Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn đổi mới kinh tế, mức sống của người dân tăng cao kéo theo sự gia tăng nhu cầu sử dụng các sản phẩm phục vụ đời sống tinh thần, thưởng thức nghệ thuật, trang trí không gian sinh hoạt, nhà hàng và khách sạn. Sản phẩm nến thơm nghệ thuật dần trở thành mặt hàng tiêu dùng phổ biến. Bên cạnh thị trường nội địa, các thị trường quốc tế như Mỹ và Châu Âu có nhu cầu tiêu thụ nến rất lớn. Cùng với sự thay đổi trong chính sách thuế nhập khẩu của Mỹ đối với hàng hóa từ Trung Quốc, nhiều đối tác quốc tế đã chuyển dịch đơn hàng sang Việt Nam để tận dụng lợi thế nhân công và chi phí sản xuất. Tại thời điểm nghiên cứu, cả nước có 06 nhà máy sản xuất nến quy mô lớn với 100% vốn đầu tư nước ngoài đặt tại Nam Định (Nam Hà), Hải Phòng, Đà Nẵng, Thanh Hóa. Tuy nhiên, hoạt động gia công và chế biến nến công nghiệp tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây ô nhiễm không khí do hơi dung môi, sáp nóng chảy, khí đốt lò hơi, cũng như phát sinh chất thải nguy hại và nước thải sinh hoạt.
Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Tổng quan quy trình công nghệ sản xuất nến thơm và các nguồn phát sinh ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn) tại cơ sở sản xuất công nghiệp.
- Khảo sát, thu thập và đánh giá hiện trạng các công trình xử lý môi trường thực tế đang vận hành tại nhà máy.
- Phân tích chuỗi số liệu quan trắc định kỳ giai đoạn 2016 - 2017 đối với môi trường không khí lao động, khí thải lò hơi, nước thải và chất thải nguy hại, bao gồm cả giai đoạn diễn ra sự cố hỏa hoạn và quá trình khắc phục.
- Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường, an toàn lao động và các biện pháp kỹ thuật nhằm tiết kiệm năng lượng, hướng tới phát triển bền vững cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng các nguồn thải và hiệu quả hoạt động của các hệ thống xử lý môi trường (bụi, khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn).
- Phạm vi không gian: Toàn bộ khuôn viên mặt bằng diện tích 28.000 m² của Công ty TNHH Aroma Bay Candles, đặt tại phường Hưng Đạo, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hồ sơ môi trường và chuỗi số liệu quan trắc định kỳ 2 năm (2016 và 2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và an toàn vệ sinh lao động của Việt Nam làm căn cứ đối chiếu và đánh giá:
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động: Bộ 21 Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động ban hành kèm theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế (áp dụng cho nồng độ bụi toàn phần, độ ồn và nồng độ các khí độc CO, SO₂, NO₂, Formaldehit trong không khí khu vực làm việc).
- Quy chuẩn chất lượng không khí và khí thải: TCVN 5067:1995 (chất lượng không khí xung quanh); QCVN 19:2009/BTNMT Cột B (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ qua ống khói lò hơi).
- Quy chuẩn tiếng ồn: TCVN 7878-2:2010 và QCVN 26:2010/BTNMT (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn đối với khu vực hoạt động từ 6h đến 22h).
- Quy chuẩn nước thải và nước mặt: QCVN 40:2011/BTNMT Cột A (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp) áp dụng công thức tính toán giá trị nồng độ tối đa cho phép $C_{max} = C \times K_q \times K_r$ (với hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận $K_q = 1$ và hệ số lưu lượng nguồn thải $K_r = 1,1$); QCVN 08:2008/BTNMT Cột B2 (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt dùng cho mục đích giao thông thủy và mục đích khác).
- Căn cứ pháp lý quản lý: Nghị định số 140/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ quy định về bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển; Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu: Tiếp cận hồ sơ thành lập doanh nghiệp, dây chuyền công nghệ, định mức nguyên nhiên liệu, hóa chất, nhật ký vận hành trạm xử lý chất thải và Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (Mã số: 31.000039 T).
