CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÁNH KẸO LONG AN 1. Thông tin chung về nhà máy sản xuất bánh kẹo Long An 1. Giới thiệu chung về nhà máy Tên công ty: Công ty TNHH MTV BiBiCa Miền Tây Địa chỉ: Lô A1/1-3, đường VL4, KCN Vĩnh Lộc 2, xã Long Hiệp, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Đại diện: Ông Trương Phú Chiến Chức vụ: Tổng giám đốc Ngành nghề chính là sản xuất các loại bánh từ bột Quy mô và vị trí nhà máy Nhà máy sản xuất bánh kẹo Long An giai đoạn 1, công suất 20.000 tấn sản phẩm/ năm được xây dựng với tổng diện tích 50.020 m2, trong đó giai đoạn 1 xây dựng với diện tích đất là 17.876,7 m2 và giai đoạn 2 xây dựng nhà xưởng dự kiến mở rộng với diện tích 15.
Nhà máy nằm trong khuôn viên của KCN Vĩnh Lộc 2 đã được quy hoạch và san lắp mặt bằng Vị trị tiếp giáp: - Phía Tây giáp: Đường VL4-KCN Vĩnh Lộc 2 - Phía Bắc giáp: Đường VL7 – KCN Vĩnh Lộc 2 - Phía Đông giáp: Công ty Cổ Phần chế biến thực phẩm PAN - Phía Nam giáp: Đất trống. Hệ thống giao thông: - Cách trung tâm thành phố: 25 km - Cách sân bay Tân Sơn Nhất: 28 km - Cách ngã 3 An Lạc: 14 km - Cách ngã 3 Nguyễn Văn Linh: 10 km - Cách cảng Sài Gòn: 27 km - Cách cảng Bourbon (Bến Lức): 4 km 3 do an Các công trình xử lý và bảo vệ môi trường trong nhà máy - Khu nhà vệ sinh: Công trình này được xây dựng trong xưởng sản xuất - Hệ thống xử lý nước thải: Hạng mục công trình xử lý nước thải được xây dựng trước khi đưa vào hoạt động. - Khu vực chứa chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và chất rắn nguy hại: Được tiến hành xây dựng khi nhà máy đi vào hoạt động. Quy trình sản xuất Nhà máy chủ yếu sản xuất 4 loại sản phẩm sau bao gồm: Bánh Wafer flat, công suất 2.800 tấn sản phẩm/ năm Bánh Wafer stick, công suất 2.200 tấn sản phẩm/ năm Bánh Cookies/Biscuit, công suất 3000 tấn sản phẩm/ năm Bánh Cracker, công suất 12.000 tấn sản phẩm/ năm Tổng công suất của nhà máy là 20.000 tấn/ năm 4 do an Quy trình công nghệ sản xuất bánh wafer flat Vật tư, Nguyên liệu kém chất nguyên liệu lượng Nguyên liệu + phụ gia Tiếp nhận nguyên liệu Nước thải Chuẩn bị nguyên vật liệu Định lượng Định lượng kem Nước Trộn bột Bụi, ồn Trộn Điện Tạo hình Bột dư gas Nướng Khí thải, nhiêt độ Làm nguội Ổn định Phết kem Ghép lớp Làm lạnh Nhiệt Cắt dọc,ngang Bánh vụn Kiểm tra Sản phẩm lỗi Đóng gói Bao bì hư, nylon 5 Thành phẩm do an Quy trình công nghệ sản xuất bánh Wafer Stick Vật tư, Nguyên liệu kém chất nguyên liệu lượng Nguyên liệu + phụ gia Tiếp nhận nguyên liệu Nước thải Chuẩn bị nguyên vật liệu Định lượng Định lượng kem Nước Trộn bột Bụi Trộn Điện Tạo hình Bột dư gas Nướng Khí thải Cuốn ống Ổn định Bơm kem Cắt ngang Bánh vụn Làm nguội Bao gói Bao bì hư, nylon Thành phẩm 6 do an Quy trình công nghệ sản xuất bánh Cookies/ Biscuit Nước thải rửa Nguyên liệu trứng, nguyện liệu hỏng Định lượng Phối trộn Nước thải, bụi, tiếng ồn Tạo hình Bột rơi vãi Nướng Khí thải Làm nguội Bao gói Bao bì hư, nylon Thành phẩm 7 do an Quy trình công nghệ sản xuất bánh Cracker Bột mì Nhào trộn lần 1 bằng máy Nước thải, bụi, Nấm men, trục ngang tiếng ồn, mùi nước ủ bột lần 1 Nhào trộn lần 2 bằng máy trục ngang ủ bột lần 2 Cán Định hình Bột dư Nướng bánh Khí thải, nhiệt thừa Dầu thực vật Phun dầu Dầu, nhiệt, ồn Dịch hương Phun hương Mùi, nhiệt, ồn Làm nguội Đóng gói Bao bì lỗi, nylon thải Thành phẩm 8 do an 1.
Hiện trạng nước thải của nhà máy 1. Nước thải sinh hoạt Nguồn phát sinh trong giai đoạn thi công: Nước thải phát sinh từ giai đoạn thi công chủ yếu từ quá trình lắp đặt dây chuyền thiết bị và sinh hoạt của công nhân trên công trường. Lưu lượng: Số lao động trong giai đoạn thi công khoảng 30 người (ĐTM). Lưu lượng nước thải theo ngày: Qthải = 30 người × 45 l/người/ngày = 1,35 m3/ngày (Mục 3.7, TCXD 33:2006) Nguồn phát sinh trong giai đoạn hoạt động: Lượng nước thải sinh hoạt chủ yếu từ các hoạt động vệ sinh cá nhân, các hoạt động của phòng thí nghiệm.
Ngoài ra mỗi khi kết thúc 1 ca làm việc, các công nhân sản xuất thường vệ sinh tay chân và dụng cụ. Lưu lượng: Số lao động khi dự án đi vào hoạt động là 423 người (ĐTM). Lưu lượng nước thải theo ngày: Qthải = 423 × 45 = 19,0325 m3/ngày. Thành phần các chất ô nhiễm chủ yếu trong nước thải sinh hoạt thường chứa các chất lơ lửng, BOD, COD, hàm lượng N, P và một số vi khuẩn gây bệnh như : Ecoli, tả, lỵ,… Nước thải sinh hoạt chứa các vi khuẩn E.Coli và các vi khuẩn gây bệnh khác nên có thể gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm nếu thải ra ngoài mà không xử lý.
Nước thải sản xuất Nguồn phát sinh: Nước thải sản xuất chủ yếu từ hoạt động rửa các nguyên vật liệu như các thùng chứa nguyên liệu, các dụng cụ, máy móc, thiết bị. Nước thải từ khâu phối trộn của quy trình sản xuất bánh cookie và từ khâu nhào trộn của quy trình sản xuất bánh cracker. Nước thải từ quá trình rửa trứng: Trứng là nguyên liệu chính trong quá trình sản xuất bánh nên số lượng rất lớn nên phải được làm sạch trước khi đưa vào máy đập trứng. Lưu lượng: Ước tính lượng nước sử dụng trong quá trình sản xuất là khoảng 51 m /ngày (ĐTM).
Ước tính lượng nước thải sản xuất bằng 70% lượng nước cấp. 3 Qth = Qcấp × 70% = 51× 70% = 35,7 m3/ngày Thành phần các chất ô nhiễm đặc trưng của nước thải sản xuất gồm: TSS, BOD, COD, dầu mỡ,… 9 do an 1. Cách thức thu gom nước thải Hệ thống thoát nước thải sẽ riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa: Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt chủ yếu từ các nhà vệ sinh của công nhân viên trong nhà máy. Nước thải sinh hoạt sẽ được đưa vào bể tự hoại xử lý trước sau đó sẽ thu gom bằng đường ống PVC đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải cục bộ của nhà máy với công suất xử lý là 150 m3/ ngày đêm.
Nước thải sản xuất Tại mỗi khâu sản xuất sẽ có hệ thống ống dẫn nước thải, nước thải từ các khâu sẽ theo độ dốc mà chảy vào các ống dẫn nước thải sau đó chảy về bể thu gom Sơ đồ mô tả hệ thống thoát nước mưa, nước thải được trình bày như sau: Nước thải sinh Nước thải sản Nước mưa hoạt xuất (20,38 m3) (35,7 m3) Hệ thống cống thoát nước mưa Bể tự hoại Hệ thống xử lý nước thải cục bộ của công ty công suất 150 m3/ ngày Hệ thống thoát nước mưa của Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN Vĩnh KCN Lộc 2 10 do an CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2. Các phương pháp xử lý nước thải ngành công nghiệp thực phẩm Xử lý sơ bộ Nước thải một số ngành công nghiệp thực phẩm có hàm lượng chất lơ lửng có kích thước lớn nên cần có song chắn hoặc rổ lược rác để loại bỏ. Song chắn có khe hở song song từ 10 – 30 mm đặt nghiêng 30 – 60o. Lưới chắn rác có mắt lưới từ 0,8 – 2,5 mm tùy thuộc vào chất lượng nước thải.
Bể tách dầu mỡ: Nước thải một số ngành công nghệ thực phẩm thường có hàm lượng dầu mỡ khá cao như : giết mổ gia súc, chế biến và đóng hộp, sản xuất bánh kẹo,… vì vậy buộc phải có giai đoạn xử lý dầu mỡ. Bể tách dầu mỡ hoạt động theo nguyên lý trọng lực: Hình dạng bể có thể hình tròn hoặc hình chữ nhật, tải trọng thủy lực 33 m3/ m2 ngày, chiều sâu vùng tách mỡ từ 1,8 – 2,1 m. Thời gian lưu nước từ 1 – 2 giờ. Bể điều hòa: Do lưu lượng nước thải mỗi giờ làm việc là khác nhau nên cần có bể điều hòa lưu lượng và nồng độ.
Tại bể điều hòa có thiết bị kiểm soát pH và hệ thống phân phối khí để khuấy trộn nước thải, trước khi nước thải sang các công trình xử lý phía sau. Xử lý sinh học Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí – Bể UASB Nước thải được đưa vào từ phía dưới đáy bể và được phân phối đồng đều, di chuyển ngược lên xuyên qua lớp bùn sinh học dạng hạt nhỏ (bông bùn) và các chất hữu cơ bị phân hủy. Các bọt khí metan và NH3, H2S nổi lên trên và thu được bằng các chụp thu khí để dẫn ra khỏi bể. Nước thải tiếp đó chuyển đến vùng lắng của bể phân tách 2 pha lỏng rắn.
Sau đó ra khỏi bể, bùn hoạt tính thì hoàn lưu lại vùng lớp bông bùn. Ưu điểm: Xử lý được các nguồn nước thải có nồng độ ô nhiễm các chất hữu cơ cao, lượng bùn tạo ra ít, cần ít năng lượng. Nhược điểm: Xử lý không hoàn toàn, các quá trình xử lý nước thải trong bể xảy ra phức tạp, quá trình khởi động kéo dài, tác nhân sinh học nhạy cảm với các yếu tố môi trường. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí Aerotank 11 do an Là bể chứa hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính.
Trong bể sẽ được lắp đặt hệ thống phân phối khí, không khí được cấp liên tục vào bể để trộn đều, giữ cho bùn ở tình trạng lơ lửng trong nước thải và cấp đủ oxy cho vi sinh vật tạo điều kiện cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước thải. Phân loại bể sinh học hiếu khí (Aerotank) bao gồm: Bể sinh học hiếu khí truyền thống, bể sinh học hiếu khí tải trọng cao nhiều bậc có ngăn tiếp xúc với bùn hoạt tính đã ổn định, bể sinh học hiếu khí thông khí kéo dài. Ưu điểm : Loại bỏ các chất hữu cơ, giảm thiểu tối đa mùi hôi, có thể ổn định được lượng bùn. Nhược điểm: Tổn thất năng lượng do cần phải cần cung cấp lượng khí liên tục, không loại bỏ được các chất dinh dưỡng, nhân viên vận hành phải được đào tạo kỹ càng về chuyên môn.
Khử trùng Sau các quá trình xử lý sơ bộ và sinh học thì phần lớn lượng vi khuẩn trong nước thải vẫn còn rất nhiều vì vậy cần có quá trình khử trùng trước khi thải ra ngoài.