Đồ án hcmute thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất thức ăn cá tôm của công ty cp thủy sản việt nam chi nhánh bến tre công suất 500m3 ngày đêm

Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho sản xuất thức ăn cá tôm tại Bến Tre, công suất 500m3/ngày đêm, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

133
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHO THỦY SẢN VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH MÔI TRƯỜNG

1.1. Tổng quan về ngành chế biến thức ăn cho thủy hải sản ở việt nam

1.2. Vai trò của thức ăn đối với nghề nuôi thủy sản

1.3. Nhà máy sản xuất thức ăn tôm

1.3.1. Giới thiệu sơ lược về tập đoàn C.P

1.3.2. Giới thiệu nhà máy sản xuất thức ăn tôm

1.3.3. Các vấn đề vệ sinh môi trường

2. CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

2.1. Quá trình chuyển hoá các chất trong nước thải ô nhiễm hữu cơ

2.2. Các phương pháp xử lí

2.2.1. Phương pháp cơ học

2.2.2. Các phương pháp hoá lý

2.2.3. Phương pháp xử lý sinh học

3. CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

3.1. Tính chất nước thải đầu vào

3.2. Đề xuất công nghệ xử lý

3.3. Cơ sở lựa chọn công nghệ

3.4. Lựa chọn công nghệ

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

4.1. Xác định các thông số tính toán

4.2. Bể thu gom

4.3. Thiết bị lược rác tinh

4.4. Bể tách váng nổi

4.5. Bể tuyển nổi

4.6. Bể trung gian

4.7. Bể kỵ khí tiếp xúc

4.8. Bể aerotank kết hợp anoxic

4.9. Bể khử trùng

4.10. Bể nén bùn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xử lý nước thải sản xuất thức ăn cá tôm tại Bến Tre

Đồ án tập trung vào thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho sản xuất thức ăn cá tôm tại Bến Tre, cụ thể là chi nhánh Công ty CP Thủy sản Việt Nam. Công suất thiết kế là 500 m3/ngày đêm. Đồ án nhấn mạnh vào việc đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải của Việt Nam (QCVN 40/2011-BTNMT, loại B). Thực trạng ô nhiễm hiện tại bao gồm việc thiếu hệ thống xử lý nước thải tập trung, gây mùi hôi và ảnh hưởng xấu đến môi trường. Đồ án nhằm mục tiêu đề xuất giải pháp xử lý hiệu quả, kinh tế, và thân thiện với môi trường. Ngành công nghiệp nuôi trồng thủy sản Bến Tre đang phát triển mạnh, do đó, giải pháp này mang ý nghĩa thiết thực cho địa phương.

1.1. Hiện trạng ô nhiễm nước thải

Phần này tập trung phân tích thực trạng ô nhiễm nước thải từ hoạt động sản xuất thức ăn cá tôm. Nguồn nước thải bao gồm nước thải sản xuất (rửa cá, dầu mỡ, bột cám...), nước thải sinh hoạt, và nước thải từ các quá trình khác. Dữ liệu về chất lượng nước thải (COD, BOD, TSS, DO...) sẽ được thu thập và phân tích để đánh giá mức độ ô nhiễm. Phân tích chất lượng nước thải sẽ tuân thủ theo tiêu chuẩn xả thải QCVN 40/2011-BTNMT. Giải pháp xử lý nước thải cần giải quyết hiệu quả vấn đề mùi hôi, giảm nồng độ các chất ô nhiễm, và đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép. Dữ liệu chất lượng nước thải là cơ sở quan trọng cho việc lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp. Phân tích nước thải nuôi trồng thủy sản là bước bắt buộc để đảm bảo hiệu quả của hệ thống. Ô nhiễm nước thải nuôi trồng thủy sản Bến Tre là vấn đề cần được giải quyết.

1.2. Yêu cầu kỹ thuật và môi trường

Phần này trình bày các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống xử lý nước thải. Công suất hệ thống được xác định dựa trên lưu lượng nước thải cần xử lý (500 m3/ngày đêm). Thiết kế hệ thống cần đảm bảo hiệu quả xử lý cao, chi phí vận hành thấp, và dễ bảo trì. Yêu cầu môi trường bao gồm việc tuân thủ các tiêu chuẩn xả thải QCVN 40/2011-BTNMT, loại B, và việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh. An toàn môi trường nuôi trồng thủy sản Bến Tre là ưu tiên hàng đầu. Tiêu chuẩn xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản được đề cập chi tiết. Việc giám sát chất lượng nước thải sau xử lý cần được thực hiện thường xuyên để đảm bảo tuân thủ các quy định.

II. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải

Phần này trình bày thiết kế hệ thống xử lý nước thải đề xuất. Đồ án sẽ trình bày chi tiết các giai đoạn xử lý, bao gồm xử lý sơ bộ, xử lý sinh học, và xử lý cuối cùng. Công nghệ xử lý được lựa chọn dựa trên đặc điểm của nước thải sản xuất thức ăn cá tôm, hiệu quả xử lý, và chi phí đầu tư. Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải công nghiệp Bến Tre được dựa trên đánh giá kỹ thuật và kinh tế. Quy trình xử lý nước thải sẽ được mô tả bằng sơ đồ và giải thích chi tiết từng giai đoạn. Chi phí xử lý nước thải nuôi tôm cá được tính toán cẩn thận.

2.1. Lựa chọn công nghệ

Phần này tập trung vào lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp. Phân tích so sánh các phương án xử lý khác nhau (ví dụ: xử lý hiếu khí, kị khí, kết hợp...) được thực hiện. Các yếu tố được xem xét bao gồm hiệu quả xử lý, chi phí đầu tư và vận hành, và tính khả thi trong điều kiện thực tế. Công nghệ xử lý nước thải thực phẩm hiện đại và phù hợp sẽ được ưu tiên. Cơ sở lựa chọn công nghệ được giải thích rõ ràng và minh bạch. Giải pháp tiết kiệm chi phí xử lý nước thải cũng được xem xét. Công nghệ xử lý nước thải bền vững là yếu tố quan trọng trong quá trình lựa chọn.

2.2. Tính toán thiết kế

Phần này trình bày tính toán thiết kế chi tiết cho từng hạng mục công trình trong hệ thống xử lý. Các thông số tính toán bao gồm lưu lượng nước thải, nồng độ chất ô nhiễm, thời gian lưu, kích thước bể xử lý, và công suất thiết bị. Thiết kế bể sinh học, thiết kế bể lắng, thiết kế bể khử trùng... đều được tính toán kỹ lưỡng. Thiết bị xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản được lựa chọn phù hợp. Mẫu thiết kế hệ thống xử lý nước thải được trình bày một cách khoa học và dễ hiểu. Vận hành hệ thống xử lý nước thải được hướng dẫn chi tiết.

III. Đánh giá và kết luận

Phần này tóm tắt các kết quả nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải đề xuất, và đưa ra kết luận. Hiệu quả xử lý được đánh giá dựa trên kết quả tính toán và các tiêu chuẩn môi trường. Chi phí đầu tư và vận hành được phân tích. Khả năng ứng dụng của hệ thống trong điều kiện thực tế được thảo luận. Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả và tính bền vững của hệ thống được đưa ra. Pháp luật về xử lý nước thải Bến Tre được tuân thủ nghiêm túc. Đầu tư xử lý nước thải Bến Tre là cần thiết cho sự phát triển bền vững.

3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế

Phần này phân tích hiệu quả kinh tế của hệ thống xử lý nước thải đề xuất. Chi phí đầu tư ban đầuchi phí vận hành hàng năm được tính toán. Thời gian hoàn vốnlợi ích kinh tế của việc đầu tư được đánh giá. So sánh chi phí với các phương án khác để chứng minh tính hiệu quả của phương án đề xuất. Giảm thiểu chi phí là yếu tố quan trọng được cân nhắc. Nâng cấp hệ thống xử lý nước thải trong tương lai cũng được đề cập.

3.2. Kết luận và đề xuất

Phần này tóm tắt các kết luận chính của đồ án. Hiệu quả xử lý nước thải đạt được được nhấn mạnh. Tính khả thi của hệ thống được khẳng định. Đề xuất các khuyến nghị cho việc triển khai hệ thống và vận hành hiệu quả được đưa ra. Giám sát chất lượng nước thải là vấn đề quan trọng được nhắc lại. Hợp tác quốc tế về xử lý nước thải có thể được xem xét. Xu hướng xử lý nước thải nuôi trồng thủy sản được cập nhật.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHO THỦY SẢN VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN NGÀNH MÔI TRƯỜNG Tổng quan về ngành chế biến thức ăn cho thủy hải sản ở việt nam Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm ướt cũng như chịu sự chi phối của các yếu tố như gió, mưa, địa hình, thổ nhưỡng, thảm thực vật nên tạo điều kiện hình thành dòng chảy với hệ thống sông ngòi dày đặc. Không kể đến các sông suối không tên thì tổng chiều dài của các con sông là 41. Theo thống kê của Bộ thuỷ sản thì hiện nay chúng ta có hơn 1.000 ha mặt nước sông ngòi có thể dùng cho nuôi trồng thuỷ sản. Ngoài ra còn có khoảng 544.000 ha ruộng trũng và khoảng 56.000 ha hồ có thể dùng để nuôi cá.

Mặt khác, chúng ta có bờ biển dài trên 3200 km, có rất nhiều vịnh thuận lợi kết hợp với hệ thống sông ngòi, ao hồ là nguồn lợi to lớn để phát triển ngành nghề nuôi trồng, đánh bắt và chế biến động thực vật chế biến thuỷ hải sản. Rong biển và các loài thuỷ sản thân mềm, cá và các loài nhuyễn thể, giáp xác có trong biển, ao, hồ, sông suối là nguồn protit có giá trị to lớn, giàu các vitamin và các nguyên tố vi lượng, là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp, là kho tàng và tài nguyên vô tận về động vật, thực vật. Biển Việt Nam thuộc vùng biển nhiệt đới nên có nguồn lợi vô cùng phong phú. Bên cạnh phát triển nuôi trồng thủy sản thì nguồn thức ăn vô cùng cần thiết.

Do vậy, nhu cầu thức ăn trở thành một vấn đề cấp bách. Hiện nay, tổng năng lực chế biến thức ăn thuỷ sản của Việt Nam ước tính 250.000 tấn/năm thức ăn nuôi tôm và 100.000 tấn/năm thức ăn nuôi cá. Ðiều này cho thấy rằng năng lực chế biến hiện nay không đủ đáp ứng nhu cầu trong tương lai ước tính cần khoảng 300.000 tấn thức ăn nuôi tôm và 200.000 tấn thức ăn nuôi cá, chủ yếu cho cá rô phi và cá tra, basa. SVTH: Nguyễn Hoàng Thiện -15150152 Nguyễn Thành Trung -15150142 Page 10 do an Đồ án xử lý nước thải Bảng 1.

1 tên các công ty sản xuất cám tôm. Tên công ty Năm sản xuất 1. CJ Vina Agri ở Long An. sản lượng ước tính: 12000 tấn/ năm , Cuối trong đó có 10000 tấn/ năm thức ăn tôm 2003 2.000 tấn/năm thức ăn nuôi tôm và 20.

Liên doanh Asia Hawaii (US/Việt Nam) ở Phú Yên. Sản lượng ước 2002 tính : 20.000 Tấn/năm thức ăn nuôi tôm. Uni - President (Ðài Loan) ở Sóng Thần - Sông Bé. Sản lượng ước 2001 tính (2004): 60.000 tấn /năm thức ăn nuôi tôm và 10.000 tấn/năm thức ăn nuôi cá 5.

Hạ Long (Ðài Loan) ở Nha Trang. Sản lượng ước tính 20.000 2000 tấn/năm thức ăn nuôi tôm. Grobest (Ðài Loan) ở Ðồng Nai. Sản lượng ước tính : 15.000 2001 tấn/năm thức ăn nuôi tôm 7.

CP (Thái Lan) sản lượng ước tính 30 - 40.000 tấn/năm thức ăn nuôi 1999 và tôm 2001 8. Tom Boy (Ðài Loan) ở Thành phố Hồ Chí Minh. SL ước tính 2002 (2004) : 30.000 tấn/năm thức ăn nuôi tôm 9. Cargill (Hoa Kỳ) ở Biên Hoà.

Sản lượng ước tính : 10.000 tấn/năm 1998 và thức ăn nuôi tôm và 15.000 tấn/năm thức ăn nuôi cá 2001 SVTH: Nguyễn Hoàng Thiện -15150152 Nguyễn Thành Trung -15150142 Page 11 do an Đồ án xử lý nước thải Vai trò của thức ăn đối với nghề nuôi thủy sản Chế độ dinh dưỡng tốt là nền tảng của sự thành công và bền vững của nghề nuôi trồng thủy sản về mặt hiệu quả kinh tế, đảm bảo sức khỏe cho cá nuôi, đem lại chất lượng sản phẩm cao và hạn chế tối thiểu các tác động có hại đến môi trường. Vấn đề dinh dưỡng là vấn đề sống còn trong nghề nuôi cá vì chi phí cho ăn chiếm đến gần 40-50% trong tổng chi phí sản xuất. Các nghiên cứu về dinh dưỡng đã đạt được nhiều kết quả tiến bộ khả quan trong những năm gần đây, với việc sản xuất thành công các loại thức ăn thủy sản mới, cân bằng dinh dưỡng và thúc đẩy tối đa sự phát triển cũng như sức khỏe của cá nuôi. Bên cạnh đó, các loại thức ăn đặc chế cho một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao cũng góp phần làm cho nghề nuôi được mở rộng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng gia tăng của con người đối với các sản phẩm thủy sản có chất lượng cao, giá cả phù hợp và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Sử dụng và chế biến thức ăn cho cá cần được kết hợp với nhiều nghề khác như chăn nuôi, chế biến bột cá, chế biến phụ phẩm nông nghiệp, chế biến thực phẩm… Đồng thời khi cho cá ăn, cần đủ lượng và chất mới nâng cao được năng suất cá nuôi, giảm được giá thành sản phẩm.

Nhà máy sản xuất thức ăn tôm Công ty TNHH Chăn nuôi C. Giới thiệu sơ lược về tập đoàn C.P: Công ty TNHH Chăn nuôi CP Việt Nam là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc thuộc tập đoàn C.P Group), Thái Lan, có trụ sở chính tại 12th Floor, CP Tower, 313 Silom Road, Bangrak, Bangkok 10500, Thailand. CP là 2 chữ cái đầu tiên của cụm từ Charoen Pokphand. Tiền thân của tập đoàn chỉ là một sạp nhỏ ở Bangkok-Thailand, do 2 anh em Ekochor và Siew Whooy điều hành, chuyên nhập khẩu hạt giống từ Trung Quốc về bán cho nông dân Thái.

SVTH: Nguyễn Hoàng Thiện -15150152 Nguyễn Thành Trung -15150142 Page 12 do an Đồ án xử lý nước thải Năm 1953 người con trai cả Ekochor cho xây dựng nhà máy thức ăn gia súc Choroen Pokphand đầu tiên. Trong 30 năm hoạt động và mở rộng, C.P đã trở thành nhà vận hành thức ăn gia súc lớn thức 5 trên thế giới. Đầu năm 90 năng suất thức ăn gia súc hằng năm ở các nhà máy tại 14 nước đạt 14 triệu tấn. Tại Việt Nam, Công ty TNHH Chăn nuôi CP Việt Nam được xây dựng theo giấy phép đầu tư số 545A/GP do Bộ kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 22/11/1996.

Công ty có trụ sở chính tại Khu Công Nghiệp Biên Hoà II – Thành Phố Biên Hoà, có văn phòng đại diện tại số 151 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường 17 quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ Chí Minh và các chi nhành tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hoà, Bình Thuận, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Tiền Giang, Bạc Liêu, Cần Thơ…. Hệ thống nhà máy và trại chăn nuôi của công ty bao gồm: nhà máy thức ăn gia súc Hà Tây, Đồng Nai, Tiền Giang), nhà máy sản xuất thiết bị dụng cụ chăn nuôi Đồng Nai, trại heo giống cao sản, trại gà bố mẹ, nhà máy ấp trứng CP, nhà máy chế biến thực phẩm CP, phân xưởng công nghệ sinh học, nhà máy chế biến hải sản đông lạnh, trại tôm giống Vĩnh Hảo – Bình Thuận và nhà máy sản xuất thức ăn nuôi tôm. Giới thiệu nhà máy sản xuất thức ăn tôm Tổng quan - Tên Nhà máy : Nhà máy chế biến thức ăn tôm – Công ty TNHH CP.Việt Nam - Điện thoại :061.921513 - Hình thức đầu tư: 100% vốn đầu tư nước ngoài. - Số GP thành lập: 545A/GPĐC8 do Bộ Kế Họach và Đầu Tư cấp ngày 09/04/2001.

Các vấn đề vệ sinh môi trường: SVTH: Nguyễn Hoàng Thiện -15150152 Nguyễn Thành Trung -15150142 Page 13 do an Đồ án xử lý nước thải Nước thải:Nhà máy sản xuất thức ăn tôm và chế phẩm sinh học hiện đang sử dụng nguồn nước giếng khoan chưa đi qua công đoạn xử lý sử dụng cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của cán bộ công nhân viên trong nhà máy. Công suất khai thác khoảng 300m 3/ngày. vào đợt cao điểm trong sản xuất tổng lượng nước sử dụng vào khoảng 280 m3/ngày. Kết quả kiểm tra chất lượng nước ngầm tại các giếng khoan trong nhà máy: Bảng 1.

2 kết quả chất lượng nước ngầm Tiêu chuẩn TCVN Thông số Đơn vị Kết quả 5944-1995 Ph 4,66 6–8 TDS mg/l 16 500 Fe mg/l 0,06 0,3 NO3- mg/l 2,7 5 NH3 mg/l 0,52 3 (Nguồn: Trung tâm Đào tạo và phát triển Sắc ký Tp. Hồ Chí Minh) Nước thải sinh hoạt: Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ nhà bếp, nhà ăn, khu vệ sinh chung, nhà về sinh trong khu vực sản xuất khoảng 25 m3/ngày. Nước thải trong các nhà vệ sinh chung của công nhân được xử lý bằng các bể tự hoại riêng biệt của từng khu khác nhau. Nước thải sản xuất: Nhà máy hiện nay đang đầu tư xây dựng hệ thống cống rãnh thu gom nước thải tại 2 xưởng sản xuất.

Nước thải của nhà máy phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau: máy xử lý mùi, rữa cá tươi, rữa dầu mở cá, đậu nành, SVTH: Nguyễn Hoàng Thiện -15150152 Nguyễn Thành Trung -15150142 Page 14 do an Đồ án xử lý nước thải làm vệ sinh máy móc, khu tắm của công nhân bốc vác. Lượng nước thải này trong đợt cao điểm có thể đạt đến 50 m 3 /ngày. Ngoài ra còn một lượng nước thải nhỏ từ các lò hơi và nước thải từ hệ thống xử lý khí. Khí thải Ô nhiễm khí thải phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu: Nguồn phát sinh khí thải của nhà máy chủ yếu là từ: Lò hơi, xe tải ra vào nhà máy, máy phát điện, một phần bụi từ kho nguyên liệu sản xuất.

Trong đó lượng khí thải từ lò hơi và máy phát điện là nguồn chính gây ô nhiễm không khí xung quanh, với các chất độc hại phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu là dầu FO: NO x, COx , SOx , bụi,. Nhà máy hiện có 4 lò hơi: Hai lò hơi tại phân xưởng I nằm phía ngoài phân xưởng, ống khói có đường kính là 0,6 m và chiều cao là 12 m Hai lò hơi còn lại đặt tại phân xưởng II có nhãn hiệu Getabec Kessel sản xuất năm 2001, có đường kính 0,6 m và có chiều cao 42 m. Lưu lượng khí thải từ các lò hơi của nhà máy là 5. Nhà máy hiện đang có 2 máy phát điện, hoạt động không liên tục, chỉ sử dụng khi có sự cố mất điện.

Lưu lượng khí thải từ máy phát điện của nhà máy là 2.500 m3/h Ngoài ra còn nguồn khí thải từ hoạt động xe cộ vận chuyển ra vào khuôn viên nhà máy, khí thải chủ yếu chứa bụi, CO,NO x. Ô nhiễm do bụi: Khói thải của máy phát điện dự phòng và từ lò hơi. Từ công đoạn nạp nguyên liệu sản xuất. Bụi phát sinh từ các hoạt động chuyên chở nguyên vật liệu và sản phẩm trong khuôn viên nhà máy, lượng bụi này nhỏ, phát sinh trong thời gian ngắn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho sản xuất thức ăn cá tôm tại Bến Tre" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình thiết kế và triển khai hệ thống xử lý nước thải trong ngành sản xuất thức ăn cho cá tôm. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xử lý nước thải để bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho nguồn nước, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý nước thải mà còn chỉ ra những lợi ích kinh tế và môi trường mà hệ thống này mang lại.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp xử lý nước thải, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu hiệu quả xử lý nước thải thủy sản, nơi trình bày mô hình lọc sinh học hiệu quả. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu chế tạo than hoạt tính từ quả phượng sẽ giúp bạn hiểu thêm về ứng dụng của vật liệu mới trong xử lý nước thải. Cuối cùng, bài viết Tiềm năng phát triển chứng chỉ giảm phát thải CERS sẽ cung cấp cái nhìn về các chứng chỉ môi trường trong ngành chế biến thủy sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực xử lý nước thải và các ứng dụng liên quan.