Tổng quan nghiên cứu

Nước mắm truyền thống là tinh hoa ẩm thực dân tộc và là ngành kinh tế bản địa đặc sắc của thành phố Hải Phòng. Sở hữu diện tích tự nhiên 325,6 km2 cùng ngư trường rộng lớn, huyện đảo Cát Hải có bề dày lịch sử hàng trăm năm với thương hiệu nước mắm Vạn Vân lừng danh. Dẫu vậy, ngành nghề này đang đối mặt thách thức gay gắt trước sự cạnh tranh từ nước mắm công nghiệp và biến động nguồn nguyên liệu. Toàn huyện hiện có khoảng 80 cơ sở sản xuất với sản lượng đạt xấp xỉ 1.000.000 lít mỗi năm, song có tới 60% hộ gặp khó khăn về tài chính để đổi mới công nghệ. Đáng lo ngại, trong 5 năm gần đây có khoảng 20% hộ làm nghề truyền thống phải bỏ nghề, khiến tỷ lệ lao động làm mắm giảm xuống chỉ còn khoảng 30% so với trước năm 2000.

Xuất phát từ thực tế đó, luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Vũ Văn Quý tập trung nghiên cứu đề tài Chuỗi giá trị sản phẩm nước mắm sản xuất tại huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng. Luận văn hướng đến 3 mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận, giải phẫu thực trạng phân phối lợi ích kinh tế giữa các tác nhân giai đoạn 2019 - 2021, từ đó đề xuất giải pháp nâng cấp chuỗi giá trị giai đoạn 2023 - 2025. Kết quả nghiên cứu không chỉ lấp đầy khoảng trống dữ liệu thực nghiệm về kinh tế nông nghiệp địa phương, mà còn cung cấp cơ sở khoa học giúp cắt giảm chi phí trung gian, nâng cao giá trị gia tăng và bảo tồn làng nghề truyền thống trước nguy cơ mai một.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tích hợp mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter năm 1985 với khung phân tích ValueLinks do GTZ ban hành năm 2007 và sổ tay chuỗi giá trị cho người nghèo M4P năm 2007. Khung phân tích của Porter phân tách toàn bộ quy trình thành 5 hoạt động chính gồm cung ứng đầu vào, vận hành sản xuất, logistics đầu ra, tiếp thị bán hàng, dịch vụ hậu mãi cùng 4 hoạt động hỗ trợ nhằm xác lập lợi thế cạnh tranh. Khung ValueLinks và phương pháp phân tích ngành hàng Filière hỗ trợ định lượng hóa dòng luân chuyển vật chất và đánh giá phân phối giá trị gia tăng giữa các mắt xích.

Hệ thống khái niệm học thuật được định danh chuẩn xác dựa trên văn bản pháp luật: hộ sản xuất theo Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và cơ sở sản xuất kinh doanh theo Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. Các chỉ tiêu kinh tế cốt lõi gồm giá trị sản xuất, chi phí trung gian, giá trị gia tăng được tính bằng chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hóa trung gian, cùng lợi nhuận ròng sau khi trừ chi phí tăng thêm. Mối liên kết ngang giữa các hộ làm mắm và liên kết dọc giữa người đánh bắt, đơn vị chế biến với mạng lưới phân phối giữ vai trò quyết định hiệu quả toàn chuỗi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Hải Phòng giai đoạn 2019 - 2021 với nguồn số liệu sơ cấp điều tra thực địa. Về phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo tỷ lệ đại diện. Trong 80 cơ sở chế biến nước mắm toàn huyện Cát Hải, cỡ mẫu khảo sát gồm 30 cơ sở, bao gồm 5 cơ sở quy mô vừa và lớn có nhãn hiệu đăng ký chiếm tỷ lệ 50% tổng số cơ sở lớn và 25 hộ sản xuất quy mô nhỏ dưới 5 tấn mỗi năm chiếm tỷ lệ trên 31% tổng số hộ nhỏ.

Bên cạnh đó, mẫu khảo sát các tác nhân liên đới gồm 5 cơ sở cá chượp, toàn bộ 6 đại lý muối, 8 cơ sở cung cấp bao bì chiếm tỷ lệ 50% và 25% đại lý bán buôn, bán lẻ. Phương pháp thống kê mô tả, hạch toán so sánh kinh tế và phân tích ma trận SWOT được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc bóc tách chi tiết từng khoản mục chi phí, lượng hóa chính xác tỷ suất lợi nhuận ở từng mắt xích và nhận diện các cơ hội, thách thức của sản phẩm đặc sản.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực nghiệm làm sáng tỏ 4 phát hiện căn bản trong chuỗi giá trị nước mắm Cát Hải. Thứ nhất, cơ cấu quy mô sản xuất có sự phân hóa sâu sắc khi chỉ có 10 trên 80 cơ sở đạt quy mô vừa và lớn có đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, tương ứng tỷ lệ khiêm tốn 12,5%, còn lại 87,5% là hộ sản xuất nhỏ lẻ dưới 5 tấn mỗi năm. Thứ hai, nguồn nhân lực làng nghề bị sụt giảm nghiêm trọng khi số lao động làm mắm hiện chỉ còn khoảng 30% lao động địa phương, đồng thời có khoảng 20% hộ gia đình bỏ nghề trong 5 năm gần đây do thu nhập bấp bênh.

Thứ ba, cơ cấu chi phí trung gian bị chi phối nặng nề bởi nguồn nguyên liệu thô, trong đó chi phí cá và chượp chiếm từ 55% đến 65% tổng chi phí đầu vào. Giá cá biến động mạnh theo thời vụ vào các tháng 3, tháng 4 và tháng 7, tháng 8 tạo ra áp lực tài chính lớn cho các hộ sản xuất. Thứ tư, về kênh phân phối, trong tổng sản lượng xấp xỉ 1.000.000 lít mỗi năm, hơn 70% được tiêu thụ qua đại lý bán buôn và bán lẻ. Khâu trung gian thương mại này đòi hỏi mức chiết khấu cao từ 20% đến 30% trên giá bán lẻ, làm suy giảm phần lớn thặng dư của người sản xuất trực tiếp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự bất cập trong phân phối lợi ích bắt nguồn từ việc sản xuất còn phân tán, thiếu vắng hợp đồng liên kết dọc giữa người đánh bắt, hộ chế biến và đơn vị bán lẻ. Khoảng 60% hộ làm mắm không thể tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để đổi mới công nghệ bồn ủ kín. Khi so sánh với chuỗi nước mắm Phú Quốc của Nguyễn Anh Tuấn hay cá tra Tiền Giang của Phan Phùng Phú, nước mắm Cát Hải bộc lộ điểm nghẽn lớn khi tỷ lệ xuất khẩu đạt gần 0%, thua xa mức bình quân 12,6% của toàn ngành nước mắm Việt Nam.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cơ cấu chi phí sản xuất: chi phí cá chiếm 60%, muối chiếm 8%, bao bì tem nhãn chiếm 17% và nhân công chiếm 15%. Đồng thời, bảng ma trận phân phối giá trị gia tăng chỉ rõ nghịch lý: khâu chế biến gánh chịu 75% rủi ro hao hụt cùng áp lực đọng vốn trong chu kỳ ủ từ 12 đến 24 tháng nhưng chỉ hưởng khoảng 35% tổng lợi nhuận chuỗi, trong khi khâu thương mại thu giữ tới 65% lợi nhuận dù thời gian quay vòng vốn chỉ diễn ra trong vòng 15 đến 30 ngày.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị nước mắm Cát Hải:

Thứ nhất, thành lập và củng cố Hợp tác xã chế biến nước mắm Cát Hải do Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải phối hợp Hội Nông dân chủ trì trong giai đoạn 2023 - 2024. Mục tiêu là tập hợp tối thiểu 70% trong tổng số 80 cơ sở sản xuất tham gia liên kết ngang, tạo vị thế đàm phán mua chung khối lượng lớn cá chượp và muối trắng, qua đó cắt giảm trực tiếp từ 10% đến 12% chi phí đầu vào.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình kỹ thuật và phát triển thương hiệu do các cơ sở sản xuất phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ Hải Phòng thực hiện từ năm 2023 đến 2025. Phấn đấu 100% cơ sở quy mô vừa và lớn dán tem điện tử truy xuất nguồn gốc mã QR, đạt chứng nhận sản phẩm OCOP từ 4 sao trở lên, đồng thời nâng tỷ lệ sản phẩm đóng chai thủy tinh đạt chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm lên mức trên 85%.

Thứ ba, mở rộng thị trường tiêu thụ gắn liền du lịch biển do các doanh nghiệp chế biến phối hợp Sở Du lịch Hải Phòng thực hiện giai đoạn 2024 - 2025. Mục tiêu là gia tăng doanh số bán lẻ trực tiếp thêm 25% đến 30% thông qua sàn thương mại điện tử, đồng thời thiết lập điểm giới thiệu sản phẩm tại 100% trung tâm đón tiếp khách du lịch trọng điểm trên đảo Cát Bà.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách hỗ trợ vốn vay tín dụng ưu đãi do Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng triển khai giai đoạn 2023 - 2025. Trọng tâm là giải ngân các gói vay ưu đãi với mức hỗ trợ giảm lãi suất từ 1,5% đến 2% mỗi năm cho tối thiểu 50 hộ gia đình, tạo điểm tựa tài chính giúp tháo gỡ khó khăn về vốn lưu động trong chu kỳ ủ chượp kéo dài.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ý nghĩa ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

Thứ nhất, cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương, trực tiếp là Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải và Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hải Phòng. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực về 80 cơ sở làm mắm trên địa bàn, giúp hoạch định quy hoạch làng nghề, ban hành chính sách khuyến công và kiểm soát an toàn thực phẩm hiệu quả trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ hai, các hộ gia đình và chủ cơ sở chế biến nước mắm Cát Hải. Nghiên cứu giúp các cơ sở nhận diện chi tiết cơ cấu chi phí, nắm bắt phương thức liên kết nhóm nhằm cắt giảm 10% đến 15% chi phí trung gian và tối ưu hóa hiệu quả luân chuyển vốn trong chu kỳ ủ chượp kéo dài từ 12 đến 24 tháng.

