Tổng quan nghiên cứu

Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông liên vùng hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội đoạn tuyến Khánh Hòa - Văn Yên là công trình giao thông cấp III trọng điểm tại tỉnh Yên Bái, có tổng chiều dài 29,43 km và tổng mức đầu tư lên tới 913 tỷ đồng. Được triển khai trong giai đoạn 2020 - 2024, tuyến đường bắt đầu tại Km 0 giao với Quốc lộ 70 tại Km 96+550 và kết thúc tại Km 29+38,57 giao với đường An Bình - Lâm Giang. Dự án đóng vai trò huyết mạch kết nối mạng lưới giao thông liên huyện Lục Yên và Văn Yên, tạo động lực xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy liên kết kinh tế vùng miền núi phía Bắc.

Để hiện thực hóa công trình này, công tác giải phóng mặt bằng đã thu hồi tổng diện tích 54.864,0 m2 đất của 90 hộ gia đình trên địa bàn xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên. Trong đó, quỹ đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm tỷ lệ áp đảo lên tới 94,86%, đặt ra thách thức lớn đối với việc duy trì sinh kế truyền thống của cư dân địa phương. Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá tính công bằng, minh bạch của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đo lường sự biến động về an sinh xã hội, việc làm và thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất.

Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào 3 nhiệm vụ: phân tích kết quả chi trả bồi thường và hỗ trợ; đánh giá mức độ ảnh hưởng của dự án tới 90 hộ dân bị thu hồi đất giai đoạn 2021 - 2023; và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ điểm nghẽn thể chế, nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng cho các dự án giao thông miền núi tiếp theo với mục tiêu tối ưu hóa tiến độ bàn giao mặt bằng sạch đạt 100%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết kinh tế học đất đai và lý thuyết địa tô chênh lệch, phân tích sự thay đổi giá trị của tài sản đất khi chuyển dịch từ tư liệu sản xuất nông nghiệp sang hạ tầng kỹ thuật. Đồng thời, luận văn vận dụng khung sinh kế bền vững để xem xét mức độ dễ bị tổn thương của 5 nguồn vốn sinh kế (tự nhiên, tài chính, con người, vật chất và xã hội) của nông hộ miền núi khi đất sản xuất bị thu hẹp.

Bên cạnh đó, nghiên cứu hệ thống hóa các khái niệm pháp lý chuyên ngành theo Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Giải phóng mặt bằng được tiếp cận dưới góc độ một quy trình hành chính - kỹ thuật toàn diện, khởi đầu từ việc thành lập hội đồng bồi thường cho đến khi bàn giao quỹ đất sạch. Bồi thường được xác định là nguyên tắc hoàn trả tương xứng thiệt hại vật chất theo nguyên tắc "Nhà nước trao trả lại giá trị quyền sử dụng đất" trên diện tích thu hồi. Hỗ trợ thể hiện chính sách an sinh với bản chất "giúp đỡ người có đất bị thu hồi ổn định cuộc sống", sản xuất và chuyển đổi việc làm. Tái định cư là việc tạo lập chỗ ở mới bảo đảm nguyên tắc "chỗ ở mới phải tốt hơn hoặc bằng chỗ ở cũ".

Luận văn cũng đúc kết kinh nghiệm quốc tế sâu sắc từ Hàn Quốc với việc vận dụng song song Luật Đặc lệ và Luật Sung công đất (đạt tỷ lệ đồng thuận thương lượng 85%), cùng chính sách bảo đảm an toàn xã hội lấy con người làm trung tâm của Ngân hàng Thế giới và Ngân hàng Phát triển Châu Á.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ các văn bản pháp quy của Trung ương, Quyết định 3122/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, hồ sơ phương án bồi thường của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Yên và số liệu thống kê đất đai năm 2022 của xã Khánh Hòa.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát trực tiếp với cỡ mẫu là 90 hộ gia đình, bao phủ 100% số hộ có đất bị thu hồi phục vụ dự án tại địa bàn nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, chia thành 3 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Nhóm 1: 40 hộ gia đình bị thu hồi trên 70% diện tích đất sản xuất, tập trung tại thôn Tát Diêu và thôn Làng Khương.
  • Nhóm 2: 30 hộ gia đình bị thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất, tập trung tại thôn Làng Nộc và thôn Khe Pắn.
  • Nhóm 3: 20 hộ gia đình bị thu hồi dưới 30% diện tích đất, tập trung tại thôn Làng Chạp và thôn Kim Long.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên xuất phát từ đặc thù sinh kế nông thôn miền núi; mức độ mất đất tỷ lệ thuận với mức độ đứt gãy việc làm và xáo trộn thu nhập. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp so sánh đối chiếu trước - sau thu hồi đất, kết hợp phân tích thống kê mô tả định lượng trên phần mềm Microsoft Excel để tính toán tỷ lệ phần trăm, độ lệch và giá trị trung bình, bảo đảm tính khách quan và khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu đất thu hồi thể hiện sự áp đảo hoàn toàn của nhóm đất nông nghiệp. Trong tổng số 54.864,0 m2 đất thu hồi, đất nông nghiệp chiếm tới 52.041,8 m2 (tỷ lệ 94,86%), trong khi đất ở nông thôn chỉ chiếm 2.822,2 m2 (tỷ lệ 5,14%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất với 24.513,2 m2 (chiếm 47,10% tổng diện tích đất nông nghiệp), tiếp theo là đất trồng cây lâu năm với 16.550,0 m2, đất trồng lúa là 7.691,5 m2 (14,78%), đất trồng cây hàng năm khác là 3.200,0 m2 và đất nuôi trồng thủy sản là 57,2 m2.

Thứ hai, có sự chênh lệch lớn trong cơ cấu giá trị bồi thường và hỗ trợ. Giá trị bồi thường đất ở chiếm 856,66 triệu đồng (tương đương 28,68% tổng giá trị bồi thường đất đai) do có đơn giá định mức cao nhất là 300.000 đồng/m2, vượt trội so với đơn giá đất trồng lúa (40.000 đồng/m2) và đất rừng sản xuất (28.000 đồng/m2). Tổng giá trị bồi thường tài sản gắn liền với đất đạt 744,70 triệu đồng, trong đó cây cối hoa màu chiếm 341,50 triệu đồng (45,85%) và vật kiến trúc chiếm 403,20 triệu đồng (54,15%).

Thứ ba, chính sách hỗ trợ chiếm tỷ trọng ngân sách rất cao, đạt tổng cộng 1,705 tỷ đồng chia làm 2 đợt. Trong đó, chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề và tạo việc làm cho 86 hộ có đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm tỷ trọng áp đảo với 74,82% tổng kinh phí hỗ trợ. Hỗ trợ tái định cư và thuê nhà tạm cho 2 hộ gia đình phải di dời chỗ ở chiếm 367,00 triệu đồng (24,07%), hỗ trợ di chuyển tài sản chiếm 17,00 triệu đồng (1,11%) và hỗ trợ di dời 28 ngôi mộ (16 mộ cải táng và 12 mộ chưa cải táng) đạt tổng số tiền 176,00 triệu đồng.

Thứ tư, tác động việc làm và thu nhập có sự phân hóa sâu sắc. Tỷ lệ lao động thuần nông giảm mạnh khoảng 22% sau thu hồi đất, đẩy người dân vào các công việc lao động tự do không ổn định. Thu nhập bình quân của nhóm 1 (mất trên 70% đất) giảm khoảng 18% sau 1 năm do thiếu tư liệu sản xuất, trong khi nhóm 3 (mất dưới 30% đất) ít chịu tác động tiêu cực hơn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những bất cập nảy sinh trong quá trình giải phóng mặt bằng xuất phát từ khoảng cách giữa giá đất quy định của Nhà nước và giá trị giao dịch thực tế. Đơn giá bồi thường đất ở nông thôn tại địa bàn xã Khánh Hòa là 300.000 đồng/m2, thấp hơn rất nhiều so với các vùng nông thôn lân cận như thị xã Phổ Yên của tỉnh Thái Nguyên (hơn 2.000.000 đồng/m2) hay thành phố Hạ Long (tối thiểu 800.000 đồng/m2). Đơn giá cây trồng, hoa màu và đất lâm nghiệp (28.000 đồng/m2) dù tuân thủ đúng bảng giá đất năm 2020 của tỉnh Yên Bái nhưng chưa bù đắp tương xứng kỳ vọng tích lũy sinh kế lâu dài của đồng bào dân tộc thiểu số.

Mặc dù vậy, điểm sáng nổi bật là 100% hộ dân thuộc diện ảnh hưởng (90/90 hộ) đã đồng thuận bàn giao mặt bằng mà không cần áp dụng biện pháp cưỡng chế hành chính. Thành công này đến từ việc chính quyền địa phương đã linh hoạt vận động đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường hợp còn thiếu giấy tờ pháp lý trước khi phê duyệt phương án chi trả bồi thường.

Để tối ưu hóa việc phân tích dữ liệu, các biến động này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu diện tích các loại đất thu hồi và bảng so sánh đa chỉ tiêu về mức thu nhập bình quân đầu người trước và sau thu hồi đất giữa 3 nhóm nông hộ khảo sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bảo đảm an sinh xã hội cho người dân tại địa phương trong thời gian tới, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Điều chỉnh cơ chế định giá đất bồi thường tiệm cận giá trị thị trường Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Yên Bái chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Lục Yên tiến hành khảo sát và áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể (hệ số K) linh hoạt cho từng đoạn tuyến. Hành động này nhằm rút ngắn khoảng cách chênh lệch địa tô, bảo đảm mục tiêu giảm tỷ lệ khiếu nại của người dân xuống dưới mức 3% trong các dự án đầu tư công giai đoạn 2024 - 2026.

  2. Chuyển đổi mô hình hỗ trợ sinh kế và đào tạo nghề thực chất Ủy ban nhân dân huyện Lục Yên và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cần thay đổi phương thức hỗ trợ bằng tiền mặt một lần (như gói 1,705 tỷ đồng đã chi trả) sang hình thức cấp thẻ học nghề dài hạn gắn với nhu cầu của các doanh nghiệp chế biến gỗ rừng trồng và khai thác khoáng sản trên địa bàn. Mục tiêu là giải quyết việc làm ổn định cho tối thiểu 85% lao động trong độ tuổi thuộc các hộ bị thu hồi trên 70% đất sản xuất, hoàn thành trong vòng 12 tháng sau khi thu hồi đất.

  3. Chuẩn hóa và rút ngắn quy trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện Lục Yên cần đẩy mạnh số hóa cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và ứng dụng bản đồ kiểm kê số. Giải pháp này giúp rút ngắn thời gian điều tra, kiểm đếm từ 90 ngày xuống còn dưới 45 ngày, đồng thời thực hiện chi trả tiền bồi thường trực tiếp qua tài khoản ngân hàng nhằm bảo đảm tính minh bạch tuyệt đối trước quý IV năm 2024.

  4. Xây dựng đồng bộ hạ tầng khu tái định cư trước khi di dời dân cư Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Yên Bái phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc hoàn thiện 100% hạ tầng kỹ thuật (điện, nước sạch, đường giao thông kết nối) tại khu tái định cư trước khi ban hành quyết định thu hồi đất ở. Động thái này nhằm duy trì tỷ lệ hài lòng của các hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở đạt mức trên 90% trong suốt vòng đời dự án.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên, môi trường và chính quyền cấp huyện, cấp xã tại các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn sắc bén để hoàn thiện các văn bản quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giúp hoạch định bảng giá đất hàng năm sát hợp với thực tế tại địa phương.

Thứ hai, các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình chuẩn bị mặt bằng sạch, phương pháp điều tra xã hội học và nghệ thuật dân vận cơ sở nhằm đạt được sự đồng thuận 100% của 90 hộ dân mà không phát sinh tranh chấp phức tạp.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Công trình đóng vai trò là một case study điển hình với phương pháp chọn mẫu phân tầng 3 nhóm hộ khoa học, phục vụ việc giảng dạy, học tập và phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về an sinh sinh kế sau thu hồi đất.

