Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ xã hội học với đề tài "Dư luận xã hội về bảo vệ môi trường qua nghiên cứu tại địa bàn có các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh" được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về dư luận xã hội (DLXH) trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (BVMT).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam đem lại nhiều thành tựu kinh tế nhưng đồng thời phát sinh tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại các khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX). Thực trạng này bắt nguồn từ việc các doanh nghiệp xử lý chất thải sai quy định, công tác quản lý môi trường của cơ quan chức năng còn hạn chế, nhận thức và hành vi của người dân chưa cao, cùng với việc vai trò của DLXH trong phòng chống ô nhiễm chưa được phát huy đầy đủ. Vấn đề môi trường tại các KCN còn bị các thế lực thù địch lợi dụng để tụ tập, biểu tình, gây mất ổn định trật tự an toàn xã hội.
Hà Tĩnh là địa phương thuộc vùng Bắc Trung Bộ có trên 20 cụm, khu công nghiệp (nổi bật là Khu kinh tế Vũng Áng tại huyện Kỳ Anh). Năm 2017, toàn tỉnh có trên 1.000 doanh nghiệp mới thành lập. Tuy nhiên, sự cố Công ty TNHH Hưng Thịnh (Formosa) xả thải năm 2016 gây hiện tượng cá chết hàng loạt tại vùng biển 4 tỉnh miền Trung (từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế) đã tạo ra biến động lớn trong DLXH, hình thành "điểm nóng" an ninh trật tự khi các cấp chính quyền địa phương còn lúng túng trong xử lý. Về mặt khoa học, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về DLXH trong mối liên hệ với BVMT tại Việt Nam nói chung và tại tỉnh Hà Tĩnh nói riêng còn rất hạn chế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Dựa trên cơ sở lý luận xã hội học về DLXH và quan điểm của Đảng, Nhà nước về BVMT, luận án phân tích, đánh giá thực trạng DLXH về BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh; từ đó đề xuất các giải pháp quản lý BVMT và thông tin, tuyên truyền định hướng DLXH nhằm tạo sự đồng thuận xã hội.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của DLXH về BVMT (lý thuyết, khái niệm, bản chất, đặc điểm, cách tiếp cận và các phát hiện lý luận).
- Đánh giá thực trạng DLXH tại địa bàn nghiên cứu về vấn đề BVMT.
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến DLXH tại địa bàn nghiên cứu về vấn đề BVMT.
- Đề xuất giải pháp cơ bản trong thông tin, tuyên truyền, định hướng DLXH về BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh.
Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi thứ nhất: Thực trạng DLXH về BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh hiện nay như thế nào?
- Câu hỏi thứ hai: Truyền thông đại chúng có ảnh hưởng như thế nào đến DLXH về BVMT?
- Câu hỏi thứ ba: Mạng xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến DLXH về BVMT?
- Câu hỏi thứ tư: Các yếu tố liên quan đến đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng như thế nào đến DLXH về BVMT?
Giả thuyết nghiên cứu
- Giả thuyết 1: Dư luận xã hội quan tâm, lo lắng về các vấn đề môi trường và không hài lòng với các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương.
- Giả thuyết 2: Truyền thông đại chúng (truyền hình và báo mạng điện tử) có ảnh hưởng đáng kể đến các chiều cạnh của dư luận xã hội về bảo vệ môi trường. Tiếp cận với truyền thông đại chúng làm tăng nhận thức, thái độ, thúc đẩy xu hướng hành động bảo vệ môi trường.
- Giả thuyết 3: Mạng xã hội (Facebook và YouTube) có ảnh hưởng đáng kể đến các chiều cạnh của dư luận xã hội về bảo vệ môi trường. Tiếp cận với mạng xã hội (Facebook và YouTube) làm tăng nhận thức, thái độ và thúc đẩy xu hướng hành động bảo vệ môi trường.
- Giả thuyết 4: Điều kiện kinh tế và tôn giáo có ảnh hưởng đáng kể đến các chiều cạnh của dư luận xã hội về bảo vệ môi trường. Điều kiện kinh tế tốt làm tăng nhận thức, thái độ và xu hướng hành động bảo vệ môi trường.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Dư luận xã hội về bảo vệ môi trường.
- Khách thể nghiên cứu: Người dân sinh sống và làm việc tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại 2 địa bàn trọng điểm có KCN của tỉnh Hà Tĩnh gồm Cụm công nghiệp Nam Cầu Cày (thành phố Hà Tĩnh) và Khu kinh tế Vũng Áng (huyện Kỳ Anh).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực hiện từ năm 2016 đến thời điểm khảo sát (2018), gắn liền với mốc sự cố môi trường Formosa.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào nhận thức, thái độ và xu hướng hành động của người dân đối với hoạt động BVMT tự nhiên, vai trò của DLXH trong quản lý môi trường và công tác thông tin, tuyên truyền định hướng DLXH.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận về dư luận xã hội
Khái niệm DLXH được tiếp cận đa chiều qua lịch sử học thuật thế giới và Việt Nam:
- Lịch sử khái niệm quốc tế: Jean-Jacques Rousseau (1774) đề cập thuật ngữ L'opinion publique dưới góc độ chính trị. William Alexander Makinnon (thế kỷ XIX) nhìn nhận dư luận là dạng tình cảm của những người hiểu biết được lan truyền trong cộng đồng. Abbot Lawrence Lowell xem dư luận là sự chấp nhận quan điểm hợp lý. K. Young (1923), Floyd H. (1937), Childs (1956), Charles S. Steinberg (1958) và V.O. Key (1908–1963) lần lượt định nghĩa DLXH thông qua sự phán xét cộng đồng, tập hợp ý kiến cá nhân và phản ứng đối với chính phủ.
- Học thuật Việt Nam: Mai Quỳnh Nam (1995) xác định DLXH là sự thể hiện tâm trạng xã hội, phản ánh đánh giá của các nhóm xã hội lớn về lợi ích cấp bách. Phạm Chiến Khu (1999) định nghĩa DLXH là tập hợp các luồng ý kiến cá nhân trước các sự kiện thời sự. Lê Ngọc Hùng (2002) xem DLXH là hiện tượng xã hội biểu hiện thái độ, tình cảm, nhận thức, quan niệm và xu hướng hành động. Nguyễn Quý Thanh (2006) phân tích tính chất đánh giá lợi ích chung của DLXH. Nguyễn Văn Dững (2011), Lương Khắc Hiếu (2014) và Bùi Phương Đình tiếp tục làm rõ cơ chế phán xét, kỳ vọng và thảo luận công khai của các nhóm xã hội.
- Quá trình hình thành DLXH: Bryce (mô hình 9 giai đoạn), Foote và Hart (1953, mô hình 5 giai đoạn: vấn đề, đề xuất, chính sách, chương trình, đánh giá), Daniel Yankelovich (1992, mô hình 7 giai đoạn). Ở Việt Nam, Nguyễn Quý Thanh (2006) chia quá trình này thành 6 giai đoạn; Phạm Chiến Khu (2006) và Lương Khắc Hiếu (2014) phân chia thành 4 giai đoạn; Nguyễn Quý Thanh và Nguyễn Bích Thủy (2015) nghiên cứu cơ chế hình thành DLXH qua không gian công cộng tại chợ nông thôn; Nguyễn Quý Thanh nghiên cứu không gian bán công cộng tại quán cà phê Hà Nội.
- Định hướng DLXH: Được phân tích qua quan điểm của Nguyễn Đình Gấm (2003), Lương Khắc Hiếu (2014), Viện Dư luận xã hội (1998), Phan Tân (2015) về "DLXH lành mạnh", và Đỗ Chí Nghĩa (2011) về vai trò báo chí trong việc tạo dựng dư luận.
Các nghiên cứu về dư luận xã hội trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghiên cứu quốc tế: Các cuộc thăm dò của Princeton (1996), CBS/New York Times, và Trung tâm Roper (1996) tại Mỹ cho thấy tỷ lệ ưu tiên vấn đề môi trường so với tội phạm và kinh tế còn thấp. Kristina Juraite (2002) nghiên cứu tại Lithuania; Nancy Lubin khảo sát tại Trung Á (Kazakhstan, Uzbekistan, Turkmenistan) cho thấy nhận thức ưu tiên kinh tế hơn môi trường. Khảo sát của PEW Research Center xếp thứ tự ưu tiên các vấn đề chính sách. Gillroy và Sapiro (1986), Riley E. Dunlap (1991), Everett Carll và Karlyn Bowman (1996) phân tích sự biến đổi thái độ của công chúng Mỹ giai đoạn 1965–1990. Báo cáo của IPSOS Mori (2010) tại Anh nghiên cứu thái độ với biến đổi khí hậu và năng lượng. Wang Hongyi (2014) công bố khảo sát của Đại học Giao thông Thượng Hải (8.500 mẫu tại 35 thành phố) về mức độ lo ngại ô nhiễm không khí tại Trung Quốc. Pippa Norris (2008) nghiên cứu sự quan tâm đến các vấn đề môi trường nội địa tại Anh.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Võ Thành Danh (2010) khảo sát nhận thức ô nhiễm nước sông tại Cần Thơ; Trần Thanh Thảo và cộng sự (2013) nghiên cứu kiến thức, thái độ và hành động môi trường của học sinh quận Ninh Kiều; Vũ Thị Minh Chi (2016) khảo sát mức độ quan tâm của người dân đối với môi trường (62%) và an toàn thực phẩm (64%), xếp thứ 7 trong 36 vấn đề quốc gia; Lê Thị Minh và Quách Văn Toàn Em (2012) khảo sát tại quận Bình Thạnh (TP.HCM); Nguyễn Thị Kim Liên (2016) nghiên cứu ý thức bảo vệ môi trường nước kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè; Nguyễn Thị Thanh Thủy (2017) khảo sát DLXH về an toàn thực phẩm.
- Các yếu tố tác động và vai trò truyền thông: Lương Khắc Hiếu và Phạm Chiến Khu chỉ ra tác động của học vấn, chính trị, tâm thế công chúng; Nguyễn Quý Thanh phân tích lý thuyết "những viên đạn thần kỳ", nghiên cứu của Lazarsfeld - Berelson - Gaudet về truyền thông liên cá nhân, quan điểm của Klapper (1960), nhóm Yale - Hovland; Mai Quỳnh Nam trích dẫn quan điểm của C. Mác và M. Weber (1910) về vai trò của báo chí. Về mạng xã hội, Phùng Hữu Phú (2018), Võ Văn Phuông (2018), Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội (2018), Nguyễn Thế Kỷ (2019) và Nguyễn Thanh Lâm (2017) phân tích cơ chế lan truyền thông tin, "quyền lực thứ 5" và các tác động tiêu cực, kích động biểu tình qua mạng xã hội từ sự kiện Formosa.
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở việc mô tả nhận thức, thái độ hoặc hành vi đơn lẻ, chưa tiếp cận đầy đủ cấu trúc 3 chiều cạnh (nhận thức, thái độ, xu hướng hành động) của DLXH về BVMT; chưa đi sâu đo lường xu hướng hành động phản kháng xã hội (tụ tập, biểu tình); chưa phân tích lượng hóa tác động của mạng xã hội cũng như kết hợp công nghệ dữ liệu lớn trong xử lý thông tin báo chí phục vụ định hướng DLXH tại các địa bàn công nghiệp trọng điểm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), khẳng định tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, DLXH là sự phản ánh tồn tại xã hội mang cấu trúc tinh thần - thực tế.
- Lý thuyết ứng dụng: Lý thuyết không gian công cộng của Jürgen Habermas, Lý thuyết vòng xoáy im lặng của Elisabeth Noelle-Neumann và Lý thuyết truyền thông can thiệp xã hội.
- Hệ thống khái niệm:
- Dư luận xã hội: Tiếp cận theo định nghĩa của Bùi Phương Đình, gồm 3 thành tố: Nhận thức (sự quan tâm, hiện trạng, chính sách pháp luật, kiến thức BVMT); Thái độ (mức độ lo lắng, mức độ hài lòng, mong muốn); Xu hướng hành động (phòng chống ô nhiễm, ứng phó sự cố, khắc phục ô nhiễm, khai thác sử dụng tài nguyên).
- Định hướng DLXH: Quá trình tác động hợp quy luật nhằm hướng dẫn, thúc đẩy DLXH tích cực (Nguyễn Đình Gấm, Phạm Chiến Khu).
- Bảo vệ môi trường và ô nhiễm môi trường: Căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường 2005.
Khung phân tích và hệ thống biến số
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ; |
| ĐƯỜNG LỐI, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|
+------------------------------------+-----------------------------------+
| | |
v v v
[BIẾN ĐỘC LẬP] [BIẾN TRUNG GIAN/PHỤ THUỘC] [ĐẦU RA ỨNG DỤNG]
- Sự kiện Formosa xả thải DƯ LUẬN XÃ HỘI VỀ BVMT: Giải pháp thông
gây cá chết 4 tỉnh miền - Nhận thức tin, tuyên truyền
Trung; thực trạng môi - Thái độ định hướng DLXH
trường KCN Hà Tĩnh - Xu hướng hành động và quản lý hoạt
- Hệ thống chính sách, động BVMT
pháp luật BVMT
- Truyền thông đại chúng
(Truyền hình, Báo mạng,
Phát thanh, Sách/tạp chí)
- Mạng xã hội (Facebook...)
- Đặc điểm nhân khẩu cá nhân
(Tuổi, Học vấn, Nghề
nghiệp, Tôn giáo, Đảng tịch,
Điều kiện kinh tế)
| | |
+------------------------------------+-----------------------------------+
|
+-----------------------------------------------------------------------------+
| ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HÓA, XÃ HỘI CỦA TỈNH HÀ TĨNH |
+-----------------------------------------------------------------------------+
- Biến độc lập: Sự kiện Formosa và thực trạng môi trường KCN; hệ thống chính sách pháp luật; phương tiện truyền thông đại chúng (truyền hình, phát thanh, báo mạng, sách/tạp chí); mạng xã hội (Facebook); đặc điểm cá nhân (nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tôn giáo, đảng tịch, điều kiện kinh tế hộ gia đình).
- Biến phụ thuộc: Nhận thức, thái độ, xu hướng hành động về BVMT.
- Biến can thiệp: Bối cảnh đổi mới, phát triển kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế.
Phương pháp thu thập dữ liệu định tính
- Phỏng vấn sâu ($N = 14$):
- 2 cán bộ lãnh đạo quản lý: 1 lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh (nam); 1 lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Hà Tĩnh (nữ).
- 2 cán bộ quản lý môi trường: 1 cán bộ tại UBND thành phố Hà Tĩnh; 1 cán bộ tại UBND huyện Kỳ Anh.
- 10 người dân: 5 người tại thành phố Hà Tĩnh; 5 người tại huyện Kỳ Anh.
- Phân tích tài liệu: Các văn bản chỉ đạo của Đảng (Nghị quyết Trung ương 5 khóa X, Thông báo 274-TB/TW năm 2009, Kết luận 100-KL/TW năm 2014, Chỉ thị 36-CT/TW năm 1998), văn bản pháp luật Nhà nước (Quyết định 1363/QĐ-TTg, Luật BVMT 2005) và các báo cáo nghiên cứu trong, ngoài nước.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu định lượng
- Thiết kế công cụ đo lường: Phiếu khảo sát sử dụng thang đo định danh (Có/Không) và thang đo khoảng cách Likert. Kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha ($\alpha \ge 0.7$, chấp nhận $\ge 0.6$ đối với vấn đề mới). Đo lường độ hiệu lực thông qua hiệu lực bề mặt, chuẩn mực, dự báo và cấu trúc qua điều tra thử.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn chủ đích 2 địa bàn: Cụm công nghiệp Nam Cầu Cày (TP. Hà Tĩnh) và Khu kinh tế Vũng Áng (Huyện Kỳ Anh). Kích thước mẫu lý thuyết: $n = 900$ (tổng thể $N = 1.499$, độ tin cậy 95%, sai số biên $\pm 3%$).
- Khung lấy mẫu phân tầng:
| Địa bàn khảo sát |
Hưu trí |
Cán bộ, công chức |
Nông dân |
Công nhân |
Học sinh, sinh viên |
Kinh doanh, dịch vụ |
Tổng cộng ($n$) |
| Thành phố Hà Tĩnh |
80 |
80 |
80 |
70 |
70 |
70 |
450 |
| Huyện Kỳ Anh |
80 |
80 |
80 |
70 |
70 |
70 |
450 |
| Tổng số phiếu |
160 |
160 |
160 |
140 |
140 |
140 |
900 |
- Khảo sát thực địa và mẫu thực tế: Tiến hành từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2018. Thu về 856 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 95,1%).
| Đặc điểm nhân khẩu - xã hội |
Phân nhóm |
Số lượng ($n$) |
Tỷ lệ (%) |
| Nhóm tuổi |
Dưới 30 tuổi |
380 |
44,4% |
|
Từ 31 đến 45 tuổi |
226 |
26,4% |
|
Trên 45 tuổi |
250 |
29,2% |
| Nghề nghiệp |
Nông dân |
180 |
21,0% |
|
Cán bộ, công chức, viên chức |
160 |
18,7% |
|
Kinh doanh, dịch vụ |
136 |
15,9% |
|
Công nhân |
134 |
15,7% |
|
Hưu trí |
130 |
15,2% |
|
Học sinh, sinh viên |
116 |
13,6% |
| Trình độ học vấn |
Dưới đại học |
626 |
73,1% |
|
Từ đại học trở lên |
230 |
26,9% |
| Tôn giáo |
Không theo tôn giáo |
700 |
81,8% |
|
Có theo tôn giáo |
156 |
18,2% |
| Đảng tịch |
Không là đảng viên |
552 |
64,5% |
|
Là đảng viên |
304 |
35,5% |
| Điều kiện kinh tế |
Mức sống giàu |
92 |
10,7% |
|
Mức sống khá giả |
118 |
13,8% |
|
Mức sống trung bình |
372 |
43,5% |
|
Mức sống nghèo |
274 |
32,0% |
| Tổng số mẫu hợp lệ |
|
856 |
100,0% |
- Kỹ thuật phân tích thống kê: Dữ liệu được nhập bằng EpiData 1.3 và xử lý trên phần mềm SPSS 20. Các kỹ thuật áp dụng gồm:
- Thống kê mô tả tần số (Frequency), tính điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (SD): Phân tích thực trạng nhận thức, thái độ, xu hướng hành động.
- Phân tích bảng chéo nhị biến (Crosstabs) và kiểm định Chi-square ($\chi^2$): Đánh giá mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến nhân khẩu và biến phụ thuộc.
- Hồi quy Logistic (Logistic Regression): Đo lường mức độ tác động của các biến độc lập lên nhận thức, thái độ và xu hướng hành động.
- Ứng dụng công nghệ xử lý dữ liệu truyền thông: Luận án sử dụng phần mềm quét tin bài tự động ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big Data) trên 500 báo mạng điện tử của Vụ Báo chí - Ban Tuyên giáo Trung ương, kết hợp hệ thống rà quét mạng xã hội do Đại học Quốc gia Hà Nội chuyển giao cho Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Hà Tĩnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan tình hình nghiên cứu dư luận xã hội về bảo vệ môi trường
Chương I hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về 4 nội dung trọng tâm:
- Lịch sử hình thành và tranh luận khái niệm DLXH: Phân tích các trường phái xem DLXH là ý kiến đa số hay bao gồm cả ý kiến thiểu số; làm rõ sự khác biệt giữa bối cảnh phương Tây và Việt Nam.
- Hệ thống chỉ báo đo lường DLXH: Tổng hợp các mô hình đo lường qua thái độ, niềm tin, kỳ vọng và khẳng định việc sử dụng cấu trúc 3 thành phần: nhận thức, thái độ, xu hướng hành động.
- Quá trình hình thành và cơ chế định hướng DLXH: Điểm luận các mô hình lý thuyết của Bryce, Foote & Hart, Yankelovich, Nguyễn Quý Thanh; vai trò của không gian công cộng (chợ nông thôn, quán cà phê) và các nguyên lý tác động của truyền thông đại chúng.
- Thực trạng nghiên cứu DLXH về BVMT: So sánh nhận thức môi trường với các ưu tiên xã hội khác tại Mỹ, Trung Á, Trung Quốc, Lithuania và Việt Nam; chỉ rõ khoảng trống về việc nghiên cứu xu hướng hành vi phản kháng và việc ứng dụng công nghệ số trong nắm bắt DLXH