Thứ ba, doanh nghiệp thương mại, chuỗi bán lẻ và dịch vụ logistics thực phẩm. Luận văn mở ra góc nhìn thực tế về liên kết tiêu thụ sản phẩm OCOP, hỗ trợ xây dựng chuỗi cung ứng đặc sản truyền thống tiếp cận các kênh siêu thị hiện đại trên toàn quốc.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị chuỗi cung ứng. Đây là công trình tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng mô hình ValueLinks và Porter vào phân tích chuỗi ngành hàng nông thủy sản đặc thù tại các huyện đảo.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong chuỗi giá trị nước mắm Cát Hải hiện nay? Điểm nghẽn lớn nhất là tình trạng sản xuất phân tán và thiếu vốn, khi 60% hộ chế biến không đủ năng lực tài chính đầu tư công nghệ ủ chượp kín. Tình trạng này khiến giá thành sản xuất tăng cao và đẩy khoảng 20% hộ gia đình vào cảnh phải bỏ nghề truyền thống trong 5 năm qua.

  2. Vì sao hộ chế biến nước mắm truyền thống chịu áp lực lớn về tỷ suất lợi nhuận? Quá trình ủ chượp tự nhiên kéo dài từ 12 đến 24 tháng khiến người sản xuất gánh chịu 75% rủi ro hao hụt và áp lực đọng vốn lưu động. Tuy nhiên, các đại lý bán lẻ trung gian lại nắm quyền chi phối giá, áp đặt tỷ lệ chiết khấu thương mại cao từ 20% đến 30% trên giá bán mỗi lít sản phẩm.

  3. Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để bảo đảm tính đại diện? Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên, khảo sát 30 cơ sở trên tổng số 80 hộ toàn huyện. Cỡ mẫu gồm 5 cơ sở quy mô lớn có nhãn hiệu đạt tỷ lệ chọn mẫu 50% và 25 hộ quy mô nhỏ đạt tỷ lệ trên 31%, kết hợp khảo sát 6 đại lý muối và 8 cơ sở bao bì.

  4. Nước mắm truyền thống Cát Hải cần giải pháp gì để cạnh tranh với nước mắm công nghiệp? Chiến lược then chốt là chuẩn hóa chất lượng đạt chứng nhận OCOP 4 sao và dán tem mã QR truy xuất nguồn gốc trên 100% sản phẩm chai thủy tinh. Việc minh bạch chỉ số độ đạm tự nhiên từ 20 đến 35 độ đạm giúp khẳng định giá trị an toàn vượt trội so với nước chấm pha chế hóa chất.

  5. Việc liên kết chuỗi giá trị nước mắm với du lịch Cát Bà mang lại tiềm năng gì? Mô hình kết hợp du lịch trải nghiệm giúp các cơ sở bán lẻ trực tiếp nước mắm cho hàng triệu du khách đến Cát Bà mỗi năm. Nhờ đó, người chế biến cắt giảm hoàn toàn mức chiết khấu 20% cho đại lý trung gian và nâng mức tăng trưởng doanh thu bán lẻ thêm 25% đến 30%.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp của tác giả Vũ Văn Quý đã mang lại những đóng góp khoa học quan trọng và giải pháp thiết thực cho sự phát triển của nước mắm Cát Hải:

  • Hệ thống hóa toàn diện chuỗi giá trị với quy mô 80 cơ sở và sản lượng đạt xấp xỉ 1.000.000 lít mỗi năm tại huyện đảo Cát Hải.
  • Lượng hóa rõ nét sự bất cập trong phân phối lợi ích kinh tế, lý giải nguyên nhân khiến 20% hộ bỏ nghề và tỷ lệ lao động giảm còn 30%.
  • Vận dụng thành công mô hình Porter và ValueLinks nhằm tối ưu hóa 5 hoạt động chính cùng 4 hoạt động hỗ trợ trong toàn bộ chuỗi.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp giai đoạn 2023 - 2025 giúp cắt giảm 10% chi phí đầu vào và gia tăng từ 25% đến 30% doanh thu qua thương mại điện tử.
  • Định hướng bảo tồn làng nghề truyền thống gắn với du lịch sinh thái, bảo đảm 100% sản phẩm có tem truy xuất nguồn gốc minh bạch.

Giai đoạn 2023 - 2025 là thời điểm quyết định để huyện Cát Hải tái cơ cấu nghề truyền thống. Các nhà quản lý, doanh nghiệp và cộng đồng làm mắm hãy đẩy mạnh liên kết chuỗi để đưa thương hiệu nước mắm Cát Hải phát triển bền vững!