Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Đối Với Môi Trường Tại Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk

Phân tích toàn diện Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Đối Với Môi Trường: Nghiên Cứu Tại Vinamilk, đề xuất mô hình mới, nâng cao hiệu quả ứng dụng

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

85
23
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

1.1. Một số vấn đề về môi trường

1.1.1. Khái niệm về môi trường

1.1.2. Các nhân tố hợp thành môi trường tự nhiên

1.1.3. Vì sao phải bảo vệ môi trường?

1.2. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với môi trường

1.2.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với môi trường

1.2.2. Nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với môi trường

1.2.3. Lợi ích của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với môi trường

1.2.4. Các Bộ Quy tắc ứng xử và Bộ tiêu chuẩn ISO 26000

1.2.5. Kinh nghiệm quốc tế về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với môi trường và bài học cho Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

2.1. Sơ lược về Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

2.2. Tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội đối với môi trường của công ty Vinamilk

2.2.1. Quan điểm thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty Vinamilk

2.2.2. Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại công ty Vinamilk

2.2.3. Tổng quan chung về tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty Vinamilk

2.2.4. Tuân thủ quy định về sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu

2.2.5. Chú trọng đạo đức trong kinh doanh

2.2.6. Đẩy mạnh công tác hỗ trợ cộng đồng trong công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI CÔNG TY VINAMILK TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

3.1. Cơ hội và thách thức khi thực hiện trách nhiệm xã hội của công ty Vinamilk đối với môi trường

3.1.1. Về thách thức

3.2. Một số giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội tại công ty Vinamilk trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

3.2.1. Đối với Nhà nước

3.2.2. Đối với các doanh nghiệp nói chung

3.2.3. Đối với công ty Vinamilk

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với môi trường

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) là một khái niệm quan trọng trong bối cảnh hiện đại, đặc biệt là trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Trách nhiệm xã hội không chỉ đơn thuần là nghĩa vụ đạo đức mà còn là một phần thiết yếu trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần nhận thức rằng hoạt động sản xuất của mình có tác động trực tiếp đến môi trường và xã hội. Việc thực hiện trách nhiệm môi trường không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn tạo ra giá trị lâu dài cho doanh nghiệp. Theo đó, các doanh nghiệp cần xây dựng và thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường, từ việc giảm thiểu chất thải đến việc sử dụng hiệu quả tài nguyên. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật mà còn nâng cao hình ảnh và uy tín trong mắt cộng đồng.

1.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với môi trường được hiểu là nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc bảo vệ và cải thiện môi trường sống. Doanh nghiệp không chỉ có trách nhiệm với lợi nhuận mà còn với cộng đồng và môi trường. Việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững. Doanh nghiệp cần phải tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, từ việc giảm thiểu ô nhiễm đến việc tham gia vào các chương trình bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho môi trường mà còn tạo ra giá trị cho doanh nghiệp trong dài hạn.

II. Thực trạng trách nhiệm xã hội đối với môi trường của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với môi trường. Vinamilk đã triển khai nhiều chương trình nhằm bảo vệ môi trường, từ việc sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến đến việc áp dụng các tiêu chuẩn bền vững trong hoạt động sản xuất. Công ty đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu chất thải và tiết kiệm năng lượng, đồng thời tham gia vào các hoạt động cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Vinamilk cũng đã đạt được nhiều chứng nhận quốc tế về quản lý môi trường, cho thấy cam kết mạnh mẽ của công ty trong việc thực hiện trách nhiệm môi trường.

2.1. Quan điểm thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty Vinamilk

Vinamilk xác định trách nhiệm xã hội là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển của mình. Công ty cam kết thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường thông qua việc áp dụng các công nghệ sản xuất sạch, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Vinamilk cũng chú trọng đến việc nâng cao nhận thức của nhân viên và cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường. Các chương trình như trồng cây xanh, tái chế chất thải và tiết kiệm năng lượng được triển khai rộng rãi, thể hiện cam kết của công ty đối với phát triển bền vững.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội tại Công ty Vinamilk trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Để nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Vinamilk cần tiếp tục cải tiến quy trình sản xuất và áp dụng các công nghệ mới nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường. Công ty cũng nên tăng cường hợp tác với các tổ chức môi trường và cộng đồng để triển khai các chương trình bảo vệ môi trường hiệu quả hơn. Việc xây dựng một hệ thống quản lý môi trường chặt chẽ sẽ giúp Vinamilk theo dõi và đánh giá hiệu quả của các hoạt động bảo vệ môi trường. Đồng thời, công ty cần đẩy mạnh truyền thông về các hoạt động bảo vệ môi trường để nâng cao nhận thức của cộng đồng và khuyến khích sự tham gia của mọi người.

3.1. Một số giải pháp thúc đẩy và nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội tại công ty Vinamilk

Vinamilk có thể áp dụng một số giải pháp như: đầu tư vào công nghệ xanh, phát triển các sản phẩm thân thiện với môi trường, và thực hiện các chương trình giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường. Công ty cũng nên thiết lập các chỉ tiêu cụ thể về bảo vệ môi trường trong kế hoạch kinh doanh của mình. Việc này không chỉ giúp Vinamilk thực hiện tốt trách nhiệm xã hội mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường ngày càng khắt khe về tiêu chuẩn môi trường.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 1. Một số vấn đề về môi trường 1. Khái niệm về môi trường Hiện nay, trên thế giới và cả Việt Nam có nhiều cách hiểu khác nhau và chưa có một định nghĩa thống nhất về môi trường. Do đó, các định nghĩa, khái niệm môi trường không hoàn toàn đồng nhất mà được thể hiện dưới những góc độ, phạm vi khác nhau, nhưng đều hướng tới việc nhận rõ môi trường trong thế giới xung quanh ta là gì, bao gồm những yếu tố nào hợp thành.

Theo Khoản 1, Điều 3, Luật BVMT năm 2014 thì “Môi trường bao gồm các yêu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”. Nhưng đến năm 2020, Luật đã được sửa đổi thành “Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên” (Khoản 1, Điều 3 Luật BVMT 2020). Từ những lý thuyết trên em có thể tự đưa ra một khái niệm về môi trường như sau: Môi trường là các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, phát triển của con người và sinh vật. Nói đến môi trường là nói đến hệ thống phức tạp, đa dạng các hoàn cảnh bên ngoài, các điều kiện tự nhiên và xã hội cung quanh cần thiết cho hoạt động sống và sự phát triển của con người.

Từ định nghĩa trên ta thấy có hai loại môi trường bao gồm: môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất 5 Luan van để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú. Tóm lại, môi trường tự nhiên là toàn bộ những hiện tượng sự vật và điều kiện tự nhiên tồn tại trong mối quan hệ tương tác qua lại và gắn bó hữu cơ với nhau trong một thể thống nhất, có liên quan và cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của con người. Đó là một hệ thống có cấu tạo phức tạp, gồm nhiều phân hệ khác nhau của phần vỏ vũ trụ, phần dưới của tầng khí quyển và tầng địa học.

Ngoài ra, cũng có thể hiểu môi trường tự nhiên là môi trường sống của con người và xã hội loài người, là điều kiện đầu tiên, thường xuyên và tất yếu của quá trình sản xuất của cải vật chất, là một trong những yếu tố cơ bản nhất của tồn tại xã hội. Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người, định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác. Môi trường xã hội được thể hiện cụ thể bằng các luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định… ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tính, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo ra như: nhà ở, phương tiện đi lại, công viên… (Long Cảnh, 2020). Dù cho môi trường theo chức năng được phân thành nhiều loại như vậy nhưng trong khóa luận sẽ chỉ tập trung vào yếu tố môi trường tự nhiên và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường này.

Các nhân tố hợp thành môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên là nền tảng cần thiết không thể thiếu được cho sự tồn tại và phát triển của con người và phát triển sản xuất, đặc biệt là sản cuất công nghiệp. Một mặt nó cung cấp và đảm bảo không gian cần thiết cho sự phát triển của các hoạt động sản xuất công nghiệp, như đất đai, không gian cần thiết cho sự phân bố và tổ chức sản xuất công nghiệp. Mặt khác, nó là cơ sở nguyên liệu, năng lượng cho hoạt động sản xuất công nghiệp. Từ các dạng vật chất trong tự nhiên dưới dạng tài nguyên thiên nhiên, qua hoạt động chế biến công nghiệp, chúng trở thành những loại sản phẩm có ích cho con người.

Vậy môi trường tự nhiên được tạo thành từ những yếu tố nào? Cấu trúc môi trường tự nhiên gồm 4 thành phần cơ bản: thạch quyển, thủy quyển, khí quyển và sinh quyển: Hình 1.1: Mối quan hệ của các thành phần cơ bản trong môi trường tự nhiên Nguồn: Chi cục BVMT – Sở tài nguyên MT tỉnh Đồng Nai (2013) Khí quyển: khí quyển là lớp vỏ bên ngoài trái đất với ranh giới dưới là bề mặt thủy quyển, thạch quyển và ranh giới trên là khoảng không giữa các hành tinh. Nó gồm có nitơ (78,1% theo thể tích) và ôxy (20,9%), một lượng nhỏ khí argon (0,9%), cacbonic (khoảng 0,035%), hơi nước và một số chất khí 7 Luan van khác. Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống Trái Đất bằng cách hấp thụ các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm. Thủy quyển: Trên Trái Đất, vòng tuần hoàn nước là quá trình lưu chuyển của nước trong thủy quyển.

Nó bao gồm nước dưới bề mặt Trái Đất, trong các lớp đất, đá (tức nước dưới đất), nước trong cơ thể động vật và thực vật (sinh quyển), nước bao phủ trên bề mặt trái đất ở dạng lỏng (như nước mặn ở đại dương, biển và nước ngọt ở ao hồ, sông ngòi,…) và ở dạng rắn (tuyết, mưa đá), cũng như nước trong khí quyển dạng hơi nước, các đám mây, sương… Khoảng 71% diện tích bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi nước. Thạch quyển: là lớp vỏ cứng ngoài cùng nhất của các hành tinh có đất đá. Đất mang trên mình nó các hệ sinh thái và là giá đỡ để con người tác động vào các hệ sinh thái tạo nên các nền văn minh, đảm bảo cho sự tồn tại của nhân loại. Trong vỏ Trái đất chứa đựng nhiều tài nguyên khoáng sản – được sử dụng trong công nghiệp.

Sinh quyển: thường được hiểu gắn liền với Trái đất. Sinh quyển của trái đất bao gồm các loài động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm,… từ sinh vật đơn bào nguyên thủy đến đa bào tiến hóa cao. Các thành phần trong sinh quyển luôn tác động tương hỗ nhau. Sự sống trên bề mặt trái đất được phát triển nhờ vào các mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vật với môi trường, tạo thành dòng liên tục trong quá trình trao đổi vật chất và năng lượng.

Các yếu tố tạo thành môi trường tự nhiên gồm đất, nước, không khí, sinh vật, hệ sinh thái và các hình thái vật chất khác (Chi cục BVMT, 2013). Vì sao phải bảo vệ môi trường? Theo Khoản 2 Điều 3 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 có quy định: “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu. 8 Luan van Song hành cùng sự phát triển của kinh tế - xã hội thì khối lượng rác thải cần được xử lý ngày càng lớn đồng thời tình trạng ô nhiễm môi trường cũng luôn ở mức báo động. Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng môi trường đang bị ô nhiễm nghiêm trọng dẫn đến tình trạng biến đổi khí hậu, thời tiết khắc nghiệt hơn, mưa axit, nước biển dâng, sa mạc hóa.

Sự nóng lên của Trái Đất sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sống của con người như: nhiệt độ tăng cao sẽ làm băng tan và mực nước biển tăng theo; hàng năm các cơn bão sẽ gia tăng, làm suy giảm tầng ozon… Bên cạnh đó, một số loài động vật không kịp thích ứng với sự thay đổi đột ngột của thời tiết có thể sẽ bị tuyệt chủng. Khi môi trường bị ô nhiễm, cuộc sống của con người sẽ bị đe dọa và ảnh hưởng nặng nề. Con người có thể sẽ mắc các bệnh về phổi, tim mạch, gan, trẻ em sẽ bị giảm trí thông minh… Ngoài ra, nó cũng là nguyên nhân gây ra các hiện tượng cháy rừng, hủy diệt môi trường sinh thái khiến kinh tế suy giảm. Vì vậy, việc cấp thiết cần thiết phải làm hiện nay đó là bảo vệ và cải thiện môi trường đang bị ô nhiễm và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng không thể thiếu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với môi trường 1. Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với môi trường Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế và là một chủ thể tích cực trong xã hội, nên không thể không đặt ra vấn đề trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với môi trường và xã hội. Không nên chỉ dừng lại ở các nghĩa vụ về đạo đức hay giá trị về mặt hình ảnh, mà cần đặt trách nhiệm của doanh nghiệp với môi trường và xã hội như là trách nhiệm thực chất và nội tại. Môi trường và xã hội cung cấp các tư liệu sản xuất đầu vào và là nơi tiêu thụ các sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp, nghĩa là doanh nghiệp tồn tại và phát triển được khi ở trong lòng môi trường xã hội như cá trong môi trường nước vậy, do đó, trách nhiệm của doanh nghiệp cần được coi là trách nhiệm của doanh nghiệp với chính mình và chủ động thực hiện với tính tự giác cao.

9 Luan van Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về CSR đi từ đơn giản đến phức tạp phụ thuộc vào quan điểm, quy mô của mỗi doanh nghiệp và quốc gia. Trong các bài viết đầu tiên về CSR, nó thường được gọi là trách nhiệm xã hội (SR) hơn là CSR.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Đối Với Môi Trường Tại Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk" của tác giả Phan Thị Thu Thủy, dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Công Hòa, trình bày một cái nhìn sâu sắc về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong ngành sản xuất sữa. Nghiên cứu này không chỉ nêu bật những nỗ lực của Vinamilk trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn chỉ ra những lợi ích mà doanh nghiệp có thể thu được từ việc thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường không chỉ là nghĩa vụ mà còn là cơ hội để nâng cao hình ảnh thương hiệu và tạo ra giá trị bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Nghiên cứu tác động của công nghiệp hóa và hiện đại hóa đến môi trường ở tỉnh Phú Thọ, nơi phân tích tác động của sự phát triển công nghiệp đến môi trường, hay Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án nhà máy tấm quang điện Boviet tại Hải Dương, cung cấp cái nhìn về các dự án năng lượng tái tạo và tác động của chúng đến môi trường. Cuối cùng, bài viết Đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp chất thải rắn từ ngành giấy tại tỉnh Bình Dương cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý chất thải và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay.