Tổng quan nghiên cứu

Xuất phát điểm với mức bình quân khiêm tốn chỉ 3,3 tiêu chí mỗi xã vào năm 2010, huyện Phú Bình đã bứt phá mạnh mẽ để cán mốc 16,36 tiêu chí mỗi xã vào đầu năm 2018 và hoàn thành xuất sắc mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2020. Mặc dù đạt được những thành quả vượt bậc, chương trình xây dựng nông thôn mới tại địa phương vẫn đối diện với nhiều rủi ro cố hữu như áp lực duy trì tính bền vững của các tiêu chí đã đạt, tâm lý chạy theo thành tích để về đích sớm, nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản và sự chênh lệch phát triển giữa các xã vùng đồng bằng với 7 xã miền núi.

Luận văn tập trung giải quyết mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. Tác giả tiến hành bóc tách các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối kết quả thực hiện, từ đó xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược cho giai đoạn 2021 - 2025.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 249,36 km2 diện tích tự nhiên của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, tập trung vào địa bàn 20 xã và 1 thị trấn với quy mô dân số trên 150.000 người trong khung thời gian 5 năm từ 2016 đến 2020.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc tối ưu hóa hiệu quả phân bổ nguồn lực đầu tư với tổng vốn huy động vượt mốc 5.000 tỷ đồng. Những giải pháp đề xuất không chỉ trực tiếp hỗ trợ nâng cao thu nhập bình quân đầu người đạt 59 triệu đồng mỗi năm và kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,92% vào năm 2020, mà còn tạo tiền đề vững chắc cho mô hình nông thôn mới nâng cao tại các huyện trung du miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Công trình vận dụng Lý thuyết phát triển nông thôn bền vững kết hợp cùng Lý thuyết kinh tế học phát triển nông thôn làm nền tảng định hình tư duy nghiên cứu. Mô hình đánh giá được thiết kế dựa trên Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, bao quát 5 nhóm lĩnh vực then chốt với 19 tiêu chí và 49 chỉ tiêu đo lường chuẩn hóa.

Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa chặt chẽ theo các văn bản quản lý nhà nước:

  • Khái niệm nông thôn xác định theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT là vùng lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của các đô thị và chịu sự quản lý trực tiếp của cấp hành chính ủy ban nhân dân xã.
  • Nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW thể hiện mô hình nông thôn có kết cấu hạ tầng kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và môi trường sinh thái trong lành.
  • Xây dựng nông thôn mới theo quan điểm hiện đại là quá trình vận động toàn diện nhằm nâng cao chất lượng sống của cư dân nông thôn.
  • Chuẩn nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu được vận dụng theo tinh thần Quyết định số 691/QĐ-TTg nhằm hướng tới phát triển chiều sâu và bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở dữ liệu của nghiên cứu tích hợp đa tầng giữa nguồn thứ cấp và sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo nông thôn mới huyện Phú Bình, hệ thống niên giám của Chi cục Thống kê huyện và các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020.

Cỡ mẫu điều tra sơ cấp được xác lập với 120 phiếu khảo sát tiêu chuẩn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được ứng dụng tại 6 xã đại diện cho cả vùng ven đô và vùng miền núi khó khăn, bao gồm 40 cán bộ quản lý phụ trách các phòng, ban cấp huyện và ban quản lý cấp xã, cùng 80 chủ hộ nông dân đại diện cho các tầng lớp dân cư và tổ hợp tác sản xuất.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối trên phần mềm Excel là nhằm lượng hóa chính xác sự chuyển dịch của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật qua từng năm. Cách tiếp cận này cho phép đánh giá khách quan tốc độ biến động của các dòng vốn đầu tư, biên độ tăng năng suất cây trồng từ 52 tạ/ha lên gần 56 tạ/ha và sự dịch chuyển cơ cấu lao động theo chuỗi thời gian liên tục từ năm 2016 đến hết năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực chứng tại huyện Phú Bình trong giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận 4 bước chuyển biến mang tính đột phá:

Thứ nhất, hạ tầng kinh tế kỹ thuật và cơ sở văn hóa giáo dục được hoàn thiện vượt bậc. Toàn bộ 100% các xã đã có đường nhựa hoặc bê tông kết nối thông suốt về trung tâm huyện; mạng lưới điện hạ thế phủ kín 100% các xã và 311 xóm dân cư. Trong lĩnh vực giáo dục, toàn huyện có 59 trên tổng số 64 trường học đạt chuẩn quốc gia, tương ứng tỷ lệ 92,18%, tăng thêm 6 trường đạt chuẩn so với giai đoạn đầu kỳ.

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức sống dân cư bứt phá ấn tượng. Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt mức 59 triệu đồng/người/năm, vượt trước 2 năm so với chỉ tiêu 50 triệu đồng của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện. Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn chạm mốc gần 18.000 tỷ đồng, sản lượng lương thực ổn định ở mức gần 82.000 tấn vào năm 2020.

Thứ ba, tái cơ cấu nông nghiệp đạt bước tiến rõ nét thông qua tích tụ ruộng đất. Huyện đã tổ chức thí điểm dồn điền đổi thửa thành công với quy mô 158,29 ha tại 3 xã Tân Đức, Xuân Phương và Úc Kỳ, tạo nền tảng hình thành các cánh đồng mẫu lớn canh tác lúa chất lượng cao và rau an toàn.

Thứ tư, công tác giảm nghèo và an sinh xã hội ghi nhận bước giảm kỷ lục. Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện từ mức 6,75% năm 2018 đã giảm ngoạn mục xuống còn 2,92% vào cuối năm 2020, tức giảm hơn 3,83% chỉ trong vòng 2 năm.

Thảo luận kết quả

Thành công của Phú Bình bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của hệ thống chính trị và sự đồng thuận cao độ từ phía người dân. Tác giả chỉ ra rằng địa phương đã hấp thu rất tốt kinh nghiệm liên kết bốn nhà và chương trình mỗi xã một sản phẩm OCOP từ thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh, đồng thời biến phương châm dân cần của huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định thành động lực thu hút nguồn lực xã hội.

Tuy nhiên, nghiên cứu cũng thẳng thắn chỉ ra những hạn chế cố hữu. Đó là sự mất cân đối khi một số địa phương dồn tới hơn 70% ngân sách cho xây dựng cơ bản, dẫn đến nguy cơ nợ đọng kéo dài và xao nhãng các chỉ tiêu mềm. Vấn đề ô nhiễm nguồn nước sông Cầu đoạn chảy qua huyện dài 29 km và tỷ lệ rác thải nông thôn chưa được xử lý triệt để vẫn là những thách thức môi trường cấp bách.

Trong thực tế trình bày báo cáo quản lý, các dữ liệu này nên được thể hiện qua Bảng tổng hợp mức độ hoàn thành 19 tiêu chí NTM qua các năm và Biểu đồ hình quạt phản ánh cơ cấu phân bổ nguồn vốn 5.000 tỷ đồng. Cách biểu diễn này giúp cơ quan hoạch định thấy rõ tỷ trọng đóng góp của ngân sách, vốn tín dụng và vốn huy động từ nhân dân, từ đó nhận diện chính xác các nút thắt cần tháo gỡ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu duy trì 100% số xã đạt chuẩn và xây dựng nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác quy hoạch gắn với hiện đại hóa kết cấu hạ tầng. Ủy ban nhân dân huyện Phú Bình cần chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện đến năm 2025. Mục tiêu cụ thể là kiên cố hóa thêm 35,1 km các tuyến tỉnh lộ qua địa bàn và nâng tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương nội đồng từ 65% lên trên 85% trong khung thời gian 2021 - 2023, do Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì thực hiện.

Thứ hai, đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các hợp tác xã mở rộng quy mô dồn điền đổi thửa lên trên 500 ha tại các xã ven sông Cầu, hỗ trợ thành lập mới 15 hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao. Mục tiêu đẩy giá trị thu hoạch bình quân đạt trên 120 triệu đồng/ha/năm và nâng thu nhập bình quân đầu người lên mức 75 triệu đồng/người/năm trước năm 2025.

Thứ ba, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuyển dịch cơ cấu lao động. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện chủ trì mở các lớp đào tạo nghề gắn với nhu cầu của các khu công nghiệp Điềm Thụy và Yên Bình. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 45% lên trên 70% vào năm 2025, tạo việc làm mới ổn định cho khoảng 3.500 lao động mỗi năm trong giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ tư, siết chặt quản lý bảo vệ môi trường và cảnh quan nông thôn. Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng ủy ban nhân dân 20 xã xây dựng 02 khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung quy mô liên xã, đồng thời kiểm soát nghiêm ngặt 29 km hành lang bảo vệ nguồn nước sông Cầu. Chỉ tiêu hướng tới là đạt tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt trên 95%, phấn đấu đưa ít nhất 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 02 xã đạt chuẩn kiểu mẫu trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước: Các thành viên ban chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện và xã có thể khai thác mô hình quản lý, phương thức phân bổ nguồn vốn 5.000 tỷ đồng và cách giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản để áp dụng trực tiếp tại 20 xã trên địa bàn.

Nhóm nghiên cứu, giảng viên và học viên sau đại học: Những người làm nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và Quản lý công có thể sử dụng khung lý thuyết, quy trình chọn mẫu phân tầng với 120 đối tượng điều tra và phương pháp xử lý dữ liệu 19 tiêu chí làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị.

Nhóm doanh nghiệp và ban điều hành hợp tác xã: Các nhà đầu tư trong lĩnh vực chế biến nông sản và nông nghiệp công nghệ cao có thể căn cứ vào dữ liệu vùng sản xuất tập trung trên 158 ha và các chính sách ưu đãi theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP để xây dựng phương án liên kết sản xuất bao tiêu hiệu quả.

Nhóm trưởng thôn, ban giám sát cộng đồng và người dân: Các hạt nhân nòng cốt tại 311 xóm có thể nắm bắt quyền làm chủ, áp dụng phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân hưởng lợi để tự tin tham gia hiến đất làm đường và giám sát chất lượng các công trình dân sinh.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện Phú Bình là gì? Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở hạ tầng thu gom xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn và nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước sông Cầu đoạn chảy qua huyện dài 29 km. Trong thực tế những năm đầu triển khai, chỉ khoảng 60% lượng rác thải được xử lý quy chuẩn, đòi hỏi địa phương phải đẩy mạnh đầu tư lò đốt rác chuyên dụng để cán mốc thu gom trên 95% vào năm 2025.

Mô hình thí điểm dồn điền đổi thửa tại Phú Bình đem lại giá trị kinh tế cụ thể như thế nào? Đề án thí điểm thực hiện thành công trên quy mô 158,29 ha tại 3 xã Tân Đức, Xuân Phương và Úc Kỳ nhờ nguồn vốn hỗ trợ 7 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh. Mô hình này giúp giảm khoảng 30% chi phí cơ giới hóa làm đất, thúc đẩy năng suất lúa tăng thêm khoảng 4 tạ/ha và tạo tiền đề vững chắc hình thành vùng sản xuất lúa đặc sản tập trung.

Luận văn đã rút ra bài học kinh nghiệm gì trong việc huy động vốn đầu tư cơ sở hạ tầng? Nghiên cứu khẳng định bài học cốt lõi là tuyệt đối không huy động quá sức dân và tránh việc vay mượn ứng trước vốn công trình dẫn đến nợ đọng mất khả năng thanh toán. Nhờ đa dạng hóa nguồn lực và công khai tài chính, huyện đã huy động thành công trên 5.000 tỷ đồng trong 10 năm mà vẫn đảm bảo tính an toàn tài khóa và sự đồng thuận của nhân dân.

Huyện Phú Bình đã triển khai những giải pháp trọng tâm nào để nâng thu nhập đầu người lên 59 triệu đồng? Địa phương đã đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ, chuyển dịch hiệu quả hơn 178.000 lao động tại chỗ sang các ngành nghề phi nông nghiệp, đưa tổng giá trị sản xuất công nghiệp đạt gần 18.000 tỷ đồng. Bên cạnh đó, các mô hình thâm canh nông nghiệp công nghệ cao đã giữ vững sản lượng lương thực ổn định ở mức gần 82.000 tấn năm 2020.

Kinh nghiệm từ các địa phương điển hình như Hải Hậu và Đông Triều được tích hợp thế nào vào luận văn? Tác giả đã kế thừa tinh thần đưa nhân tố dân cần lên hàng đầu từ kinh nghiệm của huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định để khơi dậy sức dân, đồng thời áp dụng bài học liên kết bốn nhà cùng chương trình OCOP của thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh. Sự kết hợp này tạo đòn bẩy vững chắc giúp toàn bộ 20 xã của huyện Phú Bình hoàn thành tốt 19 tiêu chí nông thôn mới.

Kết luận

  • Xác lập hệ thống luận cứ khoa học vững chắc chứng minh sự chuyển biến toàn diện từ mức xuất phát điểm 3,3 tiêu chí lên 19 tiêu chí chuẩn hóa tại 20 xã của huyện Phú Bình.
  • Lượng hóa cụ thể các thành tựu phát triển kinh tế thông qua việc huy động trên 5.000 tỷ đồng vốn đầu tư, đưa thu nhập bình quân đạt 59 triệu đồng/người/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức 2,92%.
  • Nhận diện trực diện những tồn tại về nguy cơ nợ đọng xây dựng cơ bản, vấn đề xử lý ô nhiễm lưu vực 29 km sông Cầu và sự thiếu bền vững của các tiêu chí mềm.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm định hướng phát triển tối thiểu 05 xã nông thôn mới nâng cao và 02 xã kiểu mẫu trong giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tài liệu thực tiễn và phương pháp luận hữu ích phục vụ công tác giảng dạy chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp cũng như công tác chỉ đạo điều hành tại các địa phương trung du.

Ngay từ quý 1 năm 2021, các cơ quan chuyên môn huyện Phú Bình cần khẩn trương kiện toàn ban chỉ đạo, rà soát quỹ đất quy hoạch và phân bổ chi tiết các nguồn vốn hỗ trợ theo Bộ tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025. Các cấp quản lý và nhà nghiên cứu hãy chủ động khai thác các luận cứ, số liệu phân tích trong công trình này để triển khai ứng dụng vào thực tiễn quản trị địa phương, hướng tới mục tiêu xây dựng một nông thôn Phú Bình văn minh, giàu đẹp và thịnh vượng bền vững.