CHƯƠNG I: TONG QUAN 11. Giới thiệu về tỉnh fe tà khu vực mo đồng Sin Quyền LIL Điều kign tự nhiên tink Lào Cai 1.1 Vị trí địa lý tinh Lào Cai Boje a Mình 1. Vị trí địa lý tin Lào C: Lào Cái là tỉnh vàng cao biên giới, nằm chính giữa ving Đông Bắc và vùng Tây Bắc của Việt Nam, cách Hà Nội 296 km theo đường sắt va 345 km theo đường bộ. Diện tích tự nhiên: 6.
Đặc điển địa hình Địa hình tính Lào Cai đặc trưng là núi cao xen kế với đồi múi thấp, bi chia cắt lớn, với phần thung king doe sông Hồng và các tuyển đường bộ, đường sit chạy qua ving trung tim của tỉnh. Các huyện miễn núi nằm bao quanh hành lang trung tâm này từ Đông - Bắc sang Tây ~ Nam, mm nh u day núi và thung lũng nhỏ biệt lập, nơi có các cô đồng dân cư sinh sống. Những vùng có độ đốc sn 250 chiểm tới 80% điện tích dit dai của tỉnh. Địa hình tự nhiên của tỉnh có độ cao thay đổi từ 80 m trên mực nước.
5 biển lên tới 3.143 m trên mực nu iên tại định Phan Si Pang, định núi cao nhất Việt Nam, Địa hình vùng núi với các tác động tiểu khí hậu đã giúp tạo nên một mỗi trường thiên nhiên rất đa dang, 11. Khí hậu Lào Cai là tinh có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa ở rệt do bị chỉ phối bi yếu tổ địa Hình phúc tạp, phân ting độ cao lớn nên có dan xen một số tiéu vùng & nhiệt đới. Ôn đới rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, đặc biệt với nhiều loi cây trồng, vật nuôi có giá tị kinh tẾ cao như cây an quả ôn đổi, cây dược liệu. thảo quả, bồ lại "Nhiệt độ trung bình bàng năm thường từ 22 ~ 24°C; cao nhất 36°C, thấp nhất 10°C (có nơi dui 0°C như ở Sa Pa): độ dm trung bình năm trên 80%, cao nhất là 90% và thấp nhất 75%.
Thường có sự chênh lệch giữa các vùng, vùng cao độ ẩm lớn hơn vùng thấp: lượng mưa trung bình năm trên 1.700 mm, năm cao nhất ở Sa Pa là 3.400 mm, năm thấp nhất ở thị xã Lào Cai 1. Sương mù thưởng xuất hi n phổ bin trên toàn tính, có nơi mật độ rit dây. Trong các đợt rết đậm thường xuất hiện sương muỗi, ở những vùng có độ cao trên 1.000 m (Sa Pa, Bát Xát) bảng năm thường có tuyết rơi Tài nguyên thiên nhiên Tổng trữ lượng tài nguyên rừng toàn inh có 17.244 265 me gỗ (trong đó, rừng tự nhiên 16.006 m’; rừng trồng gỗ 368.300 cây tre, vẫu các loại. Diện tích quy hoạch cho đất lâm nghiệp 543.982 ha, chiếm 68% tổng điện tích tự nhiên toàn tỉnh, trong đó dit có rừng 274.766 ha, chiếm 34% tổng diện tích sư nhiễn toàn tỉnh (Gồm có rừng tự nhiên 225.877 ha; và rừng trồng 48.889 ha), Đắt chưa có rừng 269.216 ha, chiếm 336 tổng diện th tự nhiên toàn tinh.
Với vén rừng rên. chi iều về mặt diện tích rimg bình quân đầu người của tỉnh Lào Cái là 0,5 hangười, so với chỉ tiêu tương ứng của thé giới là 0,97 haingười. `Vườn quốc gia Hoàng Liên (Sa Pa) với hệ sinh thái tự nhiên rét phong phú (có trên 2.000 loài thực vật, trên 400 loài chim, thú, bò sát, rắt nhiều loài động, thực vật đặc biệt quý hiểm, có kho tầng quỹ gen thực vật quý hiểm chiếm 505 ố loài thực vật quý hiểm của Việt Nam) [4] 1.5, Tài nguyên khoáng sản Lào Cai là một trong những tỉnh gi tài nguyên khoáng sản al Việt Nam với 35 loại khoáng sản khác nhau và trên 150 điểm mỏ. Trong đó có nhiều loại khoáng sản như apa: đồng ft, graphit, nguyên liệu cho gồm.
