Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đối mặt với các thách thức ngày càng gia tăng từ biến đổi khí hậu, khủng hoảng tài chính, đại dịch COVID-19 và rủi ro môi trường, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN - Corporate Social Responsibility/CSR) đã trở thành tâm điểm chú ý của các cơ quan quản lý, nhà đầu tư và cộng đồng xã hội. Các vụ sụp đổ tài chính và gian lận kinh điển như Enron, WorldCom, Lehman Brothers tại Hoa Kỳ hay HIH, One.Tel tại Úc đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về đạo đức kinh doanh, trách nhiệm giải trình và quản trị rủi ro.

Tại Việt Nam, tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và mục tiêu thu hút dòng vốn đầu tư gián tiếp đòi hỏi các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán không chỉ chú trọng tối đa hóa lợi nhuận mà phải cam kết thực hiện và công bố thông tin (CBTT) về phát triển bền vững. Khuôn khổ pháp lý trong nước đã có những bước tiến rõ rệt thông qua việc Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 (thay thế Thông tư số 155/2015/TT-BTC) có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, hướng dẫn cụ thể về việc công bố thông tin phát triển bền vững trong Báo cáo thường niên hoặc Báo cáo phát triển bền vững độc lập. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy vẫn tồn tại sự bất cân xứng thông tin và lo ngại về hành vi cơ hội của nhà quản lý khi chỉ ưu tiên công bố các thông tin tích cực nhằm mục tiêu đánh bóng danh tiếng (greenwashing).

Để nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin phi tài chính, vai trò giám sát của Ủy ban Kiểm toán (UBKT) thuộc Hội đồng quản trị (HĐQT) được mở rộng đáng kể. Là cơ quan chiến lược chịu trách nhiệm giám sát tối cao đối với hệ thống kiểm soát nội bộ và quy trình lập báo cáo, các đặc điểm tổ chức của UBKT được kỳ vọng sẽ định hình chất lượng và mức độ công bố thông tin TNXH. Mặc dù các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam đã tiếp cận nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin (như quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, đòn bẩy tài chính), nhưng khoảng trống về mối quan hệ giữa các đặc điểm cấu trúc của UBKT và mức độ CBTT TNXH vẫn chưa được kiểm chứng đầy đủ. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Phương Thảo (Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2023) tập trung giải quyết trực tiếp vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Xác định mối quan hệ giữa đặc điểm của Ủy ban Kiểm toán và việc công bố báo cáo trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2018 - 2021; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy thực hành và công bố thông tin TNXH.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Xác định các đặc điểm cụ thể của UBKT có khả năng ảnh hưởng đến việc CBTT TNXH của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam.
    2. Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các đặc điểm UBKT đó đến mức độ CBTT TNXH.
    3. Đưa ra nhận xét, đánh giá thực trạng và đề xuất hàm ý quản trị, giải pháp cho các doanh nghiệp niêm yết trong việc lập và công bố báo cáo TNXH.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các đặc điểm nào của UBKT ảnh hưởng đến việc công bố thông tin TNXHDN?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các đặc điểm này đến việc công bố thông tin TNXHDN như thế nào?
  3. Cần đề xuất những hàm ý quản trị và giải pháp nào để thúc đẩy việc công bố thông tin TNXHDN tại các doanh nghiệp ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa các đặc điểm của UBKT và mức độ công bố thông tin TNXH tại các doanh nghiệp Việt Nam niêm yết trên các sở giao dịch chứng khoán (HOSE, HNX và UPCOM).
  • Phạm vi không gian: Các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có thực hiện công bố Báo cáo phát triển bền vững, Báo cáo quản trị công ty, hoặc tích hợp các nội dung này trong Báo cáo thường niên.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 4 năm, từ năm 2018 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết nền tảng

Nghiên cứu vận dụng tổng hợp 4 lý thuyết quản trị và kinh tế học nhằm giải thích cơ chế tác động của UBKT đến việc CBTT TNXH:

  1. Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Khởi nguồn từ quan điểm của Adam Smith và được phát triển bởi các học giả quản trị hiện đại. Lý thuyết phân tích xung đột lợi ích phát sinh giữa người ủy quyền (cổ đông) và người đại diện (ban điều hành). UBKT đóng vai trò cơ chế giám sát độc lập, giảm thiểu chi phí đại diện và thu hẹp bất cân xứng thông tin giữa nhà quản trị và các bên liên quan.
  2. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Xem xét doanh nghiệp dưới các áp lực từ chuẩn mực, niềm tin và quy định thể chế bên ngoài nhằm đạt được tính hợp pháp tổ chức (legitimacy). Sự hiện diện và hoạt động của UBKT giúp doanh nghiệp tuân thủ tốt hơn các quy định pháp lý và chuẩn mực thị trường.
  3. Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory): Dựa trên giả định về một "hợp đồng xã hội" giữa doanh nghiệp và cộng đồng. Việc công bố thông tin trách nhiệm xã hội là công cụ chiến lược để chứng minh tính hợp pháp của các hoạt động kinh doanh đối với các kỳ vọng của xã hội.
  4. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Khẳng định doanh nghiệp không chỉ phục vụ tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông mà còn phải có trách nhiệm giải trình với toàn bộ các chủ thể chịu ảnh hưởng (người lao động, khách hàng, nhà cung cấp, cơ quan nhà nước và cộng đồng địa phương).

Khái niệm và khuôn khổ tiêu chuẩn thông tin TNXH

  • Mô hình trách nhiệm xã hội: Nghiên cứu kế thừa quan điểm của Bowen (1953), Davis (1973), và trọng tâm là Mô hình kim tự tháp TNXHDN của Carroll (1991, 1999) gồm 4 tầng thứ bậc: Trách nhiệm kinh tế, Trách nhiệm pháp lý, Trách nhiệm đạo đức và Trách nhiệm từ thiện; cùng mô hình ba lĩnh vực lồng ghép của Schwartz & Carroll (2003) và Doherty cùng cộng sự (2009).
  • Khuôn khổ tiêu chuẩn quốc tế: Bộ chuẩn mực Báo cáo Toàn cầu (GRI) phiên bản 2016 (có hiệu lực chính thức từ tháng 7/2018), cấu trúc gồm 3 chuẩn mực phổ quát (GRI 101 - Nguyên tắc nền tảng, GRI 102 - Công bố thông tin chung về tổ chức, GRI 103 - Phương pháp tiếp cận quản lý) và 33 chuẩn mực chuyên đề tương ứng với ba trụ cột: Kinh tế, Môi trường và Xã hội.
  • Khuôn khổ pháp lý và hướng dẫn trong nước:
    • Thông tư số 96/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (thay thế Thông tư số 155/2015/TT-BTC).
    • Cuốn "Hướng dẫn lập Báo cáo Phát triển bền vững" do Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Việt Nam (SSC) ban hành.
    • Các quy định về vị trí, quyền hạn và cơ cấu của UBKT theo Điều 161 Luật Doanh nghiệp 2020 và Khoản 2, Khoản 3 Điều 282 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình phân tích

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ Báo cáo thường niên (BCTN), Báo cáo phát triển bền vững (BCPTBV) và Báo cáo quản trị công ty của 50 doanh nghiệp niêm yết trong giai đoạn 2018 - 2021, thu thập từ trang tin tài chính finance.vn và cổng thông tin chính thức của các doanh nghiệp.
  • Phân tích nội dung (Content Analysis): Đo lường mức độ công bố thông tin thông qua bộ chỉ mục gồm 36 khoản mục (thuộc các nhóm thông tin môi trường, lao động, cộng đồng và quản trị). Phương pháp tính điểm nhị phân được áp dụng: khoản mục được mã hóa giá trị 1 nếu doanh nghiệp có công bố và 0 nếu không công bố, từ đó xác định Chỉ số công bố thông tin TNXH ($CSRDI$).
  • Phân tích kinh tế lượng: Dữ liệu bảng được xử lý trên phần mềm Stata 13 thông qua quy trình gồm: Thống kê mô tả dữ liệu, Phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson, Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai (VIF), và ước lượng Mô hình hồi quy tuyến tính OLS.

Mô hình nghiên cứu đề xuất và hệ thống biến số

Phương trình hồi quy tuyến tính tổng quát được thiết lập như sau:

$$CSRDI = \beta_0 + \beta_1 AC_1 + \beta_2 AC_2 + \beta_3 AC_3 + \beta_4 AC_4 + \beta_5 AC_5 + \beta_6 AC_6 + \beta_7 AC_7 + \beta_8 INDUSTRY + \beta_9 ROA + \beta_{10} FSIZE + \beta_{11} LEV + \beta_{12} BIND + \epsilon$$

Ký hiệu biến Nhóm biến Diễn giải đo lường Giả thuyết / Kỳ vọng Căn cứ lý thuyết & thực nghiệm
$CSRDI$ Phụ thuộc Chỉ số công bố thông tin TNXH (dựa trên 36 chỉ tiêu) - TT 96/2020/TT-BTC; IFC/SSC
$AC_1$ ($AC_SIZE$) Độc lập Quy mô UBKT (Số lượng thành viên UBKT) $H_1$ (+) Luật Doanh nghiệp 2020; Appuhami & Tashakor (2017)
$AC_2$ ($AC_MEET$) Độc lập Số lượng cuộc họp thường niên của UBKT $H_2$ (+) Khoản 7 Điều 161 Luật DN 2020; Abbott et al. (2004)
$AC_3$ ($AC_IND$) Độc lập Tỷ lệ thành viên độc lập trong UBKT $H_3$ (+) Khuyến nghị ASX (2010); Garas & ElMassah (2018)
$AC_4$ ($AC_CHAIRIND$) Độc lập Tính độc lập của Chủ tịch UBKT (Biến giả: 1 nếu độc lập, 0 nếu ngược lại) $H_4$ (+) Khoản 2 Điều 282 NĐ 155/2020/NĐ-CP; Verschoor (1993)
$AC_5$ ($AC_FINEXP$) Độc lập Tỷ lệ thành viên UBKT có chuyên môn tài chính - kế toán $H_5$ (+) Khoản 3 Điều 282 NĐ 155/2020/NĐ-CP; Bédard & Gendron (2010)
$AC_6$ ($AC_GENDIV$) Độc lập Tính đa dạng giới (Tỷ lệ thành viên nữ trong UBKT) $H_6$ (+) Khuyến nghị ASX 3.4; Din et al. (2021)
$AC_7$ ($AC_OWN$) Độc lập Tỷ lệ cổ phần do các thành viên UBKT nắm giữ $H_7$ (+) Lý thuyết đại diện; Karamanou & Vafeas (2005)
$INDUSTRY$ Kiểm soát Ngành nghề kinh doanh (7 phân nhóm theo QĐ 27/2018/QĐ-TTg) Kiểm soát Cowen et al. (1987); Gray et al. (2001)
$ROA$ Kiểm soát Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản) Kiểm soát (+) Li et al. (2012); Barako (2007)
$FSIZE$ Kiểm soát Quy mô doanh nghiệp (Logarit tự nhiên của tổng tài sản) Kiểm soát (+) Orlitzky et al. (2003); Liao et al. (2018)
$LEV$ Kiểm soát Đòn bẩy tài chính (Tổng nợ phải trả / Tổng tài sản) Kiểm soát (+/-) Goss & Roberts (2011); Huafang & Jianguo (2007)
$BIND$ Kiểm soát Tỷ lệ thành viên HĐQT không điều hành/độc lập Kiểm soát (+) Klein (2002)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu về các đặc điểm của Ủy ban Kiểm toán và công bố thông tin trách nhiệm xã hội

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm cốt lõi về TNXHDN, phân tích lịch sử tiến hóa của khái niệm từ Bowen (1953) đến Carroll (1979, 1991, 1999) và mô hình ba lĩnh vực (Kinh tế, Pháp lý, Đạo đức). Tác giả làm rõ nội hàm của công bố thông tin TNXH, xem đây là phương thức truyền thông về hiệu quả hoạt động phi tài chính nhằm giảm thiểu chi phí chính trị và tối ưu hóa danh tiếng doanh nghiệp.

Chương này trình bày chi tiết hai hệ thống khuôn khổ tiêu chuẩn báo cáo gồm chuẩn mực quốc tế GRI (bản cập nhật 2016 có hiệu lực từ 2018) và chuẩn mực quốc gia (Thông tư số 155/2015/TT-BTC, Thông tư số 96/2020/TT-BTC cùng Sổ tay hướng dẫn lập Báo cáo PTBV của SSC và IFC). Về cơ chế UBKT, tác giả phân tích khái niệm theo thông lệ quốc tế (Viện Kiểm toán Nội bộ, khuyến nghị Blue Ribbon Committee, Đạo luật Sarbanes-Oxley 2002) và pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định số 155/2020/NĐ-CP). Bốn lý thuyết nền tảng (Lý thuyết đại diện, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết hợp pháp, Lý thuyết các bên liên quan) được sử dụng để luận giải vai trò giám sát của UBKT trong hệ thống quản trị công ty.

Phần tổng quan nghiên cứu phân tích có hệ thống các công trình thực nghiệm quốc tế (Garas, 2017; Khan et al., 2013; Taha, 2012; Qaderi et al., 2020; Appuhami & Tashakor, 2017; Hermawan & Gunardi, 2011) và nghiên cứu trong nước (Châu et al., 2023; Đặng et al., 2018; Đỗ K. Ngân; Trần T.C., 2023). Từ đó, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: phần lớn các nghiên cứu tại Việt Nam mới chỉ dừng lại ở việc xem xét các nhân tố tài chính truyền thống (quy mô, lợi nhuận, đòn bẩy) hoặc quy mô HĐQT nói chung, chưa có nghiên cứu kiểm chứng định lượng độc lập về vai trò của các đặc tính cấu trúc thuộc UBKT đối với mức độ CBTT TNXH.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn hóa gồm 7 bước:

  • Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu và mục tiêu đề tài.
  • Bước 2: Lược khảo các tài liệu, lý thuyết và công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để xác định khoảng trống.
  • Bước 3: Xây dựng hệ thống 7 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_7$).
  • Bước 4: Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất và định nghĩa thang đo các biến số.
  • Bước 5: Thu thập, làm sạch và xử lý dữ liệu mẫu.
  • Bước 6: Ước lượng mô hình, kiểm định giả thuyết thống kê và thảo luận kết quả.
  • Bước 7: Đề xuất hàm ý quản trị và giải pháp thực tiễn.

Cơ cấu mẫu nghiên cứu gồm 50 doanh nghiệp niêm yết trên HOSE, HNX và UPCOM trong 4 năm (2018 - 2021), được phân loại theo danh mục ngành nghề kinh tế Việt Nam căn cứ Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg:

STT Mã nhóm Ngành nghề kinh tế (theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg) Số lượng DN trong mẫu Tỷ lệ (%)
1 1 Sản xuất 11 22%
2 2 Sản xuất hóa chất 13 26%
3 3 Sản xuất điện 2 4%
4 4 Bán buôn & sản xuất 9 18%
5 5 Hàng không 3 6%
6 6 Dịch vụ 9 18%
7 7 Tư vấn quản lý 3 6%
Tổng 50 100%

Chương này cũng thiết lập Bảng 2.2 gồm 36 chỉ tiêu thông tin TNXH bắt buộc và tự nguyện cần công bố theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC và Hướng dẫn của SSC/IFC, bao quát 4 khía cạnh: tác động môi trường (nguyên vật liệu, năng lượng, nước, phát thải khí nhà kính, tuân thủ môi trường), chính sách lao động (tiền lương, an toàn lao động, đào tạo nghề, chống lao động cưỡng bức/trẻ em), trách nhiệm cộng đồng (tài trợ y tế, giáo dục, thuế địa phương) và cơ chế quản trị công ty (cơ cấu ban lãnh đạo, quy trình tránh xung đột lợi ích, thù lao điều hành).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các bước phân tích thực nghiệm dựa trên bộ dữ liệu bảng thu thập được từ 50 doanh nghiệp niêm yết qua 4 năm tài chính, được cấu trúc theo danh mục bảng phân tích:

  • Thống kê mô tả các biến (Bảng 3.1): Phản ánh giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của các biến độc lập liên quan đến UBKT (quy mô UBKT, số lượng cuộc họp hằng năm, tỷ lệ thành viên độc lập, tỷ lệ chuyên gia tài chính, tỷ lệ thành viên nữ, tỷ lệ sở hữu cổ phần) và các biến kiểm soát ($ROA$, $FSIZE$, $LEV$, $BIND$).
  • Ma trận tương quan Pearson (Bảng 3.2): Đánh giá mức độ liên kết tuyến tính ban đầu giữa các biến độc lập, biến kiểm soát với chỉ số $CSRDI$, đồng thời sàng lọc sơ bộ hiện tượng tương quan cao giữa các biến dự báo.
  • Kiểm định đa cộng tuyến (Bảng 3.3): Sử dụng hệ số phóng đại phương sai (VIF - Variance Inflation Factor) để bảo đảm các biến độc lập không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng trước khi ước lượng hồi quy.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính (Bảng 3.4): Ước lượng các tham số hồi quy trên phần mềm Stata 13, lượng hóa mức độ tác động của từng đặc điểm UBKT đối với mức độ CBTT TNXH ($CSRDI$), kiểm tra mức ý nghĩa thống kê của các giả thuyết nghiên cứu từ $H_1$ đến $H_7$.

Chương 4: Kết luận và khuyến nghị

Chương 4 đúc kết các phát hiện rút ra từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

  • Hàm ý quản trị (Mục 4.1): Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện cơ chế vận hành của UBKT trong việc nâng cao chất lượng báo cáo phi tài chính; khuyến nghị các nhà quản trị doanh nghiệp chủ động tích hợp mục tiêu phát triển bền vững vào kế hoạch giám sát hằng năm của UBKT.
  • Kiến nghị, đề xuất (Mục 4.2): Đề xuất giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước) trong việc tăng cường chế tài giám sát thực thi Thông tư 96/2020/TT-BTC; khuyến nghị chuẩn hóa mẫu biểu báo cáo phát triển bền vững tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế GRI; kiến nghị doanh nghiệp niêm yết tuân thủ các quy định về thành viên độc lập và trình độ chuyên môn tài chính của UBKT theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
  • Kết luận chung (Mục 4.3): Khẳng định vai trò then chốt của cơ cấu quản trị công ty, đặc biệt là UBKT, trong nỗ lực minh bạch hóa thông tin TNXH tại Việt Nam.
  • Hạn chế của nghiên cứu (Mục 4.4): Chỉ ra các giới hạn về quy mô mẫu, dữ liệu thứ cấp và khoảng thời gian khảo sát, định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  • Xây dựng bộ chỉ số đo lường thực nghiệm: Khóa luận đã xây dựng thành công thang đo 36 chỉ tiêu công bố thông tin TNXH tích hợp từ Thông tư số 96/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính và Sổ tay hướng dẫn Báo cáo PTBV của SSC/IFC, chia thành các nhóm nội dung: môi trường (14 chỉ tiêu), lao động (8 chỉ tiêu), cộng đồng (5 chỉ tiêu) và quản trị phát triển bền vững (9 chỉ tiêu).
  • Hệ thống hóa mẫu khảo sát: Thu thập và chuẩn hóa dữ liệu của 50 doanh nghiệp niêm yết trên cả 3 sàn giao dịch (HOSE, HNX, UPCOM) thuộc 7 nhóm ngành theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg, phản ánh thực trạng lập Báo cáo thường niên và Báo cáo phát triển bền vững giai đoạn 2018 - 2021.
  • Quy trình kiểm định kinh tế lượng hoàn chỉnh: Thiết kế mô hình hồi quy tuyến tính gồm 7 biến độc lập đặc trưng của UBKT và 5 biến kiểm soát đặc trưng doanh nghiệp, thực hiện kiểm định đa cộng tuyến (VIF) và ma trận tương quan trước khi hồi quy trên phần mềm Stata 13.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về công bố thông tin phát triển bền vững, nâng cao tính cưỡng chế thực thi của Thông tư 96/2020/TT-BTC; đưa ra các hướng dẫn chi tiết về cơ chế phối hợp và trách nhiệm giải trình của UBKT đối với các chỉ tiêu phi tài chính.
  • Đối với các doanh nghiệp niêm yết:
    • Đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt quy định về tính độc lập của Chủ tịch và các thành viên UBKT theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP nhằm tăng cường tính khách quan trong giám sát.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn tài chính - kế toán và hiểu biết về báo cáo phát triển bền vững cho các thành viên UBKT.
    • Thúc đẩy tính đa dạng giới và duy trì tần suất họp định kỳ tối thiểu theo luật định (ít nhất 2 lần/năm) để thảo luận sâu sát về rủi ro môi trường, xã hội.

Đóng góp học thuật và thực tiễn tự nêu

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và kết nối 4 khung lý thuyết nền tảng (Đại diện, Thể chế, Hợp pháp, Các bên liên quan) vào nghiên cứu thực nghiệm kế toán - quản trị tại thị trường mới nổi; tổng hợp các mô hình CSR kinh điển (Carroll, Doherty).
  • Về mặt thực tiễn: Là một trong những công trình tiên phong tại Việt Nam đi sâu kiểm chứng tác động của từng đặc điểm cấu trúc UBKT (thay vì xem xét quản trị công ty hay HĐQT một cách chung chung) đối với mức độ CBTT TNXH của các doanh nghiệp niêm yết. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm bổ sung cho kho tàng tài liệu còn hạn chế về công bố thông tin TNXH tại các nước đang phát triển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Quy mô mẫu nghiên cứu: Mẫu khảo sát dừng lại ở 50 doanh nghiệp niêm yết do thực tế số lượng công ty lập Báo cáo phát triển bền vững riêng hoặc công bố đầy đủ thông tin trách nhiệm xã hội trong Báo cáo thường niên tại Việt Nam còn hạn chế.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn khảo sát 2018 - 2021 là giai đoạn bản lề khi Thông tư số 96/2020/TT-BTC mới chỉ bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021, do đó phần lớn dữ liệu trước đó (2018 - 2020) phản ánh việc tuân thủ Thông tư số 155/2015/TT-BTC cũ.
  • Nguồn dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp công bố công khai trên website và Báo cáo thường niên; phương pháp phân tích nội dung dựa trên chỉ số nhị phân (có/không công bố) có thể chưa phản ánh trọn vẹn chất lượng chiều sâu của thông tin được công bố.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô và phạm vi mẫu: Tăng kích thước mẫu khảo sát lên toàn bộ các doanh nghiệp niêm yết thuộc chỉ số VNAllshare trên sàn HOSE và HNX khi các quy định pháp lý về báo cáo ESG/PTBV dần được chuẩn hóa.
  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích: Bổ sung dữ liệu sau năm 2021 để đánh giá tác động dài hạn của Thông tư 96/2020/TT-BTC và Luật Doanh nghiệp 2020 đối với văn hóa minh bạch thông tin của doanh nghiệp.
  • Bổ sung các biến số mới: Xem xét thêm các yếu tố đặc thù khác như sự tồn tại của Tiểu ban Phát triển bền vững độc lập thuộc HĐQT, việc kiểm toán độc lập báo cáo phi tài chính bởi bên thứ ba (bảo đảm độc lập), hoặc kiểm soát thêm biến sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngoài.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh và Tài chính: Tài liệu hữu ích phục vụ học phần Kế toán quản trị nâng cao, Quản trị công ty, Kiểm toán nội bộ và Kế toán phát triển bền vững (Sustainability Accounting).
    • Nhà nghiên cứu thực nghiệm: Cung cấp quy trình bài bản về thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phân tích nội dung (Content Analysis) để mã hóa dữ liệu phi tài chính và mô hình kinh tế lượng hồi quy OLS trên phần mềm Stata 13.
    • Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát/UBKT tại các doanh nghiệp niêm yết: Tài liệu tham khảo thực tế về các tiêu chí thiết lập cơ cấu nhân sự UBKT và danh mục các chỉ tiêu phát triển bền vững cần chuẩn bị cho kỳ báo cáo thường niên.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng 2.2 tổng hợp 36 chỉ tiêu thông tin TNXH gắn liền với Thông tư số 96/2020/TT-BTC và Hướng dẫn của IFC/SSC; cùng phần lập luận xây dựng 7 giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ - $H_7$) đối chiếu chi tiết giữa lý thuyết quốc tế và căn cứ pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 155/2020/NĐ-CP).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các khung lý thuyết nền tảng nào để luận giải mối quan hệ giữa UBKT và công bố thông tin TNXH?

Tác giả vận dụng 4 lý thuyết kinh tế và quản trị cốt lõi:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Luận giải việc UBKT giám sát nhằm giảm chi phí đại diện và bất cân xứng thông tin giữa nhà quản trị và cổ đông.
  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Phân tích sức ép tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội để doanh nghiệp đạt được tính hợp pháp tổ chức.
  • Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory): Xem công bố thông tin TNXH là công cụ duy trì hợp đồng xã hội giữa doanh nghiệp và cộng đồng.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Khẳng định trách nhiệm giải trình của doanh nghiệp với toàn bộ các nhóm đối tượng bị ảnh hưởng.

2. Mẫu nghiên cứu của khóa luận được phân bổ theo quy mô, thời gian và ngành nghề như thế nào?

Mẫu nghiên cứu gồm 50 doanh nghiệp niêm yết trên các sàn chứng khoán Việt Nam (HOSE, HNX, UPCOM) trong giai đoạn 4 năm (2018 - 2021). Dữ liệu được phân bổ vào 7 nhóm ngành theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg:

  • Sản xuất: 11 doanh nghiệp (22%)
  • Sản xuất hóa chất: 13 doanh nghiệp (26%)
  • Bán buôn & sản xuất: 9 doanh nghiệp (18%)
  • Dịch vụ: 9 doanh nghiệp (18%)
  • Hàng không: 3 doanh nghiệp (6%)
  • Tư vấn quản lý: 3 doanh nghiệp (6%)
  • Sản xuất điện: 2 doanh nghiệp (4%)

3. Chỉ số công bố thông tin trách nhiệm xã hội (CSRDI) được đo lường dựa trên những căn cứ và tiêu chí nào?

Chỉ số $CSRDI$ được đo lường thông qua phương pháp phân tích nội dung với 36 chỉ tiêu cụ thể, xây dựng dựa trên hai nguồn căn cứ pháp lý và hướng dẫn thực hành:

  • Thông tư số 96/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về báo cáo nguyên vật liệu, tiêu thụ năng lượng, lượng phát thải khí nhà kính, các sáng kiến tiết kiệm tài nguyên, chính sách lao động, an toàn và phúc lợi nhân viên, cùng trách nhiệm với cộng đồng địa phương.
  • Tài liệu Hướng dẫn lập Báo cáo PTBV của SSC và IFC (dựa trên chuẩn mực GRI): Quy định bổ sung các chỉ tiêu về khí thải ($NO_x$, $SO_x$), quản lý nước thải, lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, cơ cấu quản trị cao nhất, tính độc lập của lãnh đạo và cơ chế phòng ngừa xung đột lợi ích.

4. Tác giả đã đề xuất kiểm định những đặc điểm cụ thể nào của Ủy ban Kiểm toán?

Tác giả đề xuất 7 giả thuyết nghiên cứu tương ứng với 7 đặc điểm cấu trúc của UBKT:

  1. Quy mô UBKT ($AC_SIZE$ - Giả thuyết $H_1$, kỳ vọng tác động tích cực).
  2. Số lượng cuộc họp thường niên của UBKT ($AC_MEET$ - Giả thuyết $H_2$, kỳ vọng tác động tích cực).
  3. Tỷ lệ thành viên độc lập trong UBKT ($AC_IND$ - Giả thuyết $H_3$, kỳ vọng tác động tích cực).
  4. Tính độc lập của Chủ tịch UBKT ($AC_CHAIRIND$ - Giả thuyết $H_4$, kỳ vọng tác động tích cực).
  5. Tỷ lệ thành viên có chuyên môn tài chính - kế toán ($AC_FINEXP$ - Giả thuyết $H_5$, kỳ vọng tác động tích cực).
  6. Tính đa dạng giới của UBKT ($AC_GENDIV$ - Giả thuyết $H_6$, kỳ vọng tác động tích cực).
  7. Tỷ lệ cổ phần do thành viên UBKT nắm giữ ($AC_OWN$ - Giả thuyết $H_7$, kỳ vọng tác động tích cực).

5. Văn bản pháp luật Việt Nam nào quy định trực tiếp về tổ chức và tiêu chuẩn của Ủy ban Kiểm toán được trích dẫn trong bài?

Khóa luận căn cứ trực tiếp vào hai văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu:

  • Điều 161 Luật Doanh nghiệp năm 2020: Quy định UBKT là cơ quan chuyên môn trực thuộc HĐQT, có từ 02 thành viên trở lên và phải tổ chức họp ít nhất 02 lần trong một năm.
  • Khoản 2 và Khoản 3 Điều 282 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP: Quy định Chủ tịch UBKT bắt buộc phải là thành viên HĐQT độc lập; các thành viên khác phải là thành viên HĐQT không điều hành; đồng thời các thành viên UBKT phải có kiến thức về kế toán, kiểm toán, pháp luật và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Phương Thảo là một công trình nghiên cứu định lượng nghiêm túc thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, tập trung giải quyết mối quan hệ giữa đặc điểm Ủy ban Kiểm toán và mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội tại 50 doanh nghiệp niêm yết Việt Nam giai đoạn 2018 - 2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa 4 lý thuyết quản trị nền tảng với khung pháp lý trong nước (Thông tư 96/2020/TT-BTC, Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 155/2020/NĐ-CP) và chuẩn mực quốc tế GRI, đề tài đã xây dựng được mô hình kinh tế lượng và hệ thống 36 chỉ tiêu đo lường thực nghiệm toàn diện. Mặc dù còn hạn chế nhất định về quy mô mẫu do mức độ sẵn có của báo cáo phát triển bền vững tại Việt Nam trong giai đoạn khảo sát, công trình đã cung cấp cơ sở dữ liệu và hàm ý quản trị thiết thực cho cả doanh nghiệp niêm yết lẫn các cơ quan quản lý thị trường chứng khoán.