Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại các vùng kinh tế trọng điểm đã đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản lý tài nguyên đất. Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai giữ vị trí đô thị biên giới và cửa ngõ giao thương quốc tế với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Trong giai đoạn 2017 - 2021, tốc độ đô thị hóa tại đây gia tăng rõ rệt, thúc đẩy cơ cấu dân số thành thị chạm mức 82,25% vào năm 2021. Điều này tạo áp lực trực tiếp lên tổng diện tích tự nhiên 22.793,07 ha của địa phương, đặc biệt là sự chuyển biến mạnh mẽ của quỹ đất nông nghiệp phục vụ xây dựng hạ tầng, khu công nghiệp và phát triển dịch vụ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu mở rộng không gian đô thị và nhiệm vụ bảo vệ đất canh tác nông nghiệp, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội cho người nông dân ven đô. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào ba nhiệm vụ: phân tích thực trạng biến động các loại đất nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2021; lượng hóa mức độ ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến việc làm và thu nhập của nông hộ; thiết lập hệ thống định hướng giải pháp quản lý bền vững.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại thành phố Lào Cai trong khung thời gian 5 năm (2017 - 2021). Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua hệ số đo lường tin cậy, giúp chính quyền địa phương định hình chính sách bồi thường khi thu nhập nông dân làm nghề nông tăng từ 39,4 triệu đồng lên 49,7 triệu đồng/người/năm nhưng sản lượng lương thực bình quân lại suy giảm. Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu cơ sở phục vụ công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp thành phố đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết hình thành đất của Dokuchaev, xác định đất đai là một thực thể tự nhiên độc lập chịu tác động tổng hợp từ 5 yếu tố môi trường gồm đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình, thời gian cùng với sự can thiệp của con người. Bên cạnh đó, đề tài kết hợp lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Luận văn bám sát các tiêu chí phân loại đô thị theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ, đặc biệt là quy chuẩn tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị phải đạt tối thiểu 65%.

Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác hai chiều: quá trình mở rộng hạ tầng và gia tăng dân số cơ học tác động đến quỹ đất nông nghiệp, từ đó làm thay đổi phương thức sinh kế ngoại thành. Ba khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: quá trình đô thị hóa, đất sản xuất nông nghiệp theo Luật Đất đai năm 2013 và chuyển dịch sinh kế nông hộ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kiểm kê đất đai, niên giám thống kê và báo cáo bồi thường giải phóng mặt bằng của Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai trong giai đoạn 2017 - 2021. Về dữ liệu sơ cấp, tác giả triển khai khảo sát trên cỡ mẫu gồm 120 hộ gia đình tại 4 địa bàn chịu áp lực đô thị hóa cao: phường Bình Minh, xã Tả Phời, xã Vạn Hòa và xã Cam Đường.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng công thức Slovin với mức độ tin cậy 95% và sai số cho phép e = 0,05 để phân bổ mẫu đại diện. Mẫu khảo sát được chia thành 3 nhóm: nhóm hộ mất 100% diện tích đất, nhóm hộ mất từ 30% đến 50% đất và nhóm hộ không bị thu hồi đất. Lý do lựa chọn kết hợp thống kê mô tả và kiểm định bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20 là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến thiên thu nhập và đánh giá mức độ hài lòng theo thang đo Likert 5 cấp độ (từ 1: rất thấp đến 5: rất cao). Timeline thực hiện khảo sát và xử lý số liệu diễn ra xuyên suốt từ tháng 5/2022 đến tháng 4/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2017 - 2021 mang lại bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quỹ đất nông nghiệp suy giảm dần. Đến năm 2021, tổng diện tích đất nông nghiệp toàn thành phố đạt 13.976,82 ha, chiếm 61,32% diện tích tự nhiên. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp giảm từ 2.570,85 ha năm 2017 xuống 2.540,79 ha năm 2021, tương ứng mức giảm 30,06 ha. Riêng đất trồng lúa nước còn lại 790,27 ha, chiếm tỷ trọng 3,47%.

Thứ hai, nhóm đất phi nông nghiệp tăng trưởng liên tục, đạt 5.333,81 ha (chiếm 23,40% tổng diện tích), nổi bật là đất chuyên dùng đạt 17,11% và đất ở nông thôn chiếm 3,05%. Đất chưa sử dụng còn 3.482,45 ha, tương đương 15,28%.

Thứ ba, cơ cấu dân cư dịch chuyển mạnh theo hướng đô thị. Dân số thành thị tăng từ 97.017 người (chiếm 79,02%) năm 2017 lên mức 82,25% vào năm 2021, trong khi dân số nông thôn thu hẹp từ 20,80% xuống còn 17,08%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn thành phố duy trì ổn định ở mức 1,77%/năm.

Thứ tư, thu nhập bình quân của người làm nông nghiệp tăng 26,14%, từ 39,4 triệu đồng/người/năm (2017) lên 49,7 triệu đồng/người/năm (2021). Nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật, giá trị sản phẩm trên 1 ha đất canh tác tăng vọt từ 68 triệu đồng lên 114 triệu đồng, đạt mức tăng 67,65%. Tuy nhiên, sản lượng lương thực có hạt bình quân lại giảm từ 54,3 xuống 48,9 tấn/người.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của việc giảm diện tích đất canh tác bắt nguồn từ việc triển khai các dự án khu công nghiệp (diện tích 185 ha), cụm công nghiệp (30,5 ha) và mạng lưới giao thông kết nối đường cao trị giá cao Nội Bài - Lào Cai. Việc chuyển đổi này tương đồng với các nghiên cứu kinh tế đất đai tại một số địa phương vùng núi phía Bắc, khi công nghiệp và dịch vụ dần thay thế sản xuất truyền thống.

Giá trị canh tác đạt mốc 114 triệu đồng/ha phản ánh sự chuyển hướng sang mô hình trồng rau an toàn ven đô. Dù vậy, các hộ mất 100% diện tích đất đối mặt với nguy cơ thiếu việc làm ổn định, đặc biệt là nhóm lao động trên 35 tuổi gặp khó khăn khi chuyển sang khu vực dịch vụ.

Về mặt trình bày trực quan, các kết quả này được thể hiện qua bảng cân đối biến động đất đai 5 năm kết hợp biểu đồ cột ghép mô tả sự đối lập giữa tốc độ tăng diện tích đất chuyên dùng và tốc độ giảm của diện tích đất lúa nước. Đồ thị đường thể hiện mối quan hệ giữa tỷ lệ đô thị hóa tăng từ 79,02% lên 82,25% và sự sụt giảm sản lượng lương thực có hạt, giúp người đọc nắm bắt trực diện quy mô chuyển dịch.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, luận văn kiến nghị bốn giải pháp can thiệp có tính khả thi cao:

  • Hoàn thiện chính sách bồi thường và hỗ trợ tái định cư: Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất bám sát giá trị thị trường theo đúng thẩm quyền địa phương. Đảm bảo tỷ lệ giải ngân chi trả đền bù và hỗ trợ ổn định đời sống đạt mức 100% cho 100% hộ dân bị thu hồi đất trước thời điểm bàn giao mặt bằng. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lào Cai, triển khai định kỳ theo chu kỳ kế hoạch hàng năm từ 2024 đến 2026.
  • Tổ chức đào tạo nghề và giải quyết việc làm chuyển tiếp: Xây dựng các khóa đào tạo nghề ngắn hạn phù hợp với năng lực của nông dân mất đất, tập trung vào các ngành dịch vụ thương mại, chế biến khoáng sản và may mặc. Đặt mục tiêu đạt tỷ lệ 85% lao động nông nhàn trên 35 tuổi có việc làm mới trong vòng 12 tháng sau thu hồi đất, hoàn thành trước quý IV năm 2025. Cơ quan thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố chủ trì, phối hợp với ban quản lý các khu công nghiệp địa phương.
  • Tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao: Thúc đẩy nông nghiệp đô thị tại xã Vạn Hòa và Cam Đường, hình thành các vùng chuyên canh rau đạt tiêu chuẩn an toàn. Phấn đấu nâng giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha đất canh tác đạt mốc 150 triệu đồng/ha vào năm 2026, tăng khoảng 31,5% so với năm 2021. Cơ quan thực hiện: Phòng Kinh tế thành phố Lào Cai phối hợp cùng Hội Nông dân thành phố.
  • Tăng cường quản trị quy hoạch đất đai và bảo tồn sinh thái: Giám sát chặt chẽ diện tích đất lâm nghiệp 11.285,65 ha, kiên quyết giữ vững độ che phủ rừng trên 45,30% xuyên suốt lộ trình phát triển không gian đô thị đến năm 2030. Cơ quan thực hiện: Hạt Kiểm lâm thành phố Lào Cai và Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ là nguồn tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho bốn nhóm bạn đọc sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên đất và quy hoạch xây dựng: Cung cấp bằng chứng thực địa về quá trình biến động của 22.793,07 ha đất tự nhiên, hỗ trợ lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai và các sở ban ngành tham vấn khi xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và đề án mở rộng đô thị loại II.
  • Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên sau đại học chuyên ngành Quản lý đất đai: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh kết hợp mô hình chọn mẫu Slovin khảo sát 120 hộ dân, hỗ trợ việc thiết kế các công trình nghiên cứu về kinh tế tài nguyên và đánh giá tác động chính sách bồi thường.
  • Chủ đầu tư các dự án phát triển công nghiệp và bất động sản: Giúp các đơn vị phát triển hạ tầng tại các cụm công nghiệp 30,5 ha thấu hiểu tâm tư và phản ứng xã hội của nông hộ mất đất, từ đó xây dựng kế hoạch bồi thường giải phóng mặt bằng nhanh gọn, giảm thiểu nguy cơ tranh chấp pháp lý kéo dài.
  • Các tổ chức phát triển cộng đồng và hiệp hội nghề nghiệp: Nguồn dẫn liệu thực tế giúp xây dựng các dự án tài trợ sinh kế phi nông nghiệp cho người dân vùng cao, hướng tới mục tiêu tăng trưởng thu nhập bền vững vượt ngưỡng 49,7 triệu đồng/người/năm.

Câu hỏi thường gặp

Quá trình đô thị hóa tại thành phố Lào Cai giai đoạn 2017 - 2021 làm giảm bao nhiêu diện tích đất sản xuất nông nghiệp? Trong 5 năm nghiên cứu, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm 30,06 ha, từ mức 2.570,85 ha năm 2017 xuống còn 2.540,79 ha năm 2021. Phần diện tích này được chuyển mục đích sang xây dựng công trình giao thông, khu đô thị và mở rộng khu công nghiệp.

Vì sao thu nhập bình quân của nông dân vẫn tăng dù diện tích đất canh tác bị thu hẹp? Thu nhập bình quân tăng từ 39,4 triệu đồng lên 49,7 triệu đồng/người/năm do người dân chuyển dịch mạnh sang thâm canh nông nghiệp công nghệ cao. Giá trị sản xuất trên 1 ha đất canh tác tăng vọt từ 68 triệu đồng lên 114 triệu đồng nhờ mở rộng diện tích chuyên canh rau an toàn ven đô.

Nhóm đối tượng nào chịu rủi ro sinh kế lớn nhất khi Nhà nước thu hồi đất? Nhóm lao động nông nghiệp trên 35 tuổi thuộc các hộ bị thu hồi 100% diện tích đất chịu rủi ro cao nhất. Do trình độ học vấn và kỹ năng nghề nghiệp hạn chế, nhóm này khó thích ứng với yêu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tập trung.

Cỡ mẫu khảo sát xã hội học trong luận văn được xác lập dựa trên tiêu chí nào? Cỡ mẫu 120 hộ gia đình tại 4 xã phường được tính toán chuẩn xác theo công thức Slovin với độ tin cậy 95% và sai số cho phép 0,05. Mẫu được chọn ngẫu nhiên phân tầng đại diện cho 3 nhóm: hộ mất toàn bộ đất, hộ mất một phần đất và hộ không bị thu hồi đất.

Giải pháp nào đóng vai trò cốt lõi để nâng cao giá trị đất nông nghiệp đô thị tại Lào Cai? Giải pháp cốt lõi là ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất rau, hoa quả an toàn tại các xã ven đô như Vạn Hòa và Cam Đường. Đề tài đặt mục tiêu nâng giá trị canh tác chạm mức 150 triệu đồng/ha trước năm 2026, bù đắp sự thiếu hụt về sản lượng lương thực do mất đất.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa phát triển đô thị với biến động 22.793,07 ha đất tự nhiên tại thành phố Lào Cai trong 5 năm (2017 - 2021).
  • Nghiên cứu chỉ ra nghịch lý diện tích sản xuất nông nghiệp giảm 30,06 ha nhưng giá trị canh tác bình quân tăng mạnh từ 68 lên 114 triệu đồng/ha nhờ nông nghiệp đô thị.
  • Dữ liệu thực chứng khẳng định tỷ lệ đô thị hóa đạt 82,25% đã thúc đẩy thu nhập người dân lên 49,7 triệu đồng/người/năm nhưng đặt ra bài toán thiếu việc làm cho lao động mất đất trên 35 tuổi.
  • Đóng góp khoa học của đề tài là xây dựng bộ giải pháp tích hợp giữa điều chỉnh giá đất thị trường, đào tạo nghề mục tiêu 85% và giữ tỷ lệ che phủ rừng trên 45,30%.
  • Kế hoạch tiếp theo cần tập trung hoàn thiện chính sách hỗ trợ sinh kế và giám sát kế hoạch sử dụng đất cấp thành phố giai đoạn 2024 - 2030; các cấp quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay mô hình này để tối ưu hóa chính sách phát triển bền vững tại địa phương.