CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE HIỆU QUA CUA HE THONG TIÊU THOÁT NƯỚC ĐÔ THT 11. Tổng quan về vấn để êu thoát nước đôtì 1. Hệ thống tiêu thoát nước đô thị. Khái niệm về hệ thống tiêu thoát nước đô thị Hệ thống têu thoát nước đô thị là tổ hợp những công tình thiết bị và giải pháp kỹ thuật được tỗ chức đẻ thực hiện nhiệm vụ tiêu thoát nước cho đô thị.
Hệ thông thoát nước bao gồm mang lưới ng, kênh mương thy gom và chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (tram bơm, nhà máy xử lý, cửa xả) và phụ trợ khác nhằm mye đích thu gom, vận chuyển, tiêu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải Tuy thuộc vào mục đích yêu cẩu tận dụng nguồn nước cin tiêu thoát của xăng phát iễn ánh t lân cận thành phổ, thị xã, thị tần. do nhủ cK thuật vệ sinh và việc các loại nước tiêu thoát vào mạng lưới thoát nước mà phân biệt các loại hệ thống tiêu thoát nước: hệ thống thoát nước chung. hệ thống thoát nước tiêng. hệ thống thoat nước riêng một nữa và hệ hồng hỗn hợp.2, Vai rd của hệ thống tiêu thoát nước đồ thị Nước sau khi sử dụng vào mục đích sinh hoạt hay sản xuất, nước mưa chảy trên các mái nhà, mặt đường, mặt đắt, chứa nhiễu chất hữu cơ, võ cơ dễ bị phân huỷ thối rita và nhiều vi rùng gây bệnh rắt nguy hiểm cho con người và động vật.
Nếu những loại nước thải này xả ra một cách bừa bãi, thì không phải là một trong những. nguyên nhân chính gây 6 nhiễm môi trường, nảy sinh và truyền nhiễm các thứ bệnh hiểm nghèo, ảnh hưởng đến điều kiện vệ sinh, sức khoẻ của nhân dân, mà về mặt khác còn gây nên tinh trạng ngập lụt trong thành phố, xí nghiệp công ngh! hạn chế tình trạng đất đai xây dựng. anh hưởng đến nn móng công tình sây tử ngặi cho giao thông và ảnh hướng đến một số ngành kinh tẾ quốc dân khác như uôi trồng thuỷ sản Vi vây, vi td của hệ thống tiêu thoát nước đô thị là thụ gom và vận chuyển ra khỏi khu đô thị các loại nước thai, nước mưa. do hoạt động của con người, súc.
vật, quá trình sản xuất, do thiên nhiên tạo nên để dura đến khu xử lý làm sạch và khử. trùng tới mức cần thiết trước khí xã vào nguồn nước. Các loại hình hệ thống công trình êu thoát nước đô thị ~ Hệ thống tiêu thoát nước chung: là hệ thống nước thi chỉ có một mạng lưới đường ông duy nhất dẫn tt cả các loại nước (sinh hoạt, sản xuất, nước mưa) được xà chung vào một mạng lưới và dẫn đến công tình lầm sạch hoặc xả ra sông hồ ~ Hệ thống tiêu thoát nước iêng: là hệ thống thoát nước thải có hai hay nhiều mạng lu cổng riêng bigt: một dùng để vận chuyển nước bản nhiều (nước thải sinh hoạt, công nghiệp.) trước khi xả vào nguồn cho qua xử lí, một dùng để vận chun nước tn hơn (nước mưa) th cho xã thẳng vào nguồn, Tuy theo độ nhiễm bắn mà nu c thải sản xuất (nếu độ nhiễm bin cao) xả chung với nước thải sinh hoạt hoặc (nêu độ nhiễm bản thấp) chung với nước mưa. Còn nết trong nước thải sản xuất có chứa chất độc hại axit, kiểm.
