Tổng quan nghiên cứu

Giảm nghèo bền vững là một trong những chủ trương cốt lõi, xuyên suốt trong định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Tại huyện Phú Bình, một huyện trung du nằm ở phía Nam tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên 249,36 km2 và 21 đơn vị hành chính cấp xã, sinh kế của người dân từ lâu chủ yếu dựa vào hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp. Mặc dù địa phương đã đạt được những bước tiến đáng ghi nhận khi thu nhập bình quân đầu người vượt mức 50 triệu đồng/năm vào năm 2020 và giá trị sản xuất công nghiệp đạt gần 16.000 tỷ đồng, khoảng cách phát triển giữa các vùng vẫn còn hiện hữu. Tình trạng khó khăn về điều kiện sống vẫn tập trung tại 7 xã miền núi của huyện.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích thực trạng công tác giảm nghèo đa chiều, nhận diện các nhân tố tác động và xác định nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng tái nghèo. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp có tính ứng dụng cao để nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn huyện Phú Bình trong khung thời gian từ năm 2018 đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đóng góp căn cứ khoa học trực tiếp phục vụ thực hiện Nghị quyết số 24/2021/QH15 của Quốc hội về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025. Việc giải quyết triệt để nguy cơ tái nghèo cho 4.764 hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn có ý nghĩa quyết định, góp phần kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của huyện giảm 6,89% sau 3 năm, bảo đảm an sinh xã hội vững chắc và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phát triển bền vững kết hợp với lý thuyết tiếp cận nghèo đa chiều hiện đại. Theo Tuyên bố chung Hội nghị thượng đỉnh Rio+20 năm 2012, phát triển bền vững đòi hỏi sự cân bằng đồng thời giữa 3 trụ cột: kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ. Vấn đề giảm nghèo không thể tách rời chiến lược phát triển dài hạn của mỗi địa phương. Kế thừa quan điểm của các chuyên gia phát triển quốc tế, nghèo đói không chỉ là sự thiếu hụt về mặt thu nhập mà còn là tình trạng bị tước đoạt các cơ hội tiếp cận dịch vụ xã hội tối thiểu để duy trì cuộc sống con người.

Tại Việt Nam, cơ sở pháp lý nền tảng là Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020. Tiêu chuẩn này quy định hộ nghèo khu vực nông thôn là hộ có thu nhập bình quân từ 700.000 đồng/người/tháng trở xuống, hoặc trên 700.000 đồng nhưng thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường dịch vụ xã hội cơ bản trở lên. Các khái niệm cốt lõi được hệ thống hóa bao gồm nghèo kinh niên, thoát nghèo, tái nghèo và thoát nghèo bền vững. Mức độ thiếu hụt được định lượng thông qua 5 dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin cùng 10 chỉ số đo lường cụ thể.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đồng bộ từ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của UBND huyện Phú Bình và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018 - 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với tổng quy mô cỡ mẫu gồm 438 phiếu điều tra hợp lệ. Cỡ mẫu này được phân bổ cụ thể thành 2 nhóm: nhóm hộ dân gồm 370 hộ (trong đó có 120 hộ nghèo chiếm tỷ lệ 32,43% và 250 hộ cận nghèo chiếm tỷ lệ 67,57%) được trích xuất từ tổng thể 4.764 hộ nghèo và cận nghèo của huyện; cùng nhóm 68 cán bộ chuyên trách công tác giảm nghèo tại 21 xã, thị trấn.

Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản cho nhóm hộ gia đình dựa trên công thức xác định quy mô mẫu với độ tin cậy 95% và sai số ngẫu nhiên cho phép e = 0,05, giúp bảo đảm tính đại diện cao. Luận văn sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, thống kê mô tả và so sánh số liệu theo chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm làm rõ quy luật vận động của các chỉ tiêu giảm nghèo, phân tách chi tiết mức độ thiếu hụt từng chiều an sinh và so sánh sự chuyển biến thực tế giữa các nhóm hộ qua từng năm một cách khách quan, khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nỗ lực thực thi chính sách đã mang lại chuyển biến rõ nét trong tỷ lệ giảm nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn huyện Phú Bình giảm mạnh 6,89%, từ mức 18,78% năm 2018 xuống còn 11,89% vào cuối năm 2020, hoàn thành vượt mức mục tiêu được giao trong kế hoạch phát triển kinh tế của huyện.

Thứ hai, kết quả phân tổ số liệu cho thấy sự chênh lệch lớn trong cơ cấu an sinh. Đến hết năm 2020, toàn huyện còn 4.764 hộ khó khăn, bao gồm 1.170 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 24,56%) và 3.594 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ áp đảo 75,44%). Việc số hộ cận nghèo cao gấp hơn 3 lần số hộ nghèo chứng minh ranh giới an toàn của người dân còn rất mong manh và nguy cơ tái nghèo sau các biến cố bất lợi là cực kỳ lớn.

Thứ ba, sự thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản thể hiện rõ nét qua từng lĩnh vực cụ thể. Trong khi các chỉ tiêu về giáo dục và y tế đạt kết quả khả quan nhờ chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế và mạng lưới 59/64 trường học đạt chuẩn quốc gia, thì mức độ thiếu hụt về diện tích nhà ở, hố xí hợp vệ sinh và tài sản viễn thông vẫn còn cao tại 7 xã miền núi như Bàn Đạt, Tân Kim, Tân Khánh.

Thứ tư, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp đã trực tiếp tạo sinh kế bền vững. Điển hình là chương trình dồn điền đổi thửa thí điểm tại 3 xã Tân Đức, Xuân Phương và Úc Kỳ với quy mô 158,29 ha, nhận nguồn hỗ trợ 7 tỷ đồng từ UBND tỉnh, đã góp phần nâng cao năng suất canh tác và đưa tổng sản lượng lương thực toàn huyện đạt gần 79.000 tấn vào năm 2020.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những thành công trên là sự chỉ đạo đồng bộ từ chính quyền huyện cùng việc tích hợp hiệu quả Chương trình 135 và xây dựng nông thôn mới. Sự mở rộng của ngành công nghiệp địa phương với giá trị sản xuất gần 16.000 tỷ đồng, bằng 100,9% kế hoạch, đã tạo động lực giải quyết việc làm tại chỗ. Về mặt trình bày, các dữ liệu này có thể được mô tả trực quan thông qua bảng cơ cấu tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo qua 3 năm, kết hợp biểu đồ cột so sánh tỷ lệ thiếu hụt 10 chỉ số an sinh xã hội cơ bản, giúp nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các điểm nghẽn về tiếp cận thông tin và điều kiện sống.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn (nơi giảm bình quân 5,92% hộ nghèo mỗi năm) và huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên, Phú Bình sở hữu lợi thế lớn về mạng lưới giao thông với 17,3 km Quốc lộ 37 cùng 35,1 km các tuyến đường tỉnh kết nối trực tiếp với Bắc Giang và Hà Nội. Tuy vậy, hạn chế lớn nhất tại Phú Bình là tư duy sản xuất manh mún và tâm lý ỷ lại vào hỗ trợ Nhà nước của một bộ phận người dân. Ý nghĩa thực tiễn của phát hiện này chỉ ra rằng địa phương cần chuyển đổi mô hình từ hỗ trợ an sinh thụ động sang đầu tư phát triển năng lực sản xuất chủ động.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường giải ngân nguồn vốn tín dụng chính sách ưu đãi cho phát triển sản xuất. Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Phú Bình phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội tại 21 xã, thị trấn tập trung cấp vốn cho 100% hộ nghèo và cận nghèo có phương án làm ăn khả thi. Mục tiêu cụ thể là nâng thu nhập bình quân đầu người của nhóm hộ khó khăn đạt trên 65 triệu đồng/năm, thực hiện liên tục theo lộ trình giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo. UBND huyện Phú Bình cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ rà soát đa chiều hàng năm cho 100% công chức phụ trách an sinh tại cơ sở. Mục tiêu là hoàn thiện bộ dữ liệu quản lý dân cư chính xác, hoàn thành đợt tập huấn định kỳ vào quý 3 hàng năm từ năm 2022 đến năm 2025.

Thứ ba, mở rộng đào tạo nghề gắn với tuyển dụng lao động tại các khu, cụm công nghiệp. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Phú Bình chủ động liên kết với các doanh nghiệp hoạt động tại Khu công nghiệp Điềm Thụy để đào tạo kỹ thuật thực hành. Chỉ tiêu đề ra là giải quyết việc làm mới cho ít nhất 2.500 lao động mỗi năm, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo của huyện từ 1,5% đến 2,0%/năm trong giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ tư, ưu tiên đầu tư hạ tầng thiết yếu nhằm giảm thiểu thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản. UBND huyện Phú Bình phân bổ tối thiểu 15 tỷ đồng từ các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2022 - 2024 để nâng cấp công trình cấp nước sinh hoạt tập trung và xóa nhà tạm tại 7 xã miền núi. Mục tiêu là đưa tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 98% và bảo đảm 100% hộ dân được tiếp cận hạ tầng viễn thông số trước tháng 12/2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên trách an sinh xã hội tại các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện và xã. Luận văn cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực chứng từ 438 phiếu điều tra tại 21 xã, thị trấn của huyện Phú Bình, giúp cán bộ địa phương nắm chắc quy trình đo lường nghèo đa chiều để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách hàng năm chuẩn xác.

Thứ hai, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển. Đề tài là nguồn tư liệu học thuật giá trị về phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, kỹ thuật phân tổ thống kê và mô hình đánh giá 10 chỉ số thiếu hụt an sinh xã hội theo khung quy định của Chính phủ.

Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ và các đơn vị tài trợ chương trình phát triển cộng đồng. Dữ liệu phân tích thực trạng về 3.594 hộ cận nghèo là căn cứ quan trọng để các tổ chức xây dựng các dự án tài trợ sinh kế nông nghiệp, chương trình cải thiện nước sạch và vệ sinh môi trường đúng đối tượng cần giúp đỡ.

Thứ tư, ban giám đốc các hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Doanh nghiệp có thể tận dụng các phân tích về mô hình dồn điền đổi thửa 158,29 ha để mở rộng mạng lưới liên kết bao tiêu nông sản hàng hóa và tiếp nhận nguồn nhân lực dồi dào từ nông thôn chuyển dịch sang sản xuất tập trung.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá trong phương pháp tiếp cận giảm nghèo của luận văn là gì? Luận văn vận dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg thay vì chỉ dựa vào mức thu nhập đơn thuần. Tác giả tiến hành điều tra 438 phiếu khảo sát thực tế để đo lường 5 dịch vụ xã hội cơ bản và 10 chỉ số thiếu hụt, giúp nhận diện chính xác nguyên nhân gốc rễ của nghèo đói tại địa phương.

Thực trạng giảm nghèo tại huyện Phú Bình giai đoạn 2018 - 2020 đạt kết quả như thế nào? Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn huyện đã giảm 6,89%, từ mức 18,78% năm 2018 xuống còn 11,89% vào năm 2020. Tuy nhiên, toàn huyện vẫn còn 4.764 hộ khó khăn, trong đó số hộ cận nghèo chiếm tỷ lệ rất cao với 3.594 hộ (tương đương 75,44%), phản ánh nguy cơ tái nghèo vẫn còn lớn.

Nguyên nhân chính khiến các hộ gia đình nông thôn tại Phú Bình dễ bị tái nghèo là gì? Nguyên nhân cốt lõi là phương thức sản xuất nông nghiệp còn manh mún, phụ thuộc nặng nề vào điều kiện tự nhiên và dễ bị tổn thương trước dịch bệnh. Bên cạnh đó, khả năng tích lũy tài chính của 1.170 hộ nghèo rất thấp và tâm lý ỷ lại vào chính sách bảo trợ vẫn còn phổ biến ở một bộ phận người dân.

Luận văn đề xuất mô hình kinh tế nào để giúp người nghèo tăng thu nhập bền vững? Tác giả nhấn mạnh việc nhân rộng mô hình dồn điền đổi thửa gắn với nông nghiệp hàng hóa, tiêu biểu như diện tích 158,29 ha đã triển khai tại 3 xã Tân Đức, Xuân Phương, Úc Kỳ với vốn hỗ trợ 7 tỷ đồng, đồng thời liên kết đào tạo nghề để đưa lao động vào làm việc tại các khu công nghiệp nhằm đảm bảo thu nhập ổn định trên 50 triệu đồng/người/năm.

Giá trị tham khảo thực tiễn của công trình này đối với các huyện khác ra sao? Hệ thống giải pháp và phương pháp luận của luận văn có khả năng ứng dụng cao cho các huyện trung du miền núi có điều kiện tương đồng như Định Hóa hay Võ Nhai. Kết quả khảo sát 68 cán bộ quản lý giúp các địa phương hoàn thiện quy trình kiểm tra và giám sát chính sách giảm nghèo giai đoạn mới.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung chính sách giảm nghèo bền vững tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020.
  • Ghi nhận thành tựu giảm 6,89% tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại huyện Phú Bình trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Cảnh báo nguy cơ tái nghèo từ 3.594 hộ cận nghèo và tình trạng thiếu hụt dịch vụ nhà ở, nước sạch tại 7 xã miền núi.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp toàn diện về vốn tín dụng ưu đãi, đào tạo nghề, hạ tầng dịch vụ và nâng cao năng lực cán bộ quản lý.
  • Đóng góp bộ dữ liệu thực chứng tin cậy với quy mô 438 phiếu khảo sát phục vụ công tác hoạch định an sinh xã hội địa phương.

Đóng góp nổi bật nhất của luận văn là làm sáng tỏ mối liên kết giữa chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp với việc giải quyết các chiều thiếu hụt an sinh tại huyện trung du. Để hiện thực hóa mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,5% đến 2,0%/năm theo Nghị quyết số 24/2021/QH15, huyện Phú Bình cần tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp trong giai đoạn 2022 - 2025. Các cấp lãnh đạo, nhà nghiên cứu và người dân hãy chủ động khai thác các phát hiện từ công trình này nhằm chung tay xây dựng mô hình giảm nghèo bền vững, bao trùm và hiệu quả.