000, 2002) chỉ ra mối quan hệ cộng sinh giữa truyền thông và chính sách công, tổng kết thói quen sử dụng truyền thông của nghị sĩ từ các nghiên cứu trước của Weiss (1974), Bybee & Comadena (1984), Riffe (1990); đồng thời phân tích các yếu tố nội lực và ngoại lực tác động đến phản ứng chính sách.
    • Edwards & Wood (1999) và Iyengar (1996) nghiên cứu sự tác động của truyền thông đến cường độ và thời điểm ra chính sách mới.
    • Bennett & Entman (2000) với tác phẩm Mediated Politics: Communication in the Future of Democracy luận giải truyền thông tạo áp lực dư luận và mở ra cơ hội chính sách.
    • Sigrid Koch-Baumgarten & Katrin Voltmer (2010), David Stromberg (2001) cung cấp các phân tích thực nghiệm về sự tương tác giữa truyền thông đại chúng và quyết định chính trị.
    • Berelson, Lazarsfeld & McPhee (1986), McCombs & Shaw (1972) thiết lập nền tảng lý thuyết chương trình nghị sự; Anthony Downs (1972) với khái niệm chu kỳ quan tâm vấn đề; Doris Graber (2006) và Etyan Gilboa nghiên cứu sức mạnh truyền thông trong chính trị và quan hệ quốc tế.
    • Grunig (2001), Liu & Horsley (2007), Buurma (2001), Schnell (2001) nghiên cứu mô hình quan hệ công chúng khu vực công và sự đối thoại hai chiều.
    • Meyer (2002), Kang và cộng sự (2013) cảnh báo nguy cơ truyền thông chính sách bị chi phối bởi các nhóm lợi ích hoặc đảng phái chính trị; Fawzi (2018) đề xuất xem xét truyền thông ở các giai đoạn sau của chu trình chính sách (thực thi, đánh giá).
  2. Nghiên cứu về truyền thông chính sách giáo dục:

    • Gerstl-Pepin (2002), West và cộng sự (2009) chỉ ra sự thiếu hụt thông tin chính sách giáo dục trên báo chí Mỹ (chỉ chiếm khoảng 1,4% dung lượng tin tức).
    • Coe & Kuttner (2018), Campanella (2005, 2015), Goldstein & Beutel (2009), Hass & Fischman (2010), Howell (2008) phát hiện tin tức giáo dục trên truyền hình và báo chí thường tập trung vào các sự kiện bề nổi, bạo lực học đường thay vì nội dung cốt lõi của chính sách dạy và học.
    • Fairclough (2000), Iyengar (1991), Cohen (2010) phân tích diễn ngôn và chỉ ra sự thiếu vắng tiếng nói của giáo viên – đối tượng trực tiếp thực thi chính sách – trên các phương tiện truyền thông chính thống.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  1. Nghiên cứu về chính sách công và truyền thông chính sách:

    • Các công trình giáo trình và chuyên khảo của Dương Xuân Ngọc, Lưu Văn An, Đỗ Đức Minh (2012), Lê Văn Hòa, Lê Như Thanh (2016), Nguyễn Hữu Hải (2015), Vũ Cao Đàm, Trịnh Ngọc Thạch, Nguyễn Anh Phương (2015, 2016), Đinh Quỳnh Anh (2018), Nguyễn Văn Dững (2012, 2018), Nguyễn Thị Ngọc Hoa (2019), Đặng Ngọc Dinh (2013), Đỗ Phú Hải (2018), Hà Thị Thu Hương (2020), Đỗ Thị Thu Hằng hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình chính sách, vai trò kiến tạo xã hội của báo chí và quản trị truyền thông khu vực công.
    • Các kỷ yếu hội thảo quốc tế tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Hội thảo năm 2017 ("Truyền thông chính sách: Kinh nghiệm Việt Nam và Hàn Quốc"), năm 2018 ("Truyền thông chính sách và đồng thuận xã hội", "Truyền thông chính sách và năng lực tiếp nhận của công chúng"), năm 2022 ("Truyền thông chính sách trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế" phối hợp với Báo Nhân Dân và KOICA).
  2. Nghiên cứu báo chí về lĩnh vực giáo dục:

    • Đặng Thị Thu Hương (2017) với đề tài cấp Bộ "Nghiên cứu xây dựng hệ thống truyền thông trong ngành giáo dục";
    • Nguyễn Xuân An Việt (2019) với luận án tiến sĩ "Thông tin về giáo dục và đào tạo trên báo in ở Việt Nam" (khảo sát báo Nhân Dân, Tuổi Trẻ, Thanh Niên, Giáo dục và Thời đại giai đoạn 2005-2010).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào báo in hoặc nghiên cứu chính sách chung, chưa đi sâu vào loại hình báo điện tử với đặc tính đa phương tiện và tương tác. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách khảo sát toàn diện 1.173 tác phẩm trên 05 báo điện tử lớn và đo lường trực tiếp phản hồi của 1.185 đối tượng thụ hưởng, thực thi chính sách GDĐH tại Việt Nam trong giai đoạn bản lề sửa đổi Luật Giáo dục đại học (2017–2020).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Luận án vận dụng 03 lý thuyết truyền thông cơ bản và tiếp cận chức năng phản biện xã hội:

  1. Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự (Agenda-Setting Theory): Vận dụng để thống kê, đo lường tần suất và phân tích cách thức báo điện tử lựa chọn các chủ đề trọng tâm của chính sách GDĐH nhằm hướng sự chú ý của công chúng.
  2. Lý thuyết đóng khung (Framing Theory): Vận dụng để phân tích cách thức các cơ quan báo chí định hình góc nhìn, cấu trúc thông điệp và diễn ngôn về các vấn đề chính sách GDĐH.
  3. Lý thuyết sử dụng và hài lòng (Uses and Gratifications Theory): Sử dụng để đánh giá mức độ tiếp nhận thông tin, nhu cầu và mức độ thỏa mãn của các nhóm công chúng (cán bộ giảng viên và người học) đối với thông tin chính sách trên báo điện tử.
  4. Chức năng phản biện xã hội của báo chí: Đánh giá vai trò diễn đàn của báo điện tử trong việc phản ánh các luồng quan điểm đa chiều, đối thoại giữa các bên liên quan và đề xuất điều chỉnh chính sách.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Phương pháp Quy mô dữ liệu Đối tượng / Địa bàn khảo sát Kỹ thuật xử lý
Phân tích tài liệu & nội dung văn bản báo chí 1.173 tin, bài 05 cơ quan báo điện tử (GDTĐO, GDVN, Dân trí, Tuổi trẻ online, VnExpress) từ 7/2017 đến 12/2020 Gán nhãn nội dung cấp 1 (7 nhóm chính sách, 5 tờ báo, 4 nhóm chủ thể) và cấp 2 (thể loại, đa phương tiện, mức độ ý kiến); thống kê mô tả trên MS Excel
Phỏng vấn sâu (PVS) 35 người 06 nhóm đối tượng: Lãnh đạo xây dựng chính sách (02); Chuyên gia GDĐH (05); Phóng viên, nhà báo (12); Giảng viên/cán bộ quản lý (06); Doanh nghiệp sử dụng lao động (02); Người học (08) Ghi âm, gỡ băng, mã hóa thông tin, đảm bảo nguyên tắc khuyết danh
Khảo sát bảng hỏi (Chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn) 1.185 phiếu hợp lệ (550 CBVC&NLĐ; 635 người học) 03 địa bàn: Hà Nội, Thừa Thiên Huế, TP. Hồ Chí Minh tại các trường ĐH công lập và ngoài công lập Nhập liệu MS Excel; làm sạch (gán NA, thay giá trị khuyết Likert bằng median); thống kê mô tả đơn biến, bảng chéo hai chiều (cross-table)

Luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn (multi-stage cluster sampling method):

  • Giai đoạn 1: Chọn 03 địa bàn (Hà Nội, TP. Huế, TP. Hồ Chí Minh).
  • Giai đoạn 2: Chọn các trường đại học công lập và ngoài công lập tại 03 địa bàn (Hà Nội: ĐHKHXH&NV, ĐHKHTN thuộc ĐHQGHN, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, ĐH Sư phạm Hà Nội, ĐH Đại Nam; Huế: ĐH Khoa học, ĐH Sư phạm, ĐH Kinh tế thuộc ĐH Huế; TP.HCM: ĐHKHXH&NV, ĐHKHTN thuộc ĐHQG-HCM, ĐH Nông Lâm TP.HCM, ĐH Sư phạm TP.HCM, ĐH Sài Gòn, ĐH Công nghệ TP.HCM - HUTECH, ĐH Quốc tế Hồng Bàng).
  • Giai đoạn 3: Thu thập dữ liệu từ cán bộ quản lý, giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên viên hành chính và người học (sinh viên, học viên sau đại học) qua 3 kênh: gặp phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu in và phát qua Google Form.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam theo hai trục chính: (1) Mối quan hệ tương tác giữa truyền thông và chính sách công; (2) Thực trạng truyền thông chính sách trong lĩnh vực giáo dục và giáo dục đại học. Chương này làm rõ tính kế thừa về mặt học thuật và xác định khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới.

Chương 2: Cơ sở lý luận trong nghiên cứu truyền thông chính sách về giáo dục đại học trên báo điện tử

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm công cụ: Chính sách, Truyền thông chính sách, Chính sách GDĐH, Truyền thông chính sách GDĐH. Luận giải vai trò, chức năng của báo chí đối với truyền thông chính sách GDĐH; trình bày chi tiết cách thức vận dụng 03 lý thuyết (thiết lập chương trình nghị sự, đóng khung, sử dụng và hài lòng) cùng chức năng phản biện xã hội; hệ thống hóa cơ sở chính trị và pháp lý tại Việt Nam về GDĐH qua các văn kiện của Đảng và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.

Chương 3: Thực trạng truyền thông chính sách về giáo dục đại học trên báo điện tử ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 phân tích dữ liệu khảo sát 1.173 tin, bài trên 05 cơ quan báo chí giai đoạn 7/2017 - 12/2020 trên các phương diện:

  • Thiết lập chương trình nghị sự: Báo điện tử tập trung vào các nhóm chính sách trọng tâm: (1) Quy hoạch mạng lưới cơ sở GDĐH; (2) Phân tầng đại học; (3) Xếp hạng đại học; (4) Tự chủ đại học; (5) Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; (6) Liên kết giữa cơ sở GDĐH với đơn vị sử dụng lao động; (7) Kiểm định chất lượng GDĐH; (8) Chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý (tiêu chuẩn Giáo sư, Phó Giáo sư, Đề án 89); (9) Chính sách tín dụng thay thế miễn học phí cho sinh viên sư phạm.
  • Phản biện xã hội: Phản ánh các luồng quan điểm đa chiều về mô hình đại học, mối quan hệ giữa cơ quan chủ quản và cơ sở GDĐH, mối quan hệ tam giác giữa Đảng ủy - Hội đồng trường - Ban giám hiệu trong tự chủ đại học, những rào cản trong kiểm định chất lượng và nghiên cứu khoa học.
  • Đề xuất giải pháp và khuyến nghị: Đăng tải các khuyến nghị về sắp xếp, sáp nhập, giải thể cơ sở đào tạo kém chất lượng; lựa chọn bảng xếp hạng phù hợp; tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, giảng viên.
  • Hình thức chuyển tải: Đánh giá hệ thống chuyên mục, phân loại thể loại báo chí (chủ yếu là thông tấn, phản ánh) và mức độ tích hợp các yếu tố đa phương tiện (ảnh, infographic, video, hộp dữ liệu).

Chương 4: Phản hồi của một số nhóm đối tượng liên quan đối với truyền thông chính sách về giáo dục đại học trên báo điện tử

Chương 4 công bố và phân tích kết quả định lượng từ 1.185 phiếu khảo sát (550 CBVC&NLĐ và 635 người học) kết hợp dữ liệu phỏng vấn sâu:

  • Mức độ tiếp nhận: Đánh giá các kênh tiếp cận thông tin chính sách GDĐH, thói quen theo dõi các tờ báo điện tử và mức độ quan tâm đối với từng chính sách cụ thể (tự chủ, Đề án 89, xếp hạng ĐH).
  • Thái độ và phản hồi: Đánh giá mức độ hài lòng của công chúng đối với cách thức đưa tin của báo chí, mức độ tin tưởng vào ý kiến của các nhóm chủ thể tham gia phát ngôn trên báo.
  • Kỳ vọng của công chúng: Thống kê tỷ lệ ý kiến của CBVC&NLĐ và người học về các giai đoạn trong quy trình chính sách mà báo chí cần tập trung phản ánh, chỉ ra nhu cầu dịch chuyển từ hình thức tuyên truyền một chiều sang truyền thông tương tác đa chiều.

Chương 5: Thành công, hạn chế, vấn đề đặt ra và giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách về giáo dục đại học trên báo điện tử Việt Nam hiện nay

Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu:

  • Thành công và hạn chế: Báo điện tử đã định hình được dòng thông tin chủ lưu về GDĐH, song sự tham gia chưa đồng đều giữa các khâu của chu trình chính sách.
  • Bốn vấn đề đặt ra:
    1. Báo điện tử chưa tham gia sâu vào toàn bộ quy trình chính sách (còn tập trung nhiều vào khâu ban hành, ít theo dõi khâu đánh giá tác động sau thực thi).
    2. Bị cạnh tranh bởi mạng xã hội và các kênh truyền thông trực tuyến khác.
    3. Thông tin chính sách GDĐH mang tính hàn lâm, khô cứng, khó hấp dẫn độc giả phổ thông.
    4. Chưa thiết lập được "không gian công" thực sự hiệu quả để tạo đối thoại thường xuyên giữa cơ quan quản lý và đối tượng thụ hưởng.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Nhóm giải pháp đối với chủ thể truyền thông (cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở GDĐH, cơ quan báo chí và đội ngũ phóng viên).
    • Nhóm giải pháp về đổi mới nội dung và phương thức truyền thông (tăng cường phân tích chuyên sâu, ứng dụng đa phương tiện, đa dạng hóa tiếng nói chủ thể phản biện).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới của luận án

  1. Về lý luận: Luận án bổ sung góc nhìn về vai trò, chức năng của báo chí trong truyền thông chính sách GDĐH; hệ thống hóa và vận dụng đồng thời 03 lý thuyết truyền thông (thiết lập chương trình nghị sự, đóng khung, sử dụng và hài lòng) cùng tiếp cận chức năng phản biện xã hội để phân tích hoạt động truyền thông chính sách trên báo điện tử.
  2. Về thực tiễn:
    • Làm rõ cách thức báo điện tử tại Việt Nam thiết lập chương trình nghị sự, phản biện xã hội và đề xuất khuyến nghị về các chính sách GDĐH then chốt (tự chủ đại học, phân tầng, xếp hạng, kiểm định chất lượng, Đề án 89, cơ cấu quản trị Hội đồng trường).
    • Đo lường thực nghiệm mức độ tiếp nhận, phản hồi và sự hài lòng của hai nhóm đối tượng trực tiếp thực thi và thụ hưởng chính sách (cán bộ, giảng viên và người học).
    • Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm gồm 03 bộ dữ liệu: 1.173 tác phẩm báo chí, 35 cuộc phỏng vấn sâu và 1.185 phiếu khảo sát bảng hỏi tại 3 trung tâm giáo dục lớn của cả nước.

Giải pháp và khuyến nghị đề xuất

Luận án đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách GDĐH trên báo điện tử:

  • Đối với chủ thể truyền thông:
    • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT) cần chủ động cung cấp thông tin kịp thời, minh bạch cho báo chí ở mọi giai đoạn của quy trình chính sách, tránh tình trạng bị động khi có khủng hoảng truyền thông.
    • Các cơ sở GDĐH cần tăng cường bộ phận truyền thông chuyên trách, chủ động phối hợp với báo chí để phản ánh khó khăn, vướng mắc thực tiễn.
    • Cơ quan báo chí cần đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn sâu về giáo dục và chính sách công cho phóng viên theo dõi mảng giáo dục.
  • Về nội dung và phương thức truyền thông:
    • Chuyển đổi phương thức từ "tuyên truyền" phổ biến văn bản một chiều sang truyền thông tương tác, đối thoại chính sách đa chiều.
    • Đa dạng hóa thể loại bài viết, tăng tỷ lệ bài phân tích, phóng sự điều tra, tọa đàm phản biện bên cạnh tin thông tấn thuần túy.
    • Tăng cường ứng dụng công nghệ làm báo đa phương tiện (infographic, video, podcast, longform, dữ liệu trực quan) để giúp các nội dung chính sách khô cứng trở nên dễ tiếp nhận đối với công chúng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được văn bản nêu rõ: Quá trình thu thập dữ liệu bảng hỏi sử dụng phương pháp chọn mẫu cụm nhiều giai đoạn kết hợp 03 hình thức (phỏng vấn trực tiếp, phát phiếu in và biểu mẫu trực tuyến Google Form) tuy đạt độ tin cậy khoa học nhưng chưa hoàn toàn bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn bộ tổng thể các cơ sở GDĐH trên cả nước.
  • Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát 05 cơ quan báo chí điện tử tiêu biểu, phân tích văn bản trong khung thời gian 7/2017 – 12/2020 và khảo sát thực địa tại 03 địa bàn (Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh) giai đoạn 12/2022 – 02/2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các nền tảng truyền thông số, mạng xã hội của cơ quan báo chí; khảo sát thêm các trường đại học ở các vùng miền khác; hoặc theo dõi sự biến chuyển của truyền thông chính sách trong giai đoạn thực thi Chiến lược phát triển giáo dục đại học đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học trong các lĩnh vực:

  • Đối với nhà quản lý và hoạch định chính sách: Giúp cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, các bộ ngành liên quan) và ban giám hiệu các trường đại học nhận diện vai trò của báo chí như một kênh tham vấn, đo lường phản ứng dư luận và điều chỉnh quy trình xây dựng, thực thi chính sách GDĐH.
  • Đối với cơ quan báo chí và nhà báo: Cung cấp bức tranh thực trạng về nội dung, thể loại và hình thức đưa tin mảng GDĐH; hỗ trợ phóng viên, biên tập viên đổi mới kỹ năng đóng khung thông điệp và sáng tạo tác phẩm báo chí đa phương tiện về chính sách công.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên: Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, khung phân tích truyền thông chính sách và hệ thống bảng hỏi khảo sát công chúng thuộc chuyên ngành Báo chí học, Truyền thông học và Khoa học Chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở lựa chọn 05 cơ quan báo chí khảo sát trong luận án là gì?

Tác giả lựa chọn 04 báo điện tử và 01 tạp chí điện tử (đúng quy định của Luật Báo chí 2016) dựa trên 02 nhóm tiêu chí:

  • Tính đặc thù ngành: Báo Giáo dục và Thời đại online (cơ quan của Bộ GD&ĐT) và Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam (cơ quan của Hiệp hội các trường ĐH, CĐ Việt Nam) là hai đơn vị chuyên sâu, có tính phản biện cao về giáo dục.
  • Độ lan tỏa và lượng truy cập: Báo Dân trí, Báo Tuổi trẻ online và Báo VnExpress là các báo điện tử có lưu lượng truy cập hàng đầu tại Việt Nam theo xếp hạng SimilarWeb, có độ phủ thông tin rộng tới công chúng xã hội.

2. Vì sao khung thời gian khảo sát văn bản báo chí được chọn từ tháng 7/2017 đến tháng 12/2020?

  • Tháng 7/2017: Thời điểm tổng kết 05 năm thi hành Luật GDĐH năm 2012, bắt đầu quá trình lấy ý kiến rộng rãi trong xã hội để sửa đổi luật.
  • Giai đoạn 2018–2019: Quốc hội thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật GDĐH (Luật số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018) và Chính phủ ban hành Nghị định 99/2019/NĐ-CP (ngày 30/12/2019).
  • Tháng 12/2020: Mốc thời gian đánh dấu 01 năm thi hành Nghị định 99 và 02 năm thực thi Luật số 34 trong đời sống GDĐH.

3. Quy mô và cơ cấu của các bộ dữ liệu trong nghiên cứu được tổ chức như thế nào?

Luận án xây dựng và xử lý 03 bộ dữ liệu:

  • Bộ dữ liệu văn bản báo chí: 1.173 tin, bài được trích xuất từ 05 báo điện tử, lưu trữ và gán nhãn 2 cấp trên MS Excel.
  • Bộ dữ liệu phỏng vấn sâu: 35 cuộc phỏng vấn thuộc 6 nhóm chủ thể liên quan (lãnh đạo quản lý, chuyên gia GDĐH, nhà báo, giảng viên, doanh nghiệp, người học).
  • Bộ dữ liệu khảo sát bảng hỏi: 1.185 phiếu hợp lệ sau làm sạch (550 phiếu CBVC&NLĐ tại tập dữ liệu "Data-CB-01" và 635 phiếu người học tại tập dữ liệu "Data-NH-02").

4. Những lý thuyết truyền thông cốt lõi nào được luận án vận dụng?

Luận án kết hợp 03 lý thuyết truyền thông chuẩn tắc:

  • Lý thuyết thiết lập chương trình nghị sự: Phân tích nội dung, tần suất và mức độ ưu tiên của các chủ đề chính sách GDĐH trên mặt báo.
  • Lý thuyết đóng khung: Phân tích cách thức nhà báo định hình thông điệp, góc nhìn phản biện và xây dựng diễn ngôn về các chính sách.
  • Lý thuyết sử dụng và hài lòng: Khảo sát nhu cầu tiếp nhận thông tin, mức độ thỏa mãn và phản hồi của cán bộ giảng viên và người học.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Truyền thông chính sách về giáo dục đại học trên báo điện tử Việt Nam hiện nay" của tác giả Hoàng Lê Thúy Nga là công trình nghiên cứu hệ thống về sự tương tác giữa báo điện tử và tiến trình chính sách GDĐH tại Việt Nam trong giai đoạn đổi mới pháp lý 2017–2020. Dựa trên việc kết hợp các lý thuyết truyền thông hiện đại và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp với 03 bộ dữ liệu thực chứng (1.173 tác phẩm báo chí, 35 cuộc phỏng vấn sâu, 1.185 phiếu khảo sát), luận án đã làm sáng tỏ hiện trạng thiết lập nghị sự, chức năng phản biện xã hội và mức độ tiếp nhận của các nhóm công chúng mục tiêu. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các giải pháp giúp cơ quan quản lý và cơ quan báo chí đổi mới phương thức truyền thông chính sách GDĐH theo hướng tương tác, đa phương tiện và tạo lập đồng thuận xã hội.