với trữ lượng lớn nhất sà nước, Một số mỏ có tữ lượng lớn dễ khai thác, dễ vận chuyển và đang có thị trường quốc tế đã tạo thuận lợi cho phát triển công nghiệp chế biển các loại khoáng sản ở địa phương 1. Din cự và điều kiện kinh tổ xã hội nh Lào Cai 1. Dan số “Tổng dân số toàn tinh: 593.600 người Số người trong độ tuổi lao động: 314.520 người, chiếm khoảng 53%; mật độ dân số bình quân: 93 người/km”. Dân tộc: Có 25 nhóm ngành dân tộc cùng chung sống hoà thuận, trong đó dân tộc.
thiểu số chiếm 64,09% dân số toàn tinh. Dân tộc Kinh chiết 35.9%, dân tộc Hmông chiếm 22,21%, p đến à dân tộc T y 15,84%, Dao 14.4% còn Iai là các dân tộc đặc biệt người Phù Lá, Sán Chay, Hà Nhì, La Chí. Điều kiện kinh tế xã hội Giao thông: Với 203 km đường biên giới với tỉnh Vân Nan một trong những dẫu mồi giao thông quan trọng của cả nước sông, tuy ol hạn chế, Hating diện nước: Hg ting mạng lưới điệ 9/9 huyện, thành phổ, thị ein đều cổ điện lưới quốc gia, Tên ning thủy điện của Lào Cai khoảng 11.000 MW với hơn 68 công trình được đầu tư Hi ting mạng lưới cấp thoát nước: Hiện tại đã có hệ thống cung cấp nước sach ti thành phố Lào Cai và iu hết các huyện, cùng với hệ thống giếng khoan, nước mó dang cũng cắp nước sạch cho 69% dân số toàn tính. Hệ ting giáo dục dio tạo: Có 161 tường mẫu giáo, 229 tường tiêu học, 7 trường phổ thông cơ sở và nhiều hệ thống giáo đục trên địa bàn tinh, đảm bảo 100% trẻ em được đến trường.
Ha tang Y tế: 100% số xã huyện,tt ị trấn đều có trạm xá và cán bộ 18. Có 4 bệnh viện tuyến tính, § bênh viện tuyển huyện và 36 phòng khám da khoa rên địa ban tỉnh, đảm, bảo đáp ứng đủ nhu cầu khám chữa bệnh của ba con nhân dân trên địa bàn [3] 1. Điều kiện ty nhiên của khu vực mỏ đồng 11-31. Vj wri dia lý Ma đồng Sin Quyền nằm tại bản Sin Quyền huyện Bát Xit, tinh Lio Cai Việt Nam, có toa độ địa lý 22"37'20 vĩ Bắc 103%48'50” kinh Đông.
Mỏ nằm ở phía Tây Nam bản 8 Sin Quyền cách Bát Xát 3km về phín Tây Bắc, chigu dài khoảng 4000m rộng khoảng 800m, Khu mô nằm trên bờ phải sông Hồng. đầu Bắc diy Hoàng Liên Sơn, cách sông Hing 300:1. Bia hình Tây Nam cao, Đông Bắc thấp, Phạm vi vùng mô thuộc đối núi thấp ven bd sông Hồng, khu mỏ có chiều rộng 1+3 km, cao hơn mục nước biển từ 100:300m. Surin núi có phân bổ các tần tích, proluvi, bờ sông Hồng có aluvi, Chiều dây ting đất phủ từ 10=45m,thue vật phát triển.
Phía Tây Nam vùng mỏ là vùng múi cao, độ cao từ 800=3.000m, có rừng che phủ, sụt lở và thoái hóa phát triển Khu vie mỏ có địa hình phân cit có 3 dạng: cao. trung bình, thấp. Đồi núi cố hướng kéo dài Tây Bắc - Đông Nam, Đồi núi thấp có độ cao từ 2002300m, phân bổ sát bờ phải sông Hồng, mức độ phân cắt trung bình tạo nên các khe, thung lũng hẹp, ngắn. Địa hình được tạo thành trên địa ing paleozoi, kainozoi.