- Phương pháp quan trắc và phân tích môi trường: Lấy mẫu định kỳ tại 06 vị trí khu vực hoạt động (khu sản xuất, khu đóng gói, khu kỹ thuật, khu thành phẩm, khu kho nguyên liệu, khu lò hơi) và 01 vị trí không khí xung quanh (cổng công ty). Các phương pháp phân tích áp dụng gồm TCVN 5971:1995 (SO₂), TCVN 6137:2009 (NO₂), TCVN 5067:1995 (bụi tổng) và phương pháp ITA-PPTN-WI32 (CO).
- Phương pháp thống kê, so sánh: Tổng hợp chuỗi số liệu quan trắc định kỳ từng quý của năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017, phân tích biến động chỉ tiêu ô nhiễm trước, trong và sau sự cố hỏa hoạn ngày 24/7/2016.
Nguồn dữ liệu sử dụng là báo cáo kết quả quan trắc môi trường định kỳ do đơn vị có chức năng thực hiện tại Công ty TNHH Aroma Bay Candles trong 2 năm 2016 và 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương này giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Aroma Bay Candles và phân tích chi tiết quy trình công nghệ sản xuất nến thơm nghệ thuật.
Công ty TNHH Aroma Bay Candles được thành lập theo giấy phép ngày 08/02/2004 do UBND thành phố Hải Phòng cấp, người đại diện theo pháp luật là ông Yang Wen Zhi (Phó Tổng Giám đốc), đóng tại phường Hưng Đạo, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng với diện tích mặt bằng 28.000 m². Quy mô sản xuất đạt sản lượng trung bình khoảng 3.000 tấn/năm (tương đương 280 tấn/tháng). Nhu cầu sử dụng năng lượng và tài nguyên bao gồm: điện năng 191.000 kW/tháng (nhận từ Điện lực Dương Kinh) phục vụ sản xuất và chiếu sáng xưởng; nước sạch 588 m³/tháng (cung cấp bởi Công ty TNHH Môi trường Đô thị Hải Phòng) phục vụ sinh hoạt, ăn uống và vệ sinh.
Quy trình sản xuất nến trải qua các công đoạn kỹ thuật:
- Nguyên liệu đầu vào: Sáp Parafin nguyên chất (tiêu thụ 600 tấn), Stearin tách từ mỡ bò (đã qua xử lý vôi và acid sulfuric để loại mỡ lỏng và glycerin), chất định hình làm cứng (Oxit Magie), phụ gia hương liệu (4,4 tấn gồm nước hoa, tinh dầu), chất tạo màu tan trong dầu ($Cr_2O_3$ cho màu xanh lá cây, natricromat cho màu vàng; các muối $NaCl, NaNO_3, LiCl, LiNO_3, CaCl_2, Ca(NO_3)_2, CuCl_2, Cu(NO_3)_2, BaCl_2, Ba(NO_3)_2$ để tạo màu cho ngọn lửa), bấc nến (se chỉ 3 tao ngâm dung dịch hóa chất gồm $H_3BO_3$, $(NH_4)_2SO_4$ và nước).
- Dây chuyền công nghệ: Sáp được nấu chảy ở nhiệt độ 60°C, dùng bơm chuyển vào bồn chứa sáp lỏng, sau đó đưa vào cóng nhỏ để phối trộn hương liệu, màu sắc và chất phụ gia. Hỗn hợp được rót vào khuôn kẽm định hình tự động đã căng sẵn bấc nến, chuyển qua hệ thống làm nguội - đông cứng, chỉnh hình, đóng gói và lưu kho.
- Nhận diện nguồn thải: Quá trình nấu sáp và phối trộn phát sinh hơi parafin, hơi hương liệu; lò hơi đốt than phát sinh bụi và khí thải ($CO, SO_2, NO_2$); công đoạn cắt tỉa bấc và đóng gói phát sinh phế liệu bìa, nilon, bấc hỏng; khu vực bảo dưỡng phát sinh dầu mỡ, giẻ lau dính hóa chất; nước thải hoàn toàn là nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn (nhà máy không dùng nước trong công nghệ sản xuất).
Chương 2: Hiện trạng xử lý môi trường tại Công ty TNHH Aroma Bay Candles
Chương 2 trình bày chi tiết cấu tạo các công trình bảo vệ môi trường của nhà máy và phân tích kết quả quan trắc định kỳ giai đoạn 2016 - 2017:
- Hiện trạng các công trình xử lý:
- Xử lý bụi và hơi hóa chất: Nhà máy bố trí 08 thiết bị lọc bụi tay áo tại các khu vực lò đốt, sản xuất, đóng gói, văn phòng, bãi than và tuyến đường xe; trang bị 02 hệ thống giàn lạnh bay hơi (sử dụng màng giấy làm mát trao đổi nhiệt) nhằm tăng tốc độ làm đông nến và giảm thiểu khuếch tán mùi hương; thực hiện phủ bạt kín các xe vận chuyển nguyên vật liệu.
- Xử lý nước thải: Nước mưa chảy tràn được thu gom qua hệ thống mương hở xây đá hộc (đáy bê tông M200) dẫn ra sông Thải. Nước thải sinh hoạt từ các phân xưởng và khu văn phòng được xử lý qua bể tự hoại, theo mạng lưới đường ống gang Φ100 dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại rìa nhà máy. Trạm xử lý gồm bể lắng sơ bộ tách dầu mỡ, bể sinh học hiếu khí Aerotank (kích thước 17 m × 17 m), bể lắng đợt 2, hệ thống tuần hoàn bùn hoạt tính và máy ép lọc bùn nén trọng lực.
- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: Rác thải sinh hoạt và bao bì thông thường được tập kết tại nhà chứa rác diện tích 20 m², do Công ty Cổ phần Thuận Sinh và Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Hải Phòng thu gom. Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 200 kg/tháng (dầu thải, giẻ lau dính hóa chất, bóng đèn huỳnh quang, ắc quy chì, hộp mực in) được phân loại vào thùng chứa màu vàng có dán nhãn, lưu giữ tại kho riêng và chuyển giao cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng xử lý theo Sổ chủ nguồn thải số 31.000039 T.
- Diễn biến số liệu quan trắc môi trường (2016 - 2017):
- Chất lượng không khí và độ ồn: 6 tháng đầu năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017, các chỉ tiêu nồng độ bụi (0,17 - 1,98 mg/m³), tiếng ồn (60,3 - 76,3 dBA) và khí độc ($CO \le 7,67$ mg/m³) tại 06 khu vực hoạt động đều nằm trong ngưỡng cho phép của Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT và QCVN 26:2010/BTNMT. Tuy nhiên, sau sự cố cháy lớn ngày 24/7/2016 tại xưởng đóng gói, nồng độ bụi trong Quý III/2016 tăng vọt lên 4,72 - 7,92 mg/m³, độ ồn đạt 87,5 - 108,6 dBA, nồng độ CO đạt 48,95 - 75,73 mg/m³ và Formaldehit vượt chuẩn. Đến Quý IV/2016, dù đã thực hiện các biện pháp khắc phục nhưng các chỉ số vẫn vượt giới hạn cho phép do hệ thống xử lý đang trong quá trình xây dựng lại.
- Khí thải ống khói lò hơi: Giai đoạn bình thường (đầu năm 2016 và năm 2017), các thông số phát thải đều đạt QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B): $SO_2$ đạt 227,4 - 245,5 mg/Nm³ (chuẩn 500), $NO_2$ đạt 389,6 - 396,2 mg/Nm³ (chuẩn 850), $CO$ đạt 583,7 - 601,6 mg/Nm³ (chuẩn 1000), Bụi tổng đạt 89,5 - 90,5 mg/Nm³ (chuẩn 200). Cuối năm 2016 do ảnh hưởng sự cố cháy, toàn bộ thông số đều vượt quy chuẩn ($SO_2$ đạt 548,2; $NO_2$ đạt 979,2; $CO$ đạt 1387,2; Bụi tổng đạt 310,3 mg/Nm³).
- Nước thải: Nước thải sau xử lý trong giai đoạn ổn định (đầu 2016 và 2017) đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột A ($TSS = 21,4 - 36$ mg/l; $BOD_5 = 22 - 25$ mg/l; $COD = 65 - 72$ mg/l; $Coliform = 2100 - 2500$ vi khuẩn/100ml; Dầu khoáng $\le 0,5$ mg/l; các kim loại nặng $Hg, Pb, Cu, Zn$ được kiểm soát triệt để). Trong nửa cuối năm 2016, nước chữa cháy cuốn theo sáp và nguyên liệu làm tê liệt tạm thời hệ thống vi sinh, khiến các chỉ tiêu TSS (65,3 - 69 mg/l) và Coliform vượt ngưỡng Cột A.
Chương 3: Đề xuất biện pháp phát triển bền vững
Chương 3 đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả kỹ thuật:
- Biện pháp quản lý và chính sách: Tăng cường công tác thanh tra, giám sát thực thi pháp luật môi trường; nâng cao chất lượng đánh giá tác động môi trường (ĐTM); kiến nghị sửa đổi, bổ sung Nghị định số 140/2006/NĐ-CP theo hướng tăng chế tài xử phạt; đẩy mạnh hoạt động của Tổ Công tác về An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp để xây dựng hệ thống báo cáo, giám sát thương tích và đào tạo văn hóa an toàn lao động cho công nhân.
- Biện pháp công nghệ và tiết kiệm năng lượng: Thực hiện nghiêm Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thực hiện kiểm toán năng lượng định kỳ gửi Sở Công Thương; phân tách đồng hồ đo điện theo từng phân xưởng; tối ưu hóa chiếu sáng tự nhiên và thông gió xưởng; lắp đặt biến tần cho các động cơ công suất lớn (máy bơm, máy nén khí, máy ép, lò hơi); áp dụng các giải pháp tuần hoàn thu hồi nhiệt dư tại các công đoạn sinh nhiệt để tái sử dụng; thực hiện chế độ bảo dưỡng, bôi trơn máy móc định kỳ và nâng cao ý thức tắt thiết bị không tải của người lao động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích toàn diện hiện trạng phát sinh và xử lý chất thải của nhà máy qua các bảng số liệu quan trắc thực nghiệm:
Bảng 1: Kết quả quan trắc nồng độ bụi và tiếng ồn tại khu vực hoạt động (2016 - 2017)
| Vị trí quan trắc |
Bụi 6T đầu 2016 (mg/m³) |
Bụi Quý III/2016 (mg/m³) |
Bụi 6T đầu 2017 (mg/m³) |
TCVSLĐ 3733/2002 |
Tiếng ồn 6T đầu 2016 (dBA) |
Tiếng ồn 6T cuối 2016 (dBA) |
Tiếng ồn 6T đầu 2017 (dBA) |
QCVN 26:2010 |
| Khu vực sản xuất |
0,67 |
6,35 |
1,45 |
4,0 |
73,5 |
90,5 |
74,5 |
85,0 |
| Khu vực đóng gói |
0,41 |
7,92 |
1,98 |
4,0 |
70,4 |
108,6 |
76,3 |
85,0 |
| Khu vực kỹ thuật |
0,17 |
4,72 |
0,54 |
4,0 |
60,3 |
87,5 |
65,2 |
85,0 |
| Khu vực thành phẩm |
0,34 |
6,62 |
1,46 |
4,0 |
65,5 |
95,3 |
71,5 |
85,0 |
| Kho nguyên liệu |
0,23 |
5,80 |
1,09 |
4,0 |
62,5 |
90,2 |
70,3 |
85,0 |
| Khu vực lò hơi |
1,24 |
6,65 |
1,37 |
4,0 |
66,3 |
94,1 |
68,5 |
85,0 |
| Cổng công ty |
0,3* |
0,3* |
0,3* |
0,3* |
61,5 |
75,0 |
62,5 |
70,0 |
(Ghi chú: Giá trị tại Cổng công ty tính theo đơn vị g/m³ đối chiếu theo TCVN 5067:1995)
Bảng 2: Thông số phát thải ống khói lò hơi qua các thời kỳ
| Thông số |
Đơn vị |
6T đầu 2016 |
6T cuối 2016 |
Năm 2017 |
QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B) |
| Hàm lượng $SO_2$ |
mg/Nm³ |
227,4 |
548,2 |
245,5 |
500,0 |
| Hàm lượng $NO_2$ |
mg/Nm³ |
389,6 |
979,2 |
396,2 |
850,0 |
| Hàm lượng $CO$ |
mg/Nm³ |
583,7 |
1387,2 |
601,6 |
1000,0 |
| Bụi tổng |
mg/Nm³ |
89,5 |
310,3 |
90,5 |
200,0 |
Bảng 3: Chất lượng nước thải tại cửa xả sau hệ thống xử lý
| Thông số |
Đơn vị |
6T đầu 2016 |
Quý III/2016 |
6T đầu 2017 |
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A) |
| pH |
- |
7,5 |
7,5 |
7,8 |
6,0 - 9,0 |
| Nhiệt độ |
°C |
20 |
20 |
20 |
40,0 |
| TSS |
mg/l |
25 - 36 |
65,3 - 66,0 |
21,4 |
55,0 ($C_{max}$) |
| $BOD_5$ |
mg/l |
22 - 25 |
34 - 36 |
- |
33,0 ($C_{max}$) |
| $COD$ |
mg/l |
65 - 72 |
78 - 81 |
- |
82,5 ($C_{max}$) |
| Dầu mỡ khoáng |
mg/l |
0,5 |
5,5 |
0,5 |
5,5 ($C_{max}$) |
| Coliform |
Vi khuẩn/100ml |
2200 - 2500 |
2200 - 2300 |
2100 - 2200 |
3000,0 |
| Thủy ngân (Hg) |
mg/l |
< 0,001 |
< 0,001 |
< 0,001 |
0,005 |
Đóng góp của đề tài:
- Phản ánh trung thực tác động của sự cố cháy nổ đối với sự suy giảm tạm thời của các hệ thống xử lý môi trường trong doanh nghiệp sản xuất nến.
- Đánh giá cụ thể hiệu quả vận hành của công nghệ xử lý sinh học Aerotank đối với nước thải sinh hoạt và hệ thống lọc bụi tay áo kết hợp giàn lạnh trong việc kiểm soát hơi sáp và bụi than.
- Cung cấp các khuyến nghị thực tiễn về kiểm toán năng lượng và lắp biến tần nhằm giảm chi phí vận hành cho các phụ tải điện công nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với điều kiện nghiên cứu:
- Hạn chế về nguồn dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu dựa trên các đợt quan trắc định kỳ gián đoạn theo quý của 2 năm (2016 - 2017), chưa có chuỗi đo đạc online liên tục đối với khí thải lò hơi và hơi dung môi hữu cơ.
- Ảnh hưởng của sự cố bất khả kháng: Sự cố hỏa hoạn ngày 24/7/2016 làm gián đoạn điều kiện sản xuất bình thường, khiến số liệu quan trắc nửa cuối năm 2016 biến động đột biến, phản ánh hiện trạng khắc phục sự cố hơn là trạng thái vận hành ổn định lâu dài.
- Phạm vi giải pháp kỹ thuật: Đề tài mới dừng lại ở việc đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng, quản lý an toàn; chưa đi sâu vào tính toán thiết kế chi tiết để cải tạo nâng công suất hệ thống xử lý khí thải hữu cơ bay hơi (VOCs) từ công đoạn phối trộn hương liệu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định dựa trên phạm vi đề tài:
- Tiếp tục theo dõi chuỗi số liệu quan trắc dài hạn sau khi nhà máy hoàn tất tái thiết cơ sở hạ tầng.
- Nghiên cứu mô hình hấp phụ than hoạt tính kết hợp xử lý sinh học chuyên sâu để xử lý triệt để hơi hương liệu và parafin khuếch tán trong mùa nắng nóng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Môi trường: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc báo cáo giám sát môi trường doanh nghiệp, cách thiết lập công thức tính toán giới hạn phát thải $C_{max}$ theo QCVN 40:2011/BTNMT, cũng như phương pháp đánh giá trạm xử lý nước thải sinh hoạt sử dụng bể Aerotank.
- Cán bộ kỹ thuật và quản lý môi trường tại các nhà máy sản xuất nến, hóa chất gia dụng: Cung cấp định mức tiêu hao nguyên liệu, đặc tính nguồn thải và phương thức quản lý chất thải nguy hại theo quy định cấp Mã số chủ nguồn thải.
