I. Tổng quan nước thải sinh hoạt tại khu vực trung tâm TP
Thành phố Cao Bằng là trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa của tỉnh Cao Bằng. Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng thúc đẩy kinh tế phát triển. Dân số đô thị gia tăng nhanh tạo áp lực lớn lên cơ sở hạ tầng. Nhu cầu sử dụng nước sạch phục vụ đời sống tăng cao mỗi năm. Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình và chợ thương mại vì thế cũng tăng mạnh. Hầu hết hệ thống thoát nước tại khu vực trung tâm là hệ thống cống chung. Nước mưa và nước thải sinh hoạt chảy cùng một tuyến cống. Mạng lưới thu gom chưa được đầu tư đồng bộ. Thành phố hiện chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung hoàn chỉnh. Nước thải sau khi qua bể tự hoại sơ sài được xả thẳng ra môi trường. Các nguồn tiếp nhận chính gồm sông Bằng và sông Hiến. Hai con sông này giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp nước sinh hoạt và điều hòa vi khí hậu. Việc quan trắc và đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt tại khu vực trung tâm TP. Cao Bằng mang ý nghĩa cấp thiết. Dữ liệu khoa học giúp chính quyền địa phương nắm rõ thực trạng môi trường, từ đó hoạch định chính sách quản lý bền vững.
1.1. Hiện trạng xả thải và nguồn tiếp nhận nước mặt
Khu vực đô thị trung tâm thành phố Cao Bằng có mật độ xây dựng cao. Nước thải sinh hoạt bắt nguồn từ các hộ dân, nhà hàng, chợ và cơ sở y tế. Hầu hết các cơ sở chỉ xử lý sơ bộ qua bể tự hoại truyền thống. Bể tự hoại chỉ giữ lại chất rắn lắng đọng và xử lý một phần chất hữu cơ. Nước thải còn chứa nhiều chất bẩn hữu cơ và vi sinh vật gây hại. Hệ thống mương rãnh dẫn nước thải đổ trực tiếp ra sông Hiến và sông Bằng. Hai sông này tiếp nhận lượng nước thải lớn mỗi ngày đêm. Mùa khô lưu lượng dòng chảy tự nhiên của sông suy giảm đáng kể. Khả năng tự làm sạch của nguồn nước mặt bị suy giảm mạnh. Tình trạng này đe dọa trực tiếp đến cảnh quan đô thị.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và cơ sở pháp lý áp dụng
Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước thải nhằm xác định mức độ phân tán chất ô nhiễm. Đề tài khảo sát các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh tại các điểm xả chính. Căn cứ đánh giá dựa trên Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt. Đồng thời, nghiên cứu đối chiếu các chỉ tiêu với tiêu chuẩn nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Khung pháp lý này giúp nhận diện rõ các thông số vượt ngưỡng cho phép. Luật Bảo vệ Môi trường cùng các văn bản hướng dẫn của tỉnh Cao Bằng tạo hành lang pháp lý vững chắc. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho cơ quan quản lý tài nguyên. Từ đó, địa phương có căn cứ khoa học để xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm nguồn nước.
II. Phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại trung tâm TP
Chất lượng nước thải sinh hoạt tại các điểm xả thải chính phản ánh mức độ ô nhiễm rõ rệt. Đề tài khảo sát 6 điểm lấy mẫu đại diện tại các phường Hợp Giang, Sông Hiến, Sông Bằng, Tân Giang, Đề Thám và Ngọc Xuân. Thời gian lấy mẫu chia làm hai đợt vào mùa khô tháng 3 và mùa mưa tháng 6 năm 2018. Kết quả phân tích ghi nhận nhiều thông số ô nhiễm vượt giới hạn tiêu chuẩn cho phép. Cụ thể, hàm lượng chất hữu cơ biểu thị qua BOD5 và COD ở mức cao. Nồng độ tổng chất rắn lơ lửng TSS vượt quy chuẩn tại các cống xả gần khu dân cư và chợ. Đáng chú ý, nồng độ Amoni và Phosphat tại điểm cống thải chợ Xanh thuộc phường Hợp Giang tăng cao đột biến. Hoạt động sơ chế thực phẩm và kinh doanh thủy hải sản tại chợ góp phần gia tăng ô nhiễm dinh dưỡng. Bên cạnh đó, mật độ vi sinh vật Coliform trong mẫu nước thải vượt quy chuẩn nhiều lần. Chỉ số ô nhiễm vào mùa khô thường cao hơn mùa mưa do hiện tượng cô đặc chất thải khi thiếu nước pha loãng.
2.1. Mức độ vượt chuẩn các chỉ tiêu lý hóa hữu cơ
Hàm lượng BOD5 và COD biểu thị lượng oxy cần thiết để phân hủy chất hữu cơ. Tại điểm cống thải cầu Sông Hiến và cống thải Hoàng Ngà, chỉ số COD vượt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B. Hàm lượng chất rắn lơ lửng TSS cao gây đục nguồn nước và cản trở ánh sáng mặt trời. Điều này làm giảm quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh dưới lòng sông. Nồng độ Amoni trong nước thải sinh hoạt dao động ở ngưỡng cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ chất thải bài tiết và nước thải nhà bếp chưa phân hủy triệt để. Hợp chất Amoni khi xả ra sông tiêu tốn lượng lớn oxy hòa tan trong nước. Hiện tượng này đe dọa trực tiếp sự sống của các loài thủy sinh vật bản địa.
2.2. Nguy cơ ô nhiễm vi sinh và tác động đến hạ lưu
Mẫu phân tích vi sinh vật cho thấy chỉ số Coliform vượt quy chuẩn nhiều lần tại mọi điểm quan trắc. Điểm xả nước thải chợ Xanh ghi nhận mật độ Coliform cao nhất trong khu vực nghiên cứu. Nước thải nhiễm khuẩn đường ruột đe dọa nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường. Nguồn nước ô nhiễm chảy xuôi dòng sông Bằng và sông Hiến về hạ lưu. Khu vực hạ lưu có trạm bơm lấy nước cấp cho nhà máy nước sinh hoạt thành phố. Cống thải Tân An chỉ cách trạm bơm nước thô khoảng 400m về phía hạ lưu. Sự tiếp cận nguồn ô nhiễm gần các công trình cấp nước làm tăng nguy cơ dịch bệnh đường tiêu hóa. Mùi hôi thối phát sinh từ cống xả gây bức xúc cho cư dân đô thị.
III. Giải pháp nâng cao chất lượng nước thải sinh hoạt tại TP
Để giảm thiểu ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng, giải pháp kỹ thuật cần kết hợp đồng bộ với quản lý xã hội. Việc đầu tư hệ thống thu gom nước thải riêng biệt đóng vai trò mấu chốt. Tách nước mưa khỏi nước thải sinh hoạt giúp giảm tải lưu lượng cho các trạm xử lý. Thành phố cần quy hoạch và xây dựng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung với công nghệ hiện đại. Trong giai đoạn chuyển tiếp, các giải pháp phân tán tại chỗ mang lại hiệu quả tức thì. Cải tạo bể tự hoại truyền thống thành bể tự hoại có ngăn lọc kỵ khí giúp nâng cao hiệu suất xử lý chất hữu cơ. Tại khu vực chợ trung tâm, chính quyền cần lắp đặt trạm xử lý nước thải sơ bộ đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào cống chung. Song song với kỹ thuật, công tác thanh tra môi trường cần được siết chặt. Các cơ sở kinh doanh xả thải vượt quy chuẩn phải bị xử lý nghiêm minh. Công tác tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng cũng là biện pháp lâu dài và bền vững.
3.1. Cải tiến công nghệ xử lý nước thải tại nguồn
Xử lý nước thải tại chỗ là biện pháp khả thi cho các đô thị miền núi. Áp dụng bể tự hoại cải tiến BASTAF với các vách ngăn mỏng giúp tăng hiệu quả khử COD lên trên 70%. Bổ sung ngăn lọc sinh học hiếu khí hoặc kỵ khí xử lý triệt để bùn cặn và mầm bệnh. Các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống cần lắp đặt bẫy tách mỡ trước khi xả nước vào hệ thống chung. Dầu mỡ tích tụ lâu ngày là nguyên nhân gây tắc nghẽn đường ống và giảm oxy hòa tan. Tại khu vực chợ ẩm thực và chợ Xanh, giải pháp sử dụng chế phẩm vi sinh hữu cơ đem lại hiệu quả khử mùi hôi cao. Mô hình này tiết kiệm chi phí đầu tư ban đầu và phù hợp với thực tiễn địa phương.
3.2. Hoàn thiện mạng lưới thu gom và quản lý đô thị
Hạ tầng kỹ thuật thoát nước cần được đầu tư nâng cấp theo hướng hiện đại hóa. Thành phố cần cải tạo các tuyến cống cũ bị xuống cấp và nạo vét bùn đất định kỳ. Việc ngăn chặn rác thải sinh hoạt xâm nhập vào đường cống giúp thông thoáng dòng chảy. Chính quyền địa phương cần xây dựng các giếng tách nước thải sinh hoạt về ban ngày. Các giếng tràn nước mưa sẽ dẫn nước thải đậm đặc về trạm xử lý cuối đường ống. Bên cạnh giải pháp hạ tầng, việc quản lý nhà nước về môi trường cần được củng cố. Tăng cường thanh tra việc xả thải tại các cơ sở thương mại và y tế. Triển khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt để tái đầu tư hệ thống.
IV. Kết luận chất lượng nước thải sinh hoạt tại trung tâm TP
Nghiên cứu đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt tại khu vực trung tâm TP. Cao Bằng đã cung cấp bức tranh toàn diện về hiện trạng ô nhiễm. Kết quả kiểm nghiệm thực tế cho thấy nước thải chưa qua xử lý triệt để đang gây áp lực nghiêm trọng lên sông Bằng và sông Hiến. Các chỉ tiêu BOD5, COD, Amoni và Coliform đều vượt giới hạn an toàn theo quy chuẩn quốc gia. Vấn đề ô nhiễm nguồn nước đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương. Việc hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thu gom và xử lý nước thải là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Đồng thời, việc ứng dụng công nghệ xử lý sinh học phân tán mang lại giải pháp tình thế hiệu quả và kinh tế. Dữ liệu từ nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao cho công tác quy hoạch phát triển đô thị. Thành phố Cao Bằng cần định hướng phát triển bền vững đi đôi với bảo tồn môi trường nước tự nhiên.
4.1. Khái quát kết quả then chốt từ nghiên cứu
Nghiên cứu đã xác lập cơ sở dữ liệu môi trường chuẩn xác cho khu vực trung tâm thành phố Cao Bằng. Các phân tích chỉ ra cống xả chợ Xanh và cống xả Sông Hiến là hai điểm nóng ô nhiễm nghiêm trọng. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý triệt để làm gia tăng nguy cơ phú dưỡng hóa dòng sông tiếp nhận. Mùa khô là giai đoạn ô nhiễm cục bộ đạt đỉnh điểm do thiếu hụt lượng nước mưa pha loãng. Các phát hiện thực nghiệm khẳng định sự quá tải của hệ thống thoát nước hiện hữu. Sự hiện diện của vi sinh vật gây bệnh vượt ngưỡng an toàn nhiều lần tạo rủi ro dịch tễ cho cộng đồng cư dân.
4.2. Khuyến nghị ứng dụng vào quy hoạch đô thị
Chính quyền thành phố cần tích hợp dữ liệu chất lượng nước thải vào đồ án quy hoạch tổng thể. Ưu tiên bố trí ngân sách xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung giai đoạn tới. Cần đẩy mạnh lộ trình chuyển đổi bể phốt cũ sang hệ sinh thái tự hoại cải tiến tại từng hộ gia đình. Đồng thời, cơ quan chức năng phải thiết lập mạng lưới quan trắc môi trường nước tự động và liên tục. Việc di dời các điểm xả thải xa trạm bơm nước sinh hoạt Tân An là yêu cầu cấp thiết. Tuyên truyền giáo dục môi trường trong trường học và tổ dân phố giúp nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh nguồn nước. Các giải pháp đồng bộ sẽ đảm bảo an ninh nguồn nước và phát triển đô thị xanh.