Thứ tư, các tổ chức quốc tế và định chế tài chính tài trợ vốn phát triển hạ tầng như Ngân hàng Thế giới hay Ngân hàng Phát triển Châu Á. Tài liệu giúp các chuyên gia an toàn xã hội đối chiếu, so sánh khung chính sách tái định cư quốc tế với thực tiễn áp dụng pháp luật đất đai tại một địa bàn miền núi khó khăn của Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Đơn giá bồi thường đất ở nông thôn tại dự án được phê duyệt là bao nhiêu và chiếm tỷ trọng như thế nào? Đơn giá bồi thường đất ở nông thôn tại xã Khánh Hòa được xác định là 300.000 đồng/m2 theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Dù diện tích thu hồi chỉ là 2.822,2 m2 (chiếm 5,14% tổng diện tích đất), tổng giá trị bồi thường đất ở lại lên tới 856,66 triệu đồng, chiếm tới 28,68% tổng giá trị bồi thường đất đai của toàn bộ dự án.

Tại sao kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp lại chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu hỗ trợ? Có 86 trên tổng số 90 hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp với diện tích 52.041,8 m2. Nhằm hỗ trợ người dân phục hồi tư liệu sản xuất và sinh kế, chính sách chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm đã chi trả 1,705 tỷ đồng, chiếm tới 74,82% tổng nguồn kinh phí hỗ trợ của toàn bộ dự án nghiên cứu.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát xã hội học trong luận văn được tiến hành như thế nào? Nghiên cứu khảo sát 90 hộ gia đình bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên chia làm 3 nhóm theo mức độ thu hồi đất: nhóm 1 gồm 40 hộ mất trên 70% đất tại thôn Tát Diêu và Làng Khương; nhóm 2 gồm 30 hộ mất từ 30% đến 70% đất tại thôn Làng Nộc và Khe Pắn; nhóm 3 gồm 20 hộ mất dưới 30% đất tại thôn Làng Chạp và Kim Long.

Chính sách bồi thường và hỗ trợ di chuyển mồ mả trong phạm vi dự án được thực hiện ra sao? Dự án đã tiến hành hỗ trợ di dời tổng cộng 28 ngôi mộ với tổng kinh phí là 176,00 triệu đồng. Trong đó có 16 ngôi mộ đất đã cải táng (thời gian chôn cất trên 3 năm) với mức hỗ trợ 5,00 triệu đồng/ngôi, và 12 ngôi mộ chưa cải táng (thời gian chôn cất dưới 3 năm) với mức hỗ trợ 8,00 triệu đồng/ngôi.

Nguyên nhân nào giúp dự án đạt tỷ lệ 100% hộ dân bàn giao mặt bằng đúng tiến độ? Chính quyền huyện Lục Yên và xã Khánh Hòa đã chủ động rà soát, vận động và hướng dẫn người dân hoàn thiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường hợp chưa có giấy tờ hợp lệ trước khi ban hành quyết định bồi thường, tạo dựng niềm tin vững chắc và sự đồng thuận cao từ 90 hộ gia đình.

Kết luận

  • Dự án giao thông Khánh Hòa - Văn Yên có chiều dài 29,43 km, tổng vốn đầu tư 913 tỷ đồng, đã hoàn thành thu hồi 54.864,0 m2 đất của 90 hộ gia đình tại xã Khánh Hòa bảo đảm đúng kế hoạch tiến độ giai đoạn 2020 - 2024.
  • Đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 94,86% (52.041,8 m2), trong đó đất rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất với 24.513,2 m2, làm thay đổi cấu trúc việc làm của hơn 20% lao động địa phương.
  • Tổng giá trị bồi thường tài sản hoa màu đạt 744,70 triệu đồng và tổng kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho 86 hộ đạt 1,705 tỷ đồng, thể hiện sự quan tâm lớn của chính sách đối với an sinh xã hội miền núi.
  • Luận văn đóng góp khung phương pháp luận đánh giá tác động sinh kế phân tầng định lượng, chỉ rõ những điểm nghẽn về đơn giá đất bồi thường nông nghiệp (28.000 - 40.000 đồng/m2) cần được tháo gỡ.
  • Trong giai đoạn tiếp theo của chu kỳ dự án 2024 - 2025, các cơ quan hữu quan cần nhanh chóng chuyển đổi mô hình đào tạo nghề thực chất và giám sát sinh kế hậu giải phóng mặt bằng nhằm ổn định đời sống nhân dân lâu dài.

Để tiếp cận toàn bộ hệ thống số liệu kiểm kê địa chính chi tiết và các mô hình toán kinh tế đo lường sinh kế, độc giả và các nhà quản lý được khuyến khích tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai của tác giả Đỗ Minh Thoáng tại Thư viện Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.