- Nghiên cứu về quản lý rủi ro sự cố công nghiệp: Cung cấp dữ liệu thực tế về mức độ gia tăng ô nhiễm không khí và suy giảm chất lượng nước thải sau hỏa hoạn nhà xưởng, hỗ trợ xây dựng kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhà máy Aroma Bay Candles sử dụng các biện pháp kỹ thuật nào để xử lý bụi và hơi hóa chất phát sinh từ quá trình sản xuất nến?
Nhà máy trang bị 08 hệ thống lọc bụi tay áo đặt tại các vị trí lò đốt, khu sản xuất, đóng gói, văn phòng, bãi than và tuyến đường xe; đồng thời vận hành 02 hệ thống giàn lạnh (sử dụng màng giấy làm mát bay hơi nước) nhằm làm đông nhanh sản phẩm và hạn chế hơi hương liệu phát tán ra môi trường.
2. Nước thải của nhà máy phát sinh từ những nguồn nào và được xử lý theo công nghệ gì?
Do quy trình sản xuất nến hoàn toàn không sử dụng nước công nghệ, nước thải tại nhà máy chỉ gồm nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn. Nước thải sinh hoạt được dẫn qua bể tự hoại, bể tách dầu mỡ sơ bộ, sau đó xử lý bằng phương pháp sinh học hiếu khí trong bể Aerotank (kích thước 17 m × 17 m), qua bể lắng đợt 2 và xả ra sông Thải đạt chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột A).
3. Khối lượng và phương thức quản lý chất thải nguy hại tại nhà máy được thực hiện như thế nào?
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 200 kg/tháng (gồm dầu mỡ thải, giẻ lau dính hóa chất, bóng đèn huỳnh quang, ắc quy, hộp mực in). Doanh nghiệp đã đăng ký Sổ chủ nguồn thải số 31.000039 T, phân loại chất thải vào thùng màu vàng có nắp đậy và dán nhãn, sau đó ký hợp đồng chuyển giao cho Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Toàn Thắng định kỳ vận chuyển và xử lý.
4. Sự cố hỏa hoạn ngày 24/7/2016 đã ảnh hưởng như thế nào đến các chỉ số quan trắc môi trường của nhà máy?
Sự cố cháy tại xưởng đóng gói làm nồng độ bụi trong Quý III/2016 tăng vượt quy chuẩn (4,72 - 7,92 mg/m³ so với mức cho phép 4,0 mg/m³), nồng độ CO tăng lên 48,95 - 75,73 mg/m³, Formaldehit và các thông số khí thải lò hơi ($SO_2, NO_2, CO$) đều vượt giới hạn QCVN 19:2009/BTNMT. Nước thải sau xử lý trong giai đoạn này cũng bị vượt chỉ tiêu TSS (65,3 - 66 mg/l) và Coliform do hệ thống vi sinh bị ảnh hưởng bởi nước chữa cháy cuốn theo sáp và hóa chất.
5. Đề tài đề xuất những giải pháp kỹ thuật nào để tiết kiệm điện năng cho cơ sở sản xuất?
Tác giả đề xuất thực hiện kiểm toán năng lượng theo Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tách đồng hồ đo điện cho từng khu vực, thiết kế thông gió và chiếu sáng tự nhiên, lắp đặt biến tần điều khiển cho các động cơ công suất lớn (máy bơm, máy ép, máy nén khí, lò hơi), bôi trơn máy móc định kỳ và tuần hoàn thu hồi nhiệt dư tại các công đoạn sinh nhiệt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Ngọc đã phản ánh chi tiết hiện trạng công tác quản lý và xử lý môi trường tại Công ty TNHH Aroma Bay Candles trong giai đoạn 2016 - 2017. Thông qua hệ thống số liệu quan trắc thực nghiệm, công trình đã làm rõ hiệu quả vận hành của các hệ thống xử lý bụi tay áo, giàn lạnh và trạm xử lý nước thải sinh hoạt Aerotank trong điều kiện bình thường cũng như khi xảy ra sự cố hỏa hoạn. Các giải pháp quản lý, an toàn lao động và kỹ thuật tiết kiệm năng lượng được đề xuất có tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ doanh nghiệp duy trì sản xuất ổn định và đáp ứng các quy chuẩn bảo vệ môi trường hiện hành.