CHƯƠNG I: DONG CHAY MOI TRƯỜNG VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP. NGHIÊN CỨU DONG CHẢY MOI TRƯỜNG: rar ác khái niệm và định nghĩa itn quan đến đồng chảy moi trường 1.1 Các thành phần sử đụng nguồn nước Nước trong các sông suỗ rất cần thiết cho các yi sầu sử dụng của con người, nhưng nước cũng rất cần để duy tì cuộc sống cho tắt cả các loài trong hệ sinh thái nước hay nói cách khác là để duy tì cuộc sống của các sinh vật trong hệ sinh thai trong dong sông đó, "Nguồn nước tiểm tang của lưu vực sông là một giá tr hữu hạn biểu thị qua tiểm năng nguồn nước, một phin trong đó con người có thé sử dụng, phần còn lại để cduy trì môi trường sống của sông. ĐỀ quản lý và sử dụng bin vững nguồn nước của lưu vực sông, con người cần phải biết ước tinh và phân định giữa ai thảnh phần 46 để biết được phần mình có thé được sử dụng là bao nhiều và coi đó như là các đi kiện ring buộc trong quý hoạch và cũng như quản lý nguồn nước. Nói cách khác cin phải xác định ngưỡng cho phép khai thác va sử dụng nguồn nước và những giới han cin của duy tri dòng chấy để dim bảo cho môi trường.
Mỗi quan hệ giữa yêu cầu nước cho hệ sinh thi và môi trường và lượng nước sử dụng của con người trên lưu vực sông được biểu thị trong hình 1.1, trong đó có ba thành phần cần quan tâm: Tiềm nang Fst dựng nước hộ hàng “Cần có các biện pháp quản của nguồn ——> cấp phép khai thác nước, Lượng nước có thé sir giá nước. cdụng cho các yêu câu dùng nước khác nhau lnc bin php aun Ngướn sử dy kgvai arc gen Hạn úp gu ÿ Lượng te ong nhìn dẫn eon erat ee, Xu vực nước và mỗi trường. Lượng nước nền ‘inh 1.1 Mi quan hệ giữa iễn năng nguân nước và các thành phẫu ngưần nước sử dụng Mức cao nhất là múc biểu thịtiểm năng nguồn nước của lưu vực sông (total resource capacity), là tổng lượng nước mã lưu vực sông cỏ thể sin sinh ra trong một đơn vị thai gian, thường lấy là 1 năm. Tiềm năng nguồn nước của lưu vực sông có thể tính toán được bằng các số liệu quan trắc mưa và đỏng chảy thực đo trên lưu vực sông Mức thấp nhất trong hình biểu thị lượng nước nền của lưu vực sông (resource base) Có thể coi lượng nước nên là một ngưỡng cần cho hệ sinh thi vì nếu lượng nước của sông xuống thấp hơn lượng nước nền thì hệ sinh thi nước sẽ bị biển đối và không thể phục hd được.
Xúc ở giữa tong hình biểu thị giới hạn trên về yêu cầu nước cho hệ sinh thi và môi trường của lưu vực sông (environmental requirement).Lượng nước từ lượng, nước nén tới ngưỡng này là yêu cầu nước cần cho duy trì hệ sinh thai và môi trường, lưu vực như đã nêu ở trên Khoảng cách từ tiềm năng nguồn nước tới giới hạn trên cña yêu cầu nước cho hệ sinh thái và môi trường biểu thi lượng nước cho phép mà con người có thé sử dụng cho các hoạt động của mình mà không làm ảnh hưởng tới môi trường. dung vượt quá lượng nước cho phép sẽ có tức động xẫu tới môi trường và hệ sinh thấi|4] 1.2 Nhu cầu nước cho Ệ sinh thị [Nhu edu nước cho hg sinh thái là "nhủ cầu nước cằn cho việc duy t cầu trúc và ác chức năng của hệ sinh thấi nước cña đòng sông nhằm đảm bảo cho cúc hệ sinh thái này tồn ti và phát triển một cách ben vững”. Nhu cầu nước cho hệ sinh thái phản ảnh nhủ cầu nước cho duy tr * sức khoẻ của đồng sông (river health)”. Từ khái niệm về nhu cầu nước cho hệ sinh thái sẽ dẫn cđến khái niệm về dòng chảy môi trường (environmental flow), một thành phân dòng chiy mà con người trong quá trình sử dụng nước của một đồng sông cần phải bảo đảm duy trì thường xuyên trong sông để nuôi đưỡng và phát trí các hệ sinh thái nước, bảo vệ đa dạng sinh học và các chức năng của dòng sông.