thì nhất thiết phải xả vào mạng lưới riêng. biệt, “Trường hợp mỗi loại nước thải được vận chuyển trong hệ thống mạng lưới riêng biệt gọi là hệ thống rigng biệt hoàn toàn. Trường hợp chỉ có hệ thông ngằm để thoạt nước bin sinh hoạt và nước bin sin xuất còn nước mưa và nước thải sin xuất ‘quy ước là sạch chấy theo mương máng lộ thiên gọi là hệ thống riêng không hoàn toàn So với hệ thống chung thì hệ thống thoát nước riêng có lợi vỀ mặt xây dựng và quân lí. Tuy về mặt vệ sinh có kém hon (nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu) song rit ưu điểm là giảm được vốn dầu tr xây dựng ban đầu (kích thước công.
công trinh làm sạch và tram bơm nhỏ.) ~ Hệ thống tiêu thoát nước riêng một nửa: thường có hai hệ thống cổng ngằm, trong đó một mạng lưới để thoát nước sinh hoạt, nước sản xuất và nước bản: cồn mạng lưới khác để dẫn nước mưa sịch xã trục tip ra sông hỗ, Hệ thông riêng một nữa về mặt vệ sinh cũng tốt. nhưng giá thành xây dựng cao và quân lý rit phục tap, nên ít được sử dụng, thành phố cải tạo. Việc lựa chọn hệ thông thoát nước phải căn cứ vào nhiễu yếu tổ: kính thuật, vệ sinh và điều kiện địa phương. Vin đỀ tiêu thoát nước của các đô thị lên trên thể giới 1.
Tiêu thoát nước và xử lý nước thả tại các đô thi ở Nhật Bán Nhật Bản là nước công nghiệp phát tiễn từ rt sớm, từ những năm 1583 ~ 1890 nước này đã xây dựng hệ thống thoát nước và trạm xử lý nước thải, hiện tại vn được sử dụng Đồ dn quy hoạch tổng thé thoát nước và xử lý nước thi thành phổ Tokyo đã được nghiên cứu, thông báo cho người dân biết từ năm 1908, đổ án quy hoạch thoát nước tổng thể cho thành phố Osaka năm 1925, hiện đã thực thi. Tỷ lệ người dân.đượ sử dụng hệ thống thoát nước tai cá thành phố này lên tới 90% 1g thống thoát nước rong các đô thị chủ yêu là hệ thống cổng chung, nước. thai được xử lý sơ bộ đối với bệnh viện. khu công nghiệp.
Các công trình chính bao adm tuyển cổng từ hộ gia định ra tuyến 1g đường phố, trạm bơm, bễ chứa nước. mưa ngim dưới đắc. Nguyên nhân lựa chọn cổng chung một phần do lịch sử đ hại. hơn nữa quỹ đất chật hẹp không cho phép xây đựng hai hệ thống thoát nước trên cùng một đường phố, đặc điểm này tương tự một số đô thị ở Việt Nam.
tình thoát nước có quy mô lớn, giải pháp to bạo, đường kính ống thoát nước có nơi ên đến 3 ~ 6m, độ sâu lê tới 40m. Dặc biệt có những dự án thiết kế cức sông ngằm đường kính 7 ~ 10m, sâu 25 ~ 40m, trong đó dự án lớn nhất à thoát nước cho thành phổ Hiroshima có đường kính 60m, sâu 5D m, trạm bơm công suắt (200 ~ 330)m's, các cửa điều tết hồ điều hòa có dung ích lớn được xây dựng ngay dưới công viên, vườn hoa, đảm bảo chống ứng ngập cao cho các thành pho. Việc xử lý nước thải ban đầu được xây dựng với công nghệ đơn giản, chiém u diện tích đất đô thị, về sau đã được cải tiến xây dựng các bễ xử lý sinh học bùn hoạt tính hợp khối 3 ~ 4 tng với việc cdụng các vật liệu mới như vật liệu nổi plastic và vat liệu có tên PEGASUS do tập đoàn HITACHI sản xuất để xử lý nước. thải, Công nghiệp xử lý nước thải đã tạo ra sin phẩm dùng trong công nghigp, nông nghiệp, thậm chí nguồn nước cấp cho các nhà máy xử lý nước cắp cho công nghiệp.
~ Thành phổ OSAKA ‘Thanh phố Osaka có hệ thống thoát nước chung được hình thành trên cơ sé các kênh mương lộ thiên thoát nước mưa sẵn có từ trước. Năm 1894, xây dựng lại hệ thống thoát nước bao gồm việc cải thiện kênh thoát nước và xây dụng cống mới bằng gạch theo phương pháp him Tunnel Nam 1997, có 99% diện tích thành phổ có hệ thống thoát nước với chiễu dài khoảng 4.2 km (27%) là cổng bản tiết điện chữ nhật, 6 56 trạm bơm nước mưa (với 311 máy bơm) với tổng công suất 607,66mÏ/s, = Thành phố TOKYO “Tokyo gồm 23 quận, các công tình thoát nước do chính quyền địa phương quản lý. Hệ thống cổng có 2 loại hệ thống: riêng và hỗn hợp. Hệ thông hỗn hợp được xây dựng ở hầu hết các quận.
Hệ thống riêng được sử dụng ở toàn bộ khu vực Nakagawa, hầu hết khu vực Tama và một phần của khu vục Shibaura, Sunamachi và Morigasaki. Quy hoạch hệ thống thoát nước nội thành Tokyo gồm 24 trạm xử lý nước thi, xem hình 1.5 Hiện trang thoát nước ving Thủ đô Tokyo (thing 3/2001) như Bảng 1.1: Hiện trạng thoát nước vùng Thủ đô Tokyo Khu vực hiện trạng TN | Vùng hiện trạng TN “Tổng số đân 8229254 3057809) Dan số được thoát nước 8218819) 2.357 Mức độ bao phi 100% oF “Tổng Khôi lượng nước thải 4763376 mngiy) — 47634760mĐngìy, “Tổng khối lượng bùn 166. Các giai đoạn thoát nước có thể tóm tắt như sau + Giai đoạn 1908- 1950: Nước thải của 15 quận thuộc thành phố Tokyo cũ (nay là nội thành Tokyo) được dẫn tới các nhà máy xử lý ở Shibaura, Mikawashima và Sunamachi. Dân số được phục vụ thoát nước là 3 tiga và diện tích phục vụ là 5.670 ha + Giai đoạn 1950-1963: đây là giai đoạn xây dựng hệ thống thoát nước cho khu tung tâm Tokyo hiện nay.
Các khu vực ngoại 6 không được tính đến trong giai đoạn này. Dân số được phục vụ thoát nước là 6,3 triệu và điện tích phục vụ là 36.155 ha, có 6 nhà máy xử lý nước thải hoạt động. + Giai đoạn 1964-1994: Điều chỉnh lại quy hoạch của các giai đoạn trước, ân số được phục vụ thoát nước nước là 9,5 triệu và diện tích phục vụ là 52.853 ha, có 9 nhà máy xử lý nước thái hoạt động. + Năm 1995: Dân số được phục vụ thoát nước là 10.000 người và diện tích phục vụ là 56.
Giai đoạn này có 16 nhà máy xử lý nước thải hoạt động, tổng công suất thiết kế lên ến 9.000 m/ngày, chiề đài tuyến cống chính.830 m, dân số phục vụ ga 100% + Từ tháng 4/1996; Tokyo thành lập hệ thống chỉ s mới để đánh giá công trình thoát nước thay vì phin trim dân s được phục vụ thoát nước. Đó là hệ thống NEXT— tất của 10 mục tiêu môi trường mới. Trong si 12 nhà máy xử lý nước thải dang hoạt động thi có 7 mhà mấy có khỗi xữ lý bùn, khoảng 815: lượng bùn khô được đốt. tro làm cứng với vữa xi măng dùng để cải tạo đất ở vịnh Tokyo.
HG thống thoát nước ở vùng ngoại 6 Tokyo gồm hệ thống thoát nước vùng “Tamagawa và hệ thống thoát nước vùng Arakawa Ugan Tokyo, bao gdm 27 thành, phố và 2 thị xã vớ tổng điện tích 46,091 ha. Đây là hệ thống thoát nước liên vùng có 7 nhà máy xử lý nước thải với tổng công suất 2. Công nghệ xử lý nước thải được sử dụng chủ yếu là công nghệ sinh học bùn hoạt tính 1.2 Tiêu thoát nước và xửlý nước thi của các thành phổ ở Nga Hệ thống thoát nước ở Nga hiện nay tương đối đồng bộ, nhưng cũng phải trải qua một thời kỳ phát triển phức tạp.