Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ nông nghiệp với đề tài "Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên", chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số 9.15), do nghiên cứu sinh Hồ Chí Diên thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Chí Thiện tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (XDNTM) được khởi xướng trên cơ sở Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và phê duyệt theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Theo báo cáo tổng kết 10 năm của Ban Chỉ đạo Trung ương tính đến tháng 10/2019, toàn quốc có 4.665 xã (52,4%) đạt chuẩn nông thôn mới, 8 tỉnh, thành phố có 100% số xã đạt chuẩn và 109 đơn vị cấp huyện được công nhận. Tuy vậy, tỷ lệ đạt chuẩn có sự chênh lệch lớn giữa các vùng: Đồng bằng sông Hồng đạt 84,68%, trong khi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (MNPB) chỉ đạt 28,6%.
Tại tỉnh Thái Nguyên – trung tâm kinh tế, văn hóa của vùng Đông Bắc và cửa ngõ giao lưu vùng MNPB, tính đến hết năm 2019 đã có 101/139 xã đạt chuẩn (hoàn thành trước 01 năm so với kế hoạch giai đoạn 2016-2020), 3 đơn vị hành chính cấp huyện đạt chuẩn, 1 xã và 12 xóm đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, dẫn đầu 14 tỉnh vùng MNPB. Mặc dù vậy, toàn tỉnh vẫn còn 38 xã chưa đạt chuẩn tập trung ở 5 huyện miền núi, vùng cao có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Bên cạnh đó, các đánh giá tổng kết thực tế chủ yếu mang tính nội bộ do chính quyền tự tiến hành, thiếu sự đánh giá độc lập từ người dân với tư cách là chủ thể, động lực và người thụ hưởng. Ngoài ra, thuật ngữ "Đẩy mạnh XDNTM" chưa được hệ thống hóa về mặt khái niệm và chưa có công trình nào đánh giá cụ thể các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đẩy mạnh này tại địa phương. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn và lý luận nêu trên.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng đẩy mạnh XDNTM tại tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tiếp tục đẩy mạnh nhằm hoàn thành nhiệm vụ XDNTM trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.
- Mục tiêu cụ thể:
- (i) Hệ thống hóa lý luận về XDNTM và đẩy mạnh XDNTM trên địa bàn cấp tỉnh.
- (ii) Đánh giá hoạt động triển khai và kết quả đẩy mạnh XDNTM giai đoạn 2010-2019 của tỉnh Thái Nguyên.
- (iii) Khảo sát ý kiến đánh giá của người dân về hoạt động triển khai, mức độ tham gia và kết quả đẩy mạnh XDNTM.
- (iv) Khảo sát sự hài lòng của người dân đối với tổng thể chương trình, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân về đẩy mạnh XDNTM ở tỉnh Thái Nguyên.
- (v) [Trong văn bản đánh dấu mục (iv) tiếp theo]: Đề xuất các giải pháp tiếp tục đẩy mạnh Chương trình MTQG XDNTM ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về XDNTM và đẩy mạnh XDNTM tại tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp và các báo cáo giai đoạn 2010-2019; khảo sát dữ liệu sơ cấp từ người dân thực hiện trong năm 2019; các đề xuất, định hướng giải pháp áp dụng cho giai đoạn 2021-2025.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, kết hợp tham chiếu số liệu một số quốc gia và địa phương trong nước. Dữ liệu sơ cấp được thu thập tại 4 địa bàn đại diện cho 4 vùng sinh thái - địa hình:
- Huyện Võ Nhai: đại diện vùng núi cao.
- Huyện Đồng Hỷ: đại diện vùng đồi cao - núi thấp.
- Huyện Phú Bình: đại diện vùng trung du bằng phẳng xen đồi gò thấp.
- Thành phố Thái Nguyên: đại diện vùng nông thôn ven thành thị.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động triển khai quy trình, tiêu chí theo 19 tiêu chí và 5 nhóm chỉ tiêu XDNTM; đánh giá của người dân về cán bộ chính quyền, sự tham gia của người dân; các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người dân.