"Thực ra nhu cầu nước cho hệ sinh thái là một khái niệm không dễ nhận thấy nếu chúng ta không có đầy đủ các kiến thức tổng hợp về môi trường và hệ sinh thai Điều có thể dễ nhận thấy nhất về nhu cầu nước cho hệ sinh thái là nhu cầu nước cần thiết cho sự sinh trưởng và phát tiển của các lai sinh vật thuỷ sinh như tôm, cá,.và thực vật tồn tại trong nguồn nước của ding sông, các giống loài ma giá tỉ của chứng gin gũi với cuộc sống con người nhất. Vì th, nh cầu nước cho hệ sinh thái cần phải hiểu theo nghĩa tổng hợp như là nước cần cho duy tỉ ted các thành phần và các chức năng của hệ sinh thái và sức khoẻ của đồng sông, nổ có thé bao gdm + Nước cho duy tì cuộc sống và da dạng sinh học trên các ving đất ngập nước, trên các vùng đất bi ven sông và rừng ngập mặn ở khu vực cửa sông, đặc biệt là cho sự phát triển của cá, một nguồn lợi vô cing quan trọng đối với người dân sống hai bên sông + Nước cho duy tr lưu lượng và tốc độ nước chảy trong sông giúp cho cá di chuyển từ vùng này sang vùng khác + Nước cho quá trình vận chuyển bùn cát và các loại vật chất trong sông từ nguồn tới cửa, hạn chế các hiện tượng bồi lắng hay x6i lở đặc biệt là 6 vùng cửas + Nước cho sự pha loãng các chit 6 nhiễm và tăng khả năng tự lâm sạch của nước trong sông + Nước cho day nước mặn không cho xâm nhập sâu vào trong sông. “Cũng có ÿ kiến cho rằng nhu cầu nước cho hệ sinh thái và mỗi trường chỉ là nu cầu nước tối thiểu cần duy trì trong sông trong mùa cạn. Hiễu như vậy cũng côn m ến diện bởi vi các sinh vật thuỷ sinh cần nước trong các mùa nước lũ và mùa nước cạn không hoàn toàn giống nhau.
Như một quy luật ắt yếu của tự nhiễn, các loài sinh vật thuỷ sinh như tôm, cá. thường chờ đợi thời kỳ nước sông lên cao ngập. các bãi bở ven sông để tim noi để ting và phát triển ôi giống. ở một số sông có sắc loài cá i cư như fa cá Hồi hàng năm cần mia nước lũ để ngược lên tận thượng nguồn dé trứng, cá con sau đó lại xuôi đồng vé ha du rồi về biển cả.
Năm sau chúng lại trở về nguồn dé trứng như cha mẹ chúng.ở nước ta một số sông có loài cá lãng cũng có tập quần di cư theo mùa như trên nên đời sống của chúng phụ thuộc chặt chẽ vào việc duy tri ổn định chế độ nước của dòng sông Việc lâm suy giảm và không đảm bảo nu cầu nước cho hệ sinh thái và môi trường trong bắt kỳ thôi gian ndo trong năm cũng gây nên các tiệt hại tới các giá tỉ môi trường của lưu we sông và qua đó tổn hạ tới các giá tị sử dụng của con người. Vì thé, nhu cầu nước mỗi trường cần thiết trong tắt cả cúc thing của năm trong dé cả các thắng mùa cạn và các tháng mùa lũ và vì thé duy tì dong chảy môi trường không phải là duy tì một gi tị dng chảy ối thiễu ma là đuy tr cả "một chế độ đồng chảy phù hợp với hệsinhthái và bảo vệ các gi tị của môi trường “Cũng như các loài vật khác, con người cũng là một thảnh phần của hệ sinh thải và cuộc sống cũng như lợi ich của con người luôn gắn chặt với yêu cầu sử dụng nước, với cảnh quan của môi trường sông như trong các hoạt động đánh bắt cá, giao thông thuỷ, du lịch, nghỉ ngơi giải tí. Vì thể, nhu cầu nước mỗi trường cũng còn bao gm cả nhu cầu nước cần cho tit ca các hoạt động của con người để khai thác và sử dụng các giá trì môi trường của đồng sông Hiểu rõ vỀ nhu cầu nước cho hệ sinh thái và môi trường. chúng ta cing thấy rõ trich nhiệm của con người trong việc kha thác sử dụng nguồn nước của ding sông, trong đó con người ngoài iệc cin chia sé nguồn nước với nhau còn cần phải chia sẻ nước cho hệ sinh thải và duy tỉ chức ning của môi trường đồng sông.
Bat kỹ hành vi sử dựng quá mức cho phép nguồn nước nào của con người cũng đều có thé gây ra các tổn hại đến hệ sinh thấi nước và môi trường của đồng sông và đều lâm suy giảm ngược lại các giá trị của đồngs ng mà con người có thể khai thác sử dụng cho mình [$] 1.3 Dang chảy môi trường, Sự phát tiễn kinh ế xã hội cũng với sự gia tăng dân số lâm cho nhủ cầu sử ‘dung nước ngày cing tăng cao. Cạnh tranh vì các mục đích sử dụng nước ngày cảng cao. Các biện pháp công trình đã được áp dung ở nhiều lưu vực cho nên nhu cầu sử dụng nước và tranh chip trong sử dụng nước sông ngày càng ting cao. "Để khai thác nguồn nước có hiệu quả đồi hỏi phải sử dụng tổng hợp, phù hop với quy luật phát trién tải nguyên nước.Vì vậy việc khai thác, sử dụng tải nguyễn nước phải dim bảo "đồng chảy mỗi trường”, Cho dén nay đã có rất nhiễu định nghĩa về ding chảy mỗi trường được đưa ra nh + Đồng chảy môi trường là sự phân bổ nước trong các sông và hệ thống nước ngằm để duy tì các hệ sinh thái và lợi ích của chúng ở hạ lưu, nơi mà sông và hệ nước ngằm là đổi tượng cho sự cạnh tranh về sử dụng nước và điều hoà ding chảy +Đðng chảy môi tường là chế độ dòng chủy tạo được thông qua sự thoả thuận để đảm bảo phát triển én định cho một con sông.