Đồi núi trung bình có độ cao từ 300:500m, phân bổ bao trim diện tích m6, Địa hình ‘ay, bj phân cắt khá mạnh, hai bên sườn nói có nhiễu khe suối, lộ nhiều đá sốc, nhiều vách đá đốc đứng, sườn núi có độ dốc trung bình 30°=50°, đỉnh cao nhất tới 800m, Địa hình phát triển trên địa ting proterozoi Đồi núi cao có độ cao trên 1. Địa hình bị phân cắt mạnh mẽ, sưởn dốc, nhiều vách đứng, đình nhọn. Dạng địa hình này bao trùm phạm vi khối xâm nhập granitoi pôsen đới Fanxipang. Cây cối phát tin rất phong phú.
Đặc điễm dia hình, mang sông suỗ, hệ thống giao thing. cơ sở hg tang Kw Khu mỏ nằm trong vùng đồi núi kéo dai theo hướng Tây Bắc ~ Đông Nam. Hệ thống núi thoải din từ Tây Bắc sang Đông Nam gin giáp sông Hồng chỉ còn là những đồi núi thấp với độ dốc từ 10-15%. Những nơi núi cao sườn núi không quá 300.
tuyệt đối của địa hình khu mỏ từ 100-300m, xen kẽ với địa hình đổi ác thung lũng. Địa hình nguyên thủy khu mỏ nã n trên địa hình đồi núi cao. mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi mạng lưới xâm thực đầy đặc, các suối chảy theo phương Tây Nam ~ Đông Bắc (trong đồ có suối Ngồi Phát nằm trong vùng công tác)cất vuông góc với di địa hình Khu mỏ nằm cách trung tâm huyện Bát Xát khoảng 12 km về phía Bắc, cách thị xá Lao Cai 25km về phía Tây, có đường bộ nối thông. Từ thị xã Lio Cai đến thủ đô Hà Nội có đường bộ và đường sắt, giao thông thuận tiện.
Điều kiện khí hậu Khu vực mô đồng Sin Quyền thuộc trên địa bàn tinh Lio Cai nên điều kiện tư nhiên chịu ảnh hưởng rõ rột tử điều kiện tự nhiên của tỉnh Lào Cai nói chung và huyện Bát Xét nói riêng Đặc điểm khí hậu trong vùng có 2 mùa rõ rệt: Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mũa mưa từ tháng S đến tháng 9. Vang mỏ thuộc vùng khí hậu nhiệt đói, nhiệt độ bình quân hàng năm là 22,5C; cao nhất là 420; thấp nht là 20. Lượng mưa và cường độ mưa khá lớn. Tử tháng 5:9 hàng năm là mùa mưa, thắng 10 đến tháng 4 năm sau là mùa khô, lượng nước trung bình năm là 1,600 mm (Bát Xát - Lio Cai), lượng mưa ngày lớn nhất xác định được là 2443 mm 1.
Hệ thẳng sông suối Hệ thống sông, suối trên địa bàn huyện khá dày và phân bổ tương đối đều bao gồm: Sông Hồng là nguồn cung cấp nước cho sin xuất và sinh hoạt của nhân dân doc ven sông Hồng có him lượng phù sa lớn từ 6.000g/m3 do đổ các vùng đất ven sông được phù sa bồi dip có độ phì nhiêu màu mỡ thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp. Các suối chính: Trên dia bàn huyện hệ thống suối, khe lạch khá day mật độ trung bình từ 1z1,5km suỗi/km2. Các suối chính bao gồm cát ôi: Ngôi Phát, Ling Pô, Quang 10 Kim, ngôi Dum, Các suối này đều có lưu lượng lớn, đồng chảy xit thuận gi cho việc xây dựng các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ. Tuy nhiên, cần quan tâm đến phòng, chống lũ và ác giải pháp kỹ thuật khi th công các công inh xây dựng.
Hệ thống đường giao hông, thông tn en lạc Điều kiện giao thông ở khu mỏ và khu nhà máy luyện đều thuận tiện. Hiện nay, hệ thống đường nhựa đã được xây dựng tới tận khu mỏ. Từ thành phố Lào Cai có đường. sắt, đường ôtô di Hà Nội, hoặc sang Hà Khẩu, Trung Quốc.
Hệ thống thông liên lạc được dam bảo thông qua hệ thống điện thoi, các tram bưu điện ở khu mỏ và khu nhà máy luyện.