- Giới hạn nghiên cứu: Do điều kiện thời gian và thông tin, luận án tập trung sâu vào hai nhân tố nội lực quan trọng nhất: sự tham gia của người dân (chủ thể) và sự tham gia của chính quyền địa phương thông qua chất lượng dịch vụ hành chính công.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu liên quan đến xây dựng nông thôn mới theo các nhóm chủ đề cụ thể:
Các hướng nghiên cứu trước đây
- Về huy động và sử dụng các nguồn lực: Kim và Lee [68] nghiên cứu về quản trị nguồn lực nông nghiệp tại Hàn Quốc và Nhật Bản; Yunus [80] nhấn mạnh đầu tư tài chính giúp giảm nghèo nông thôn. Phạm Anh và Văn Lợi [1], Nguyễn Sinh Cúc [12], Nguyễn Hoàng Hà [18] chỉ ra tình trạng ỷ lại vào ngân sách Trung ương giai đoạn 2010-2013; Trần Hồng Quảng [39] phân tích sự chậm trễ của vốn ngân sách; Đoàn Thị Hân [19] chỉ ra khó khăn huy động nguồn lực tại các xã nghèo; Trương Thị Bích Huệ [22] và Đoàn Phạm Hà Trang [49] nghiên cứu cơ chế quản lý, phân bổ vốn; Lý Văn Toàn [48] khảo sát tại Thái Nguyên kết luận người dân chưa thực sự là chủ thể, cơ chế huy động vốn cộng đồng chưa hoàn thiện dẫn đến nợ đọng xây dựng cơ bản cao. Đào Văn Đại [16] đánh giá quản lý vốn ngân sách tại Nam Định; Nguyễn Kim Hùng [23] nghiên cứu hạn chế tài chính tại Đông Triều (Quảng Ninh); Phạm Xuân [54] đề xuất lồng ghép nguồn vốn tại Đắk Lắk; Nguyễn Thùy Trang, Trương Thảo Nhi và Võ Hồng Tú [50] phân tích sự sẵn lòng đóng góp của hộ nông dân tại Hậu Giang.
- Về nguồn lực đất đai và lao động: Hualou Long và cộng sự [69] sử dụng ảnh viễn thám Landsat TM giai đoạn 1990-2006 tại Trung Quốc để phân tích chuyển đổi đất nông thôn; Trần Xuân Miễn [31] áp dụng mô hình tối ưu đa mục tiêu cho sử dụng đất tại Yên Dũng (Bắc Giang); Nguyễn Mậu Thái [42] chỉ ra việc dựa vào đấu giá đất; Võ Thanh Dũng, Nguyễn Văn Sánh, Nguyễn Phú Son và Phạm Hải Bửu [15] dùng hồi quy tương quan và bảng chéo phân tích chuyển dịch lao động nông thôn tại Cần Thơ.
- Về sinh kế của người dân: Trần Thanh Dũng và Nguyễn Ngọc Đệ [14] dùng mô hình ANOVA, kiểm định Duncan và hồi quy đa biến phân tích nguồn vốn sinh kế của thanh niên; Võ Hồng Tú và Nguyễn Thùy Trang [52] dùng khung sinh kế bền vững đánh giá tính tổn thương của lao động di cư; Phạm Đức Thuần và Dương Ngọc Thành [44] áp dụng mô hình hồi quy logistic và hồi quy đa biến về tìm kiếm việc làm tại Cần Thơ; Trần Thị Minh Phương [37] nghiên cứu việc làm ngoại thành Hà Nội; Đào Ngọc Cảnh và Ngô Thị Ái Thi [8] khảo sát du lịch cộng đồng Khmer tại Tịnh Biên (An Giang).
- Về đánh giá theo bộ 19 tiêu chí nông thôn mới: Nguyễn Văn Hùng [24] đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tại Bắc Ninh; Phạm Thị Minh Nguyệt [32] khảo sát 300 mẫu tại 3 huyện của tỉnh Thái Nguyên; Nguyễn Mậu Thái [42] đánh giá tại các huyện phía Tây Hà Nội; Nguyễn Duy Cần và Trần Duy Phát [9] kết hợp thống kê mô tả và phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA) tại Hậu Giang; Trương Hồng, Võ Tuấn Kiệt và Lâm Huôn [21], Bùi Như Ý và Nguyễn Võ Châu Ngân [61] đánh giá tiêu chí hạ tầng giao thông và môi trường tại Sóc Trăng.
- Về vai trò và sự tham gia của cộng đồng: Sherry [78] phân tích thang bậc tham gia của công dân; Haifeng [66] nghiên cứu sự tham gia xã hội giảm nghèo tại Quý Châu (Trung Quốc); Nguyễn Ngọc Luân [28], Đặng Kim Sơn và cộng sự [41], Phạm Đi [17] chỉ ra tình trạng người dân bị động, đứng ngoài cuộc trong hoạch định chính sách; Hoàng Vũ Quang [38], Huỳnh Công Chất [11], Nguyễn Xuân Quyết [40], Nguyễn Duy Cần và cộng sự [10] phân tích các hình thức đóng góp của cộng đồng; Trương Thị Bích Huệ [22] sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy bội để đo lường năng lực quản lý của cán bộ cộng đồng tại Cần Thơ.
- Về sự hài lòng của người dân đối với XDNTM: Lê Quốc Lý [29], Hồ Xuân Hùng và cộng sự [25] tiếp cận dưới góc độ lý luận; Lê Đức Niêm và Trương Thành Long [34] ứng dụng mô hình EFA và hồi quy tại xã Ea Tiêu (Cư Kuin, Đắk Lắk) dựa trên cấu trúc "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ" và nhân tố chính quyền; Hướng dẫn số 78/HD-MTTW-BTT và 122/HD-MTTW-BTT của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về lấy ý kiến người dân, cùng nhận định của ông Hầu A Lềnh về tính hình thức trong quy trình đánh giá ở cơ sở.
- Các hướng nghiên cứu khác: Quản lý nhà nước (Trần Thị Hồng Phượng [36]); các yếu tố ảnh hưởng phát triển bền vững (Châu Thị Minh Long [26]); đánh giá tác động thu nhập bằng phương pháp PSM (Nguyễn Thùy Trang và cộng sự [50]); khả năng thích ứng của thanh niên (Trần Thanh Dũng, Nguyễn Ngọc Đệ [14]); cấp nước sạch bằng phần mềm Statgraphics centurion (Võ Thành Hòa, Ngô Thụy Diễm Trang [22]); bình đẳng giới (Nguyễn Thùy Trang và cộng sự [51]; Nguyễn Công Toàn, Châu Mỹ Duyên [47]); kinh tế nông thôn (Trần Hồng Quảng [39]; Nguyễn Kế Tuấn [53]).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
- Về nội dung: Khái niệm "Đẩy mạnh XDNTM" chưa được định nghĩa và làm rõ nội hàm trong các tài liệu trước đây. Các nghiên cứu trước chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp báo cáo hành chính một chiều, thiếu kênh đánh giá ngoài độc lập từ người dân nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên.
- Về khung lý thuyết: Luận án bổ sung khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết về sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công và lý thuyết về các cấp độ tham gia của cộng đồng.
- Về phương pháp: Khắc phục hạn chế của các nghiên cứu trước (vốn chủ yếu dừng ở thống kê mô tả hoặc diễn giải định tính), luận án áp dụng kết hợp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy để lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của người dân về quá trình đẩy mạnh XDNTM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Các khái niệm cơ bản: Khái niệm nông thôn theo Viện Ngôn ngữ học [60], Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn [5]; Khái niệm XDNTM theo Ban Chỉ đạo Trung ương [4] và Hồ Xuân Hùng [25]; Năm đặc trưng nông thôn mới và ba nhóm hoạt động cơ bản (đào tạo năng lực cộng đồng, nâng cấp điều kiện sống, hỗ trợ phát triển sản xuất) theo Sổ tay hướng dẫn của Nhà xuất bản Lao động (2010) [33].
- Hệ thống chính sách và tiêu chí: 11 nội dung Chương trình MTQG XDNTM theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 và Quyết định sửa đổi số 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017; Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, điều chỉnh bởi Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 và Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 (gồm 19 tiêu chí, 49 chỉ tiêu chia thành 5 nhóm: Quy hoạch, Hạ tầng KT-XH, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, Hệ thống chính trị); tiêu chí xã NTM nâng cao theo Công văn 1345/BNN-VPĐP ngày 08/02/2018; tiêu chí xã NTM kiểu mẫu theo Quyết định 691/QĐ-TTg ngày 05/6/2018 (4 nhóm tiêu chí).
- Lý thuyết sự hài lòng: Định nghĩa của Philip Kotler về sự hài lòng là cảm giác hình thành từ việc so sánh kết quả nhận được với kỳ vọng. Thang đo chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự [77] gồm 10 thành phần ban đầu, sau đó rút gọn thành mô hình SERVQUAL năm 1998 với 5 thành phần: (1) Sự tin cậy, (2) Hiệu quả phục vụ, (3) Sự hữu hình, (4) Sự đảm bảo, (5) Sự cảm thông. Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công gồm 7 nhân tố của Lê Dân [13] và Chế Việt Phương (2014).
- Lý thuyết về sự tham gia của người dân: Paul Florin và Abraham Wandersman [70] về sự tham gia ra quyết định; Andre, Martin và Laumafankpotin [62] với 6 cấp độ tham gia; Dower [65] với 5 cấp độ (cung cấp thông tin, tham vấn ý kiến, cùng thực hiện, đối tác, chủ trì). Mô hình quyền làm chủ của người dân "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ" theo tư tưởng Hồ Chí Minh và nghiên cứu thực nghiệm của Lê Đức Niêm và Trương Thành Long [34].
Khung phân tích lý thuyết của đề tài:
[Sự tham gia của người dân (Biết, Bàn, Làm, Kiểm tra, Hưởng thụ)]
[Chất lượng dịch vụ hành chính công (Năng lực, Thái độ, Quy trình, Thời gian, Minh bạch)]
Phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống (xem xét XDNTM là một hệ thống đa chiều gắn liền kinh tế, chính trị, văn hóa, môi trường); Tiếp cận có sự tham gia (lấy người dân làm trung tâm trong việc đánh giá và đóng góp ý kiến).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo, văn bản pháp quy, số liệu thống kê giai đoạn 2010-2019 từ Ban Chỉ đạo XDNTM, Sở NN&PTNT, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên và các bộ ngành liên quan.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc đối với các hộ dân nông thôn tại 4 huyện/thành phố (Võ Nhai, Đồng Hỷ, Phú Bình, TP. Thái Nguyên) trong năm 2019.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin:
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn, thống kê mô tả, bảng chéo, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo thời gian và giữa các vùng.
- Phân tích định lượng: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; kiểm định tính thích hợp của dữ liệu qua chỉ số KMO và kiểm định Bartlett's Test; phân tích nhân tố khám phá (EFA) với ma trận xoay nhân tố; phân tích mô hình hồi quy nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của người dân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến các vấn đề cốt lõi của nông thôn mới: các phương thức huy động và quản lý nguồn vốn ngân sách, tín dụng, vốn dân sự; vai trò của quy hoạch sử dụng đất và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn; sinh kế của thanh niên và nhóm lao động dễ bị tổn thương; kết quả thực hiện bộ tiêu chí nông thôn mới ở các cấp độ địa phương; mức độ và hình thức tham gia của người dân vào các dự án cộng đồng; các mô hình đánh giá sự hài lòng của công dân đối với dịch vụ công. Trên cơ sở tổng hợp phương pháp nghiên cứu của các công trình trước, chương này chỉ ra điểm kế thừa (phương pháp thống kê mô tả, đánh giá theo bộ 19 tiêu chí) và xác định rõ ba khoảng trống nghiên cứu chính về nội hàm "đẩy mạnh", phương pháp khảo sát độc lập từ đối tượng hưởng thụ và mô hình định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến sự hài lòng tại Thái Nguyên.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
Chương này tập trung xác lập cơ sở lý luận nền tảng cho luận án:
- Phân tích khái niệm nông thôn, bản chất của XDNTM là phong trào cách mạng mang tính kinh tế - chính trị tổng hợp, nêu rõ 5 đặc trưng cơ bản và nguyên tắc dựa vào nội lực cộng đồng.
- Làm rõ khái niệm, vai trò, nội dung của "Đẩy mạnh XDNTM", chỉ rõ đây là quá trình gia tăng về tốc độ, chiều sâu chất lượng và tính bền vững của các tiêu chí NTM.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới việc đẩy mạnh XDNTM, bao gồm xuất phát điểm địa phương, sự tham gia của chính quyền và sự tham gia của người dân.
- Hệ thống hóa mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ công, sự tham gia của công dân và sự hài lòng theo mô hình SERVQUAL và các cấp độ tham gia.
- Đánh giá kinh nghiệm thực tiễn về xây dựng nông thôn của một số quốc gia trên thế giới và các tỉnh, thành phố trong nước, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm vận dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Thái Nguyên.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Xây dựng hệ thống câu hỏi nghiên cứu và khung phân tích đo lường tác động của hai nhóm nhân tố (sự tham gia của người dân và hoạt động của bộ máy chính quyền) tới kết quả đẩy mạnh XDNTM và sự hài lòng của người dân.
- Thiết kế hệ thống thang đo Likert, xây dựng các biến quan sát và giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc (sự hài lòng của người dân).
- Quy trình chọn mẫu điều tra khảo sát đại diện 4 tiểu vùng sinh thái (Võ Nhai, Đồng Hỷ, Phú Bình, TP. Thái Nguyên) bảo đảm tính đại diện về địa lý và kinh tế.
- Xác định hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu bao gồm: nhóm chỉ tiêu phản ánh quá trình triển khai chính sách, nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả đạt chuẩn 19 tiêu chí, nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ tham gia và nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ công.
- Trình bày quy trình xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: làm sạch dữ liệu, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, kiểm định KMO và Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố EFA và phương trình hồi quy.
Chương 4: Thực trạng đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2019
Chương này phân tích chi tiết dữ liệu thực chứng của tỉnh Thái Nguyên trong 10 năm:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và xuất phát điểm: Tỉnh có địa hình phức tạp, phân hóa thành các vùng núi cao, trung du và ven đô, tạo ra sự chênh lệch lớn về điều kiện xuất phát điểm khi triển khai chương trình năm 2010.
- Hoạt động chỉ đạo điều hành: Tổng hợp số lượng văn bản cơ chế, chính sách ban hành, nội dung công tác quy hoạch, kết quả tuyên truyền, đào tạo tập huấn cho cán bộ cơ sở.
- Kết quả thực hiện bộ tiêu chí NTM (giai đoạn 2010-2019): Lũy kế số xã đạt chuẩn qua từng năm (đạt 101/139 xã vào năm 2019). Kết quả đạt được và đánh giá của người dân được phân tích chi tiết theo từng nhóm tiêu chí:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
- Hạ tầng kinh tế - xã hội (giao thông, thủy lợi, điện, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, hạ tầng thương mại nông thôn, thông tin truyền thông).
- Kinh tế và tổ chức sản xuất (thu nhập, hộ nghèo, tỷ lệ lao động có việc làm, tổ chức sản xuất/hợp tác xã).
- Văn hóa - Xã hội - Môi trường (giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, môi trường và an toàn thực phẩm).
- Hệ thống chính trị và an ninh trật tự (tiếp cận pháp luật, giữ vững quốc phòng an ninh).
- Kết quả khảo sát ý kiến người dân:
- Về vai trò và mức độ tham gia của người dân: đánh giá định lượng qua 5 khâu "Dân biết (nhận biết thông tin), Dân bàn (đóng góp ý kiến), Dân làm (trực tiếp thực hiện), Dân kiểm tra (giám sát), Dân hưởng thụ".
- Về chất lượng dịch vụ hành chính công: kết quả đánh giá năng lực, trình độ cán bộ; thái độ, trách nhiệm; quy trình thủ tục; thời gian giải quyết công việc; tính công khai minh bạch của cơ quan chính quyền địa phương.
- Kết quả phân tích định lượng: Luận án thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha, KMO và Bartlett's Test, ma trận xoay EFA cho nhóm thang đo sự tham gia của người dân và nhóm thang đo dịch vụ hành chính công. Bảng kết quả hồi quy xác định các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê và lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố tới sự hài lòng của người dân đối với chương trình đẩy mạnh XDNTM.
| Nhóm nội dung đánh giá chính |
Biến quan sát / Chỉ tiêu thực hiện |
Phương pháp và công cụ xử lý |
| Tiến độ đạt chuẩn NTM |
Lũy kế số xã đạt chuẩn (101/139 xã), 3 đơn vị cấp huyện |
Thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 2010-2019 |
| Thực hiện 19 tiêu chí NTM |
5 nhóm tiêu chí: Quy hoạch, Hạ tầng, Kinh tế, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, Hệ thống chính trị |
Thống kê mô tả kết hợp tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân |
| Sự tham gia của người dân |
Thang đo 5 khâu: Dân biết, Dân bàn, Dân làm, Dân kiểm tra, Dân hưởng thụ |
Kiểm định Cronbach's Alpha, KMO, Bartlett's Test, EFA |
| Chất lượng dịch vụ hành chính công |
5 thành phần: Năng lực cán bộ, Thái độ phục vụ, Quy trình thủ tục, Thời gian giải quyết, Tính minh bạch |
Kiểm định Cronbach's Alpha, KMO, Bartlett's Test, EFA |
| Sự hài lòng của người dân |
Mức độ hài lòng chung về quá trình và kết quả đẩy mạnh XDNTM |
Mô hình phân tích hồi quy, xác định trọng số tác động của các nhân tố |
Chương 5: Giải pháp tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025
Chương 5 xây dựng định hướng cho giai đoạn tiếp theo dựa trên kết quả nghiên cứu:
- Xác định hệ thống quan điểm và mục tiêu cụ thể xây dựng NTM của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025.
- Hệ thống hóa các nhóm giải pháp đẩy mạnh:
- Nghiên cứu, ban hành các tiêu chí XDNTM theo thẩm quyền phân cấp của tỉnh phù hợp với đặc thù tự nhiên, văn hóa của Thái Nguyên.
- Rà soát quy trình, thủ tục hành chính, kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy chính quyền cơ sở.
- Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, liên kết chuỗi giá trị và kinh tế địa phương nhằm nâng cao thu nhập bền vững cho người dân.
- Phát huy quyền làm chủ và sự tham gia thực chất của người dân; khuyến khích người dân tham gia các tổ chức chính trị - xã hội.
- Hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp tham gia chương trình.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động cộng đồng thực hiện tiêu chí bảo vệ môi trường nông thôn.
- Chú trọng bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc khu vực nông thôn.
- Đa dạng hóa các kênh huy động vốn, ban hành cơ chế thu hút khu vực kinh tế ngoài Nhà nước tham gia đầu tư.
- Đổi mới và nâng cao hiệu quả phong trào thi đua "Thái Nguyên chung sức xây dựng nông thôn mới".
- Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ và các bộ ngành Trung ương, đối với Ủy ban nhân dân và các cơ quan ban ngành tỉnh Thái Nguyên, và đối với người dân khu vực nông thôn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và làm rõ nội hàm thuật ngữ "Đẩy mạnh XDNTM" – một khái niệm chưa được làm rõ trong các công trình học thuật trước đó.
- Xác định rõ các nhóm nhân tố nội lực quyết định sự thành công của chương trình đẩy mạnh XDNTM tại địa phương, bao gồm: sự tham gia của người dân, sự chỉ đạo và năng lực cung ứng dịch vụ công của chính quyền địa phương, cùng điều kiện xuất phát điểm kinh tế - xã hội.
- Lý luận hóa vai trò của người dân trong tiến trình XDNTM với ba tư cách đồng thời: vừa là chủ thể hành động, vừa là động lực triển khai, vừa là đối tượng thụ hưởng trực tiếp thành quả. Quyền làm chủ được cụ thể hóa qua chu trình đầy đủ: được biết, được bàn, được làm, được kiểm tra và được hưởng lợi.
- Khẳng định vai trò dẫn dắt, kiến tạo và quản lý của chính quyền địa phương thông qua việc cung cấp dịch vụ hành chính công, tạo lập hành lang pháp lý và huy động liên kết các nguồn lực xã hội.
- Lý luận hóa mối quan hệ tác động giữa chất lượng thực hiện chương trình với sự hài lòng của công dân, xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng sự hài lòng của người dân làm thước đo đánh giá ngoài khách quan đối với chương trình công quyền.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có cơ sở dữ liệu xác thực về kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010-2019, kết hợp đồng bộ giữa số liệu thống kê quản lý nhà nước và dữ liệu điều tra xã hội học từ người dân.
- Lượng hóa các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thuộc về sự tham gia của người dân và năng lực phục vụ của cơ quan chính quyền tới mức độ hài lòng đối với chương trình XDNTM.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị sát thực tế cho tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025, đặc biệt là các giải pháp xây dựng tiêu chí phân cấp đặc thù vùng miền, cải cách thủ tục hành chính công ở cấp cơ sở, và cơ chế huy động vốn ngoài ngân sách. Các giải pháp này có giá trị ứng dụng cho các địa phương có điều kiện tương đồng thuộc khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về nguồn lực thời gian và dữ liệu thông tin, luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu sâu vào hai nhân tố nội lực trọng yếu là sự tham gia của người dân và sự tham gia của chính quyền địa phương (thể hiện qua chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công). Các nhân tố khác như điều kiện xuất phát điểm tự nhiên, kinh tế ban đầu của từng xã, mức độ thu hút các nguồn lực ngoại sinh từ doanh nghiệp, các viện nghiên cứu khoa học công nghệ và cơ sở giáo dục đào tạo chưa được đi sâu phân tích toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu tác động của các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách, vai trò liên kết doanh nghiệp với hợp tác xã trong chuỗi giá trị nông sản, và đánh giá sâu hơn về mức độ bền vững của các tiêu chí NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu tại các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng để Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ban Chỉ đạo XDNTM các cấp rà soát, điều chỉnh cơ chế quản lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính, xây dựng bộ tiêu chí đặc thù theo thẩm quyền và nâng cao tính minh bạch trong quá trình thực hiện giai đoạn 2021-2025.
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên thuộc các ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế, Quản lý công và Phát triển nông thôn. Luận án cung cấp khung phương pháp luận kết hợp mô hình phân tích định lượng (EFA, hồi quy) với khảo sát xã hội học về sự tham gia và sự hài lòng của công dân đối với các chương trình phát triển nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Kết quả đạt chuẩn nông thôn mới của tỉnh Thái Nguyên đến hết năm 2019 đạt được mức độ nào so với kế hoạch và so với các tỉnh lân cận?
Đến hết năm 2019, toàn tỉnh Thái Nguyên có 101/139 xã đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành vượt 01 xã so với mục tiêu đến năm 2020 (100 xã) và về đích trước kế hoạch 01 năm. Toàn tỉnh có 3 đơn vị hành chính cấp huyện đạt chuẩn NTM, 1 xã và 12 xóm đạt chuẩn NTM kiểu mẫu. Thái Nguyên là tỉnh đứng đầu về kết quả xây dựng nông thôn mới trong tổng số 14 tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Bốn địa bàn được lựa chọn khảo sát dữ liệu sơ cấp trong luận án đại diện cho các vùng địa hình sinh thái nào?
Luận án lựa chọn 4 địa bàn nghiên cứu điểm tương ứng với 4 dạng địa hình sinh thái đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên:
- Huyện Võ Nhai: đại diện cho vùng núi cao.
- Huyện Đồng Hỷ: đại diện cho vùng đồi cao - núi thấp.
- Huyện Phú Bình: đại diện cho vùng trung du bằng phẳng xen kẽ đồi gò thấp.
- Thành phố Thái Nguyên: đại diện cho vùng nông thôn ven thành thị.
3. Vì sao luận án lại giới hạn trọng tâm vào sự tham gia của người dân và sự tham gia của chính quyền?
Theo luận giải của tác giả, đây là hai nhân tố nội lực quyết định trực tiếp nhất đến sự thành công của chương trình. Người dân là chủ thể, động lực và là người thụ hưởng trực tiếp thành quả; nếu người dân không tham gia thực chất thì chương trình không thể thành công bền vững. Trong khi đó, chính quyền địa phương giữ vai trò tổ chức, lãnh đạo, dẫn dắt và cung cấp các dịch vụ hành chính công – yếu tố nền tảng khởi đầu cho mọi hoạt động triển khai tại cơ sở.
4. Khung lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ công và sự hài lòng trong luận án được kế thừa từ các mô hình nào?
Luận án kế thừa lý thuyết về sự hài lòng của Philip Kotler; khung thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL gồm 5 thành phần (sự tin cậy, hiệu quả phục vụ, sự hữu hình, sự đảm bảo, sự cảm thông) của Parasuraman và cộng sự [77]; mô hình 7 nhân tố đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công theo cơ chế một cửa của Lê Dân [13] và Chế Việt Phương (2014); kết hợp với lý thuyết về các cấp độ tham gia của công dân của Paul Florin & Abraham Wandersman [70], Andre & cộng sự [62], Dower [65] và mô hình "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng thụ" theo nghiên cứu của Lê Đức Niêm và Trương Thành Long [34].
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025?
Luận án đề xuất 9 nhóm giải pháp: ban hành tiêu chí NTM theo thẩm quyền phân cấp phù hợp đặc thù địa phương; rà soát quy trình thủ tục và kiện toàn bộ máy chính quyền cơ sở; phát triển sản xuất nâng cao thu nhập bền vững; phát huy quyền làm chủ và sự tham gia của người dân; khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội tham gia; tăng cường tuyên truyền bảo vệ môi trường; gìn giữ bản sắc văn hóa nông thôn; đa dạng hóa huy động các nguồn vốn đầu tư ngoài Nhà nước; đẩy mạnh phong tràu thi đua "Thái Nguyên chung sức xây dựng nông thôn mới".
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Hồ Chí Diên là công trình nghiên cứu toàn diện về mặt lý luận và thực tiễn đối với Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM ở cấp độ địa phương. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích thống kê truyền thống với các công cụ kinh tế lượng hiện đại như phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy, luận án đã lượng hóa được mối quan hệ giữa sự tham gia của người dân, chất lượng dịch vụ hành chính công và mức độ hài lòng của cộng đồng đối với kết quả xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2019. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2021-2025 cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho công tác hoạch định chính sách của tỉnh Thái Nguyên cũng như tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp.