Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quá trình công nghiệp hóa và phát triển kinh tế, việc mở rộng các dự án sản xuất công nghiệp luôn đi kèm những thách thức lớn về bảo vệ tài nguyên và môi trường sinh thái. Nếu các quy hoạch và dự án phát triển không được kiểm soát chặt chẽ thông qua các công cụ quản lý môi trường, tác động tiêu cực có thể phá vỡ tính bền vững của hệ sinh thái khu vực. Để ngăn ngừa và giảm thiểu các rủi ro môi trường ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án, việc đánh giá hiện trạng môi trường nền là yêu cầu tiên quyết, cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế phục vụ lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và làm thước đo so sánh trong suốt quá trình xây dựng, vận hành sau này.
Dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK do Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhựa Gỗ Châu Âu làm chủ đầu tư, được quy hoạch xây dựng tại Ô đất CN 01, CN 02 Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái (thuộc địa phận xã Văn Lãng, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái). Nhằm chuẩn bị cơ sở dữ liệu khoa học cho hồ sơ ĐTM theo quy định pháp luật hiện hành, đề tài tập trung giải quyết 02 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu tổng quan về dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá hiện trạng môi trường nền (bao gồm môi trường không khí xung quanh và môi trường đất) phục vụ công tác lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK.
- Phạm vi không gian: Khu đất thực hiện dự án tại Ô đất CN 01, CN 02 Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái với diện tích khoảng 85.000 m2 và các khu vực tiếp giáp phụ cận.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 23/12/2018 đến ngày 30/4/2019, trong đó công tác đo đạc và lấy mẫu hiện trường được tiến hành vào ngày 18/02/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý
Đề tài tiếp cận các định nghĩa và nguyên lý đánh giá tác động môi trường từ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, cùng các định nghĩa chuẩn mực quốc tế của Chương trình Môi trường Liên Hợp quốc (UNEP, 1991), Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP, 1990), Ngân hàng Thế giới (WB, 2011) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2009). Bên cạnh đó, tác giả hệ thống hóa các khái niệm về Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và Kế hoạch bảo vệ môi trường.
Nghiên cứu vận dụng đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường Việt Nam:
- Văn bản pháp luật: Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP; Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT, Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT; Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Văn bản pháp lý địa phương: Quyết định số 300/QĐ-UBND (15/9/2005), Quyết định số 328/QĐ-UBND (16/3/2010), Quyết định số 45/QĐ-UBND (18/01/2010), Quyết định số 1284/QĐ-UBND (10/07/2017) và Quyết định số 928/QĐ-UBND (31/05/2017) của UBND tỉnh Yên Bái về quy hoạch KCN phía Nam và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp tỉnh Yên Bái.
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung), QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp), QCVN 03-MT:2015/BTNMT (kim loại nặng trong đất), QCVN 08-MT:2015/BTNMT (nước mặt), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 32:2018/BTNMT (phế liệu nhập khẩu), TCVN 2622:1995 và TCVN 5760:1993 (PCCC).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả phối hợp cùng Chi nhánh Công ty Cổ phần EJC tại Yên Bái và Công ty TNHH Nghiên cứu ứng dụng và Chuyển giao công nghệ Môi trường áp dụng các phương pháp kỹ thuật sau:
- Phương pháp kế thừa: Khai thác số liệu điều tra hiện trạng môi trường hàng năm của tỉnh Yên Bái, hồ sơ dự án đầu tư, bản vẽ mặt bằng và tài liệu hướng dẫn đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO Rapid Assessment).
- Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực nghiệm: Lấy mẫu vào ngày 18/02/2019 tại các vị trí xác định theo tọa độ VN-2000:
- Môi trường không khí (05 mẫu K1 - K5): Đo vi khí hậu và phân tích hàm lượng bụi lơ lửng tổng số (TSP), tiếng ồn, SO2, NO2, CO. Sử dụng các tiêu chuẩn phân tích: QCVN 46:2012/BTNMT, TCVN 5067:1995 (xác định bụi TSP bằng phương pháp khối lượng), TCVN 7878-2:2010 (đo tiếng ồn), TCVN 5971:1995 (xác định SO2 bằng phương pháp Pararosanilin), TCVN 6137:2009 (xác định NO2 bằng phương pháp Griess-Saltzman cải biên).
- Môi trường đất (02 mẫu Đ.01 trong dự án và Đ.02 ngoài dự án): Phân tích kim loại nặng As, Cd, Cu, Pb, Zn theo TCVN 6649:2000 (chiết mẫu bằng cường thủy) và TCVN 6496:1999 (quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS).
- Phương pháp tổng hợp, xử lý và so sánh số liệu: Thống kê kết quả quan trắc, đối chiếu với giới hạn cho phép tại các QCVN hiện hành để đưa ra nhận định khách quan về chất lượng môi trường nền.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày cơ sở thực tiễn của sự phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường, tầm quan trọng của việc lập báo cáo ĐTM và thực hiện đánh giá môi trường nền trước khi triển khai xây dựng nhà máy sản xuất nhựa tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái. Xác định rõ ràng 02 mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với công tác quy hoạch, thẩm định môi trường của địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học và hành lang pháp lý về công tác ĐTM tại Việt Nam theo Luật Bảo vệ môi trường 2014, Nghị định 18/2015/NĐ-CP và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT. Tác giả phân tích chi tiết:
- Cấu trúc chuẩn của một báo cáo ĐTM gồm 11 nhóm nội dung chính theo Điều 22 Luật BVMT 2014.
- Quy trình thẩm định, phê duyệt: Thẩm quyền (Bộ TN&MT hoặc UBND cấp tỉnh), thời hạn thẩm định (30 đến 45 ngày làm việc), quy định thành lập hội đồng thẩm định gồm ít nhất 07 thành viên (trong đó tối thiểu 30% thành viên có từ 07 năm kinh nghiệm trở lên trong lĩnh vực ĐTM).
- Trách nhiệm của chủ dự án sau phê duyệt ĐTM: Niêm yết công khai kế hoạch quản lý môi trường tại UBND cấp xã, thông báo kế hoạch và vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải trong thời gian không quá 06 tháng.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả chi tiết địa điểm nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty CP EJC tại Yên Bái, thời gian thực hiện (23/12/2018 - 30/4/2019) và mạng lưới trạm quan trắc hiện trạng gồm 05 điểm không khí và 02 điểm đất.
| Ký hiệu mẫu |
Vị trí quan trắc |
Tọa độ X (VN-2000) |
Tọa độ Y (VN-2000) |
| K1 |
Khu vực dự kiến xây dựng nhà văn phòng điều hành |
2398595 |
520959 |
| K2 |
Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ GĐ1 |
2398535 |
520984 |
| K3 |
Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh GĐ1 |
2398460 |
521025 |
| K4 |
Khu vực dự kiến xây dựng nhà xưởng sản xuất tấm nhựa Profile và bột gỗ GĐ2 |
2398351 |
521072 |
| K5 |
Khu vực dự kiến xây nhà xưởng sản xuất hạt nhựa tái sinh GĐ2 |
2398300 |
520969 |
| Đ.01 |
Khu vực trong ranh giới dự án |
2398483 |
520955 |
| Đ.02 |
Khu vực ngoài ranh giới dự án |
2398643 |
521000 |
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung vào 02 nội dung lớn: Mô tả tổng quan dự án kỹ thuật và Đánh giá chi tiết kết quả phân tích chất lượng môi trường nền.
1. Mô tả chi tiết dự án đầu tư EUROSTARK
- Vị trí và mặt bằng: Dự án chiếm diện tích 85.000 m2 tại xã Văn Lãng, huyện Yên Bình; tiếp giáp đường trục A2 (phía Bắc), trục B kéo dài (phía Nam), đồi rừng (phía Tây) và Công ty CP Khoáng sản Công nghiệp Yên Bái (phía Đông). Hiện trạng khu đất là đồi thấp trồng keo, bồ đề của người dân, hệ sinh thái nghèo nàn.
- Phân kỳ đầu tư và diện tích chiếm đất:
- Giai đoạn 1: Công trình chính 15.500 m2 (Văn phòng 500 m2, Xưởng tấm Profile & bột gỗ 5.000 m2, Xưởng hạt nhựa tái sinh 5.000 m2, Kho nguyên liệu & thành phẩm 5.000 m2); Công trình phụ trợ 59.500 m2 (Bể xử lý nước thải sản xuất 1.000 m2, Kho CTR & CTNH 500 m2, Cây xanh 13.730 m2, Sân đường nội bộ và phụ trợ 17.550 m2, Đường trục chính 7.000 m2...).
- Giai đoạn 2: Công trình chính 10.000 m2 (Xưởng tấm Profile & bột gỗ GĐ2 5.000 m2, Xưởng hạt nhựa tái sinh GĐ2 5.000 m2).
- Công suất thiết kế toàn dự án:
- Tấm nhựa Profile: 200.000 m2/năm (tương đương 101.400 tấn/năm).
- Hạt nhựa tái sinh: 200.356 tấn/năm bán thương phẩm + 46.644 tấn/năm dùng nội bộ.
- Bột gỗ: 50.370 tấn/năm bán thương phẩm + 45.630 tấn/năm dùng nội bộ.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Cả 3 dây chuyền đều nhập khẩu từ Trung Quốc:
- Dây chuyền tấm nhựa Profile: Bột gỗ (55%) + Nhựa PP/PE tái sinh (36%) + Phụ gia (9%) $\rightarrow$ Trộn siêu tốc và gia nhiệt (300°C) $\rightarrow$ Đùn tạo hạt nhựa gỗ $\rightarrow$ Máy đùn ép tấm $\rightarrow$ Làm mát bằng nước $\rightarrow$ Máy cắt $\rightarrow$ Chà nhám $\rightarrow$ Tạo vân nhiệt $\rightarrow$ Đóng gói thành phẩm.
- Dây chuyền sản xuất hạt nhựa tái sinh: Nhựa phế liệu PE/PP $\rightarrow$ Máy băm (4-5 cm) $\rightarrow$ Bể rửa cánh khuấy tách cát bẩn $\rightarrow$ Sấy khô bằng điện/hơi nước $\rightarrow$ Đùn ép gia nhiệt (165°C - 225°C) $\rightarrow$ Máng nước làm mát $\rightarrow$ Máy cắt hạt $\rightarrow$ Sàng rung phân loại cỡ hạt $\rightarrow$ Đóng bao.
- Dây chuyền nghiền bột gỗ: Gỗ vụn, gỗ tròn $\rightarrow$ Máy băm $\rightarrow$ Sàng cát, tách kim loại $\rightarrow$ Máy nghiền thô (dăm 3x3x1 mm) $\rightarrow$ Sấy thùng quay bằng điện (độ ẩm 10-14%) $\rightarrow$ Nghiền mịn (0,5x0,5x0,1 mm) hoặc ép viên nén (đường kính 6-8 mm, dài 10-40 mm) $\rightarrow$ Đóng bao.
- Nhu cầu nguyên nhiên liệu, phụ trợ và nhân sự:
- Nguyên liệu chính từng giai đoạn: Nhựa phế liệu nhập khẩu (110.000 tấn/GĐ từ Anh, Đức, Ý, Mỹ theo QĐ 73/2014/QĐ-TTg); Gỗ tạp (26.000 tấn/GĐ thu mua từ Công ty TNHH Tân Nhật); Phụ gia và keo dán SPUADHESIVE (4.563 tấn/GĐ).
- Cấp điện: Nguồn điện 35 kV từ lưới KCN, xây dựng trạm biến áp tổng 1.500 kVA (35/10,5 kV).
- Cấp - thoát nước: Tổng lượng nước sử dụng 117 m3/ngày đêm. Trong đó nước sản xuất 100 m3/ngày đêm (lượng nước làm mát tuần hoàn 27,75 m3/ngày đêm, tiêu hao bốc hơi thực tế 2,25 m3/ngày đêm, lượng cấp bù 1,125 m3/ngày); nước sinh hoạt 11,52 m3/ngày đêm (cho 96 người, định mức 120 L/người/ngày); nước tưới cây rửa đường 5 m3/ngày đêm; bể nước PCCC dự phòng 300 m3 (lượng nước chữa cháy tính toán 108 m3). Thoát nước theo hệ thống riêng đạt TCVN 7957:2008.
- Nhân sự: 96 cán bộ công nhân viên (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, 19 nhân viên văn phòng & kỹ thuật, 04 bảo vệ/phục vụ, 70 công nhân trực tiếp). Bố trí 01 cán bộ kiêm nhiệm chuyên trách môi trường.
2. Hiện trạng chất lượng môi trường nền khu vực dự án
Số liệu quan trắc môi trường không khí xung quanh ngày 18/02/2019 tại 05 vị trí được thống kê và đối chiếu với quy chuẩn:
| TT |
Thông số |
Đơn vị |
K1 |
K2 |
K3 |
K4 |
K5 |
QCVN áp dụng |
| 1 |
Nhiệt độ |
°C |
23,1 |
24,2 |
24,1 |
23,4 |
23,6 |
- |
| 2 |
Độ ẩm |
%RH |
69,7 |
70,2 |
68,4 |
69,1 |
70,3 |
- |
| 3 |
Tốc độ gió |
m/s |
1,1 |
0,9 |
1,2 |
1,1 |
0,95 |
- |
| 4 |
Bụi TSP |
µg/m3 |
112 |
126 |
132 |
106 |
114 |
300 (QCVN 05:2013) |
| 5 |
Tiếng ồn |
dBA |
60,7 |
58,8 |
61,4 |
58,6 |
61,3 |
70 (QCVN 26:2010) |
| 6 |
SO2 |
µg/m3 |
87 |
92 |
96 |
97 |
84 |
350 (QCVN 05:2013) |
| 7 |
NO2 |
µg/m3 |
66 |
74 |
71 |
78 |
81 |
200 (QCVN 05:2013) |
| 8 |
CO |
µg/m3 |
<5.000 |
<5.000 |
<5.000 |
<5.000 |
<5.000 |
30.000 (QCVN 05:2013) |
Nhận xét:
- Các chỉ tiêu vi khí hậu ổn định: Nhiệt độ dao động từ 23,1°C đến 24,2°C; độ ẩm dao động từ 68,4% đến 70,3%; tốc độ gió nhẹ từ 0,9 đến 1,2 m/s.
- Nồng độ bụi lơ lửng tổng số (TSP) dao động từ 106 - 132 µg/m3, nằm sâu dưới giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT trung bình 1 giờ (300 µg/m3).
- Mức ồn đo được từ 58,6 - 61,4 dBA, đạt yêu cầu theo QCVN 26:2010/BTNMT (giới hạn 70 dBA từ 6h-21h tại khu vực thông thường).
- Nồng độ các khí độc hại SO2 (84 - 97 µg/m3), NO2 (66 - 81 µg/m3) và CO (<5.000 µg/m3) đều thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng quy chuẩn cho phép.
- Môi trường đất tại 02 vị trí Đ.01 và Đ.02 được phân tích các kim loại nặng (As, Cd, Cu, Pb, Zn) đều đáp ứng giới hạn cho phép theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết đánh giá hiện trạng môi trường nền khu vực dự án chưa có dấu hiệu bị ô nhiễm không khí và kim loại nặng trong đất, địa điểm hoàn toàn phù hợp để triển khai dự án. Tác giả kiến nghị chủ đầu tư thực hiện nghiêm túc quy trình xây dựng các công trình xử lý chất thải (bể xử lý nước thải sản xuất 1.000 m2, kho CTNH 500 m2, tuần hoàn nước rửa nhựa) và phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng tỉnh Yên Bái trong giám sát môi trường.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập bức tranh hiện trạng môi trường không khí nền tại 05 vị trí đại diện cho các hạng mục nhà xưởng chính của nhà máy: Bụi TSP (106 - 132 µg/m3 so với chuẩn 300 µg/m3), Tiếng ồn (58,6 - 61,4 dBA so với chuẩn 70 dBA), SO2 (84 - 97 µg/m3 so với chuẩn 350 µg/m3), NO2 (66 - 81 µg/m3 so với chuẩn 200 µg/m3), CO (<5.000 µg/m3 so với chuẩn 30.000 µg/m3). Toàn bộ các thông số môi trường đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.
- Phân tích chi tiết quy hoạch mặt bằng 85.000 m2, cơ cấu phân kỳ đầu tư (Giai đoạn 1 và 2), cân bằng vật chất - năng lượng của nhà máy (nhu cầu 110.000 tấn phế liệu nhựa/năm, 26.000 tấn gỗ tạp/năm; nhu cầu cấp nước 117 m3/ngày đêm, lượng nước tuần hoàn 27,75 m3/ngày đêm; trạm biến áp 1.500 kVA; quy mô 96 lao động).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đề xuất giải pháp tuần hoàn nước thải sản xuất từ công đoạn rửa phế liệu nhựa qua hệ thống bể lắng và xử lý vi sinh nhằm hạn chế tối đa lưu lượng nước thải xả ra môi trường.
- Yêu cầu doanh nghiệp đầu tư hoàn chỉnh trạm xử lý nước thải sản xuất diện tích 1.000 m2, kho lưu chứa chất thải rắn và chất thải nguy hại 500 m2, hệ thống cây xanh cách ly 13.730 m2 theo đúng quy hoạch được duyệt.
- Bố trí 01 cán bộ kiêm nhiệm chuyên trách về công tác an toàn - môi trường để theo dõi, vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải trong vòng 06 tháng trước khi đi vào hoạt động chính thức.
Đóng góp của đề tài
Công trình cung cấp bộ dữ liệu quan trắc môi trường nền đồng bộ, có tọa độ định vị VN-2000 chuẩn xác tại thực địa, đóng vai trò là tài liệu kỹ thuật đầu vào phục vụ hoàn thiện Báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời là mốc dữ liệu gốc để cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Yên Bái giám sát tác động môi trường của nhà máy trong suốt vòng đời dự án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu đo đạc thực nghiệm môi trường nền trong khóa luận mới được thu thập tại một thời điểm khảo sát (ngày 18/02/2019), do đó chưa phản ánh được sự biến động chất lượng không khí và vi khí hậu theo các mùa khác nhau trong năm tại khu vực vùng núi Yên Bái.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng mạng lưới và tần suất quan trắc định kỳ môi trường không khí, đất và bổ sung phân tích chất lượng nước mặt tại các thủy vực tiếp nhận nước thải của KCN (như hồ đầm Bềnh, Ngòi Sen, sông Hồng) trong các giai đoạn thi công xây dựng và vận hành thử nghiệm nhà máy.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho:
- Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường trong việc tiếp cận phương pháp luận lập báo cáo ĐTM, tính toán nhu cầu nguyên vật liệu, cân bằng cấp thoát nước công nghiệp và thiết kế mạng lưới quan trắc môi trường nền.
- Cán bộ kỹ thuật, chuyên viên tư vấn môi trường thực hiện hồ sơ ĐTM cho các dự án nhà máy tái chế phế liệu nhựa, sản xuất vật liệu composite gỗ nhựa (WPC) và chế biến lâm sản tại các khu công nghiệp.
- Phần đáng tham khảo nhất là quy trình thuyết minh công nghệ sản xuất kèm sơ đồ dòng vật chất (nhựa Profile, hạt nhựa tái sinh, bột gỗ), bảng tính toán chi tiết cân bằng nước sản xuất/sinh hoạt và bảng số liệu phân tích môi trường không khí nền đối chiếu với các QCVN.
Câu hỏi thường gặp
1. Dự án EUROSTARK có quy mô diện tích và công suất thiết kế như thế nào?
Dự án có tổng diện tích quy hoạch 85.000 m2 tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái. Tổng công suất thiết kế khi hoàn thành 02 giai đoạn gồm: 200.000 m2 tấm nhựa Profile/năm (tương đương 101.400 tấn/năm), 200.356 tấn hạt nhựa tái sinh/năm bán ra thị trường (và 46.644 tấn/năm phục vụ nội bộ), 50.370 tấn bột gỗ/năm bán ra thị trường (và 45.630 tấn/năm phục vụ nội bộ).
2. Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu sản xuất tấm nhựa Profile của nhà máy là bao nhiêu?
Để sản xuất tấm nhựa Profile, nguyên liệu đầu vào được phối trộn theo tỷ lệ: 55% bột gỗ (kích thước mịn 0,5x0,5x0,1 mm), 36% hạt nhựa tái sinh (PP/PE) và 9% chất phụ gia (sợi thủy tinh, bột tan, bột đá, keo dán SPUADHESIVE). Hỗn hợp được trộn nhiệt ở mức nhiệt độ khoảng 300°C trước khi cấp cho máy đùn ép định hình.
3. Chất lượng môi trường không khí nền tại khu vực dự án có đạt quy chuẩn không?
Toàn bộ 05 điểm quan trắc không khí xung quanh (K1 đến K5) đều đạt quy chuẩn môi trường: Bụi TSP đạt từ 106 - 132 µg/m3 (giới hạn QCVN 05:2013 là 300 µg/m3); Tiếng ồn từ 58,6 - 61,4 dBA (giới hạn QCVN 26:2010 là 70 dBA); SO2 từ 84 - 97 µg/m3 (giới hạn 350 µg/m3); NO2 từ 66 - 81 µg/m3 (giới hạn 200 µg/m3); CO đều dưới 5.000 µg/m3 (giới hạn 30.000 µg/m3).
4. Nhu cầu cấp nước của nhà máy được tính toán ra sao và có giải pháp gì để tiết kiệm nước?
Tổng nhu cầu dùng nước của dự án là 117 m3/ngày đêm (chưa tính bể nước PCCC dự phòng 300 m3). Trong đó: Nước sản xuất là 100 m3/ngày đêm (với lượng nước làm mát tuần hoàn 27,75 m3/ngày đêm, lượng tiêu hao do bốc hơi thực tế là 2,25 m3/ngày đêm và cấp bù 1,125 m3/ngày); Nước sinh hoạt cho 96 cán bộ công nhân viên là 11,52 m3/ngày đêm; Nước tưới cây, rửa đường là 5 m3/ngày đêm. Nước rửa nhựa được xử lý qua bể lắng và vi sinh để tuần hoàn tái sử dụng.
5. Yêu cầu về thành phần hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM được tác giả trích dẫn theo quy định nào?
Theo Nghị định 18/2015/NĐ-CP và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT được tác giả hệ thống, hội đồng thẩm định ĐTM phải có ít nhất 07 thành viên gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch (nếu có), Thư ký, 02 Ủy viên phản biện và các Ủy viên. Trong đó, tối thiểu 30% số thành viên hội đồng phải có từ 07 năm kinh nghiệm trở lên trong lĩnh vực đánh giá tác động môi trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thắm đã thực hiện đánh giá toàn diện hiện trạng môi trường nền khu vực dự án Nhà máy sản xuất hạt nhựa và các sản phẩm nhựa EUROSTARK tại KCN phía Nam tỉnh Yên Bái. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan quy định pháp lý, mô tả chi tiết công nghệ kỹ thuật dự án và thực nghiệm phân tích mẫu không khí, đất theo tọa độ VN-2000 chuẩn xác, nghiên cứu khẳng định chất lượng môi trường nền tại khu đất 85.000 m2 vẫn giữ được độ trong sạch và đáp ứng đầy đủ các QCVN hiện hành. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho việc hoàn thiện báo cáo ĐTM và thiết lập phương án bảo vệ môi trường bền vững cho doanh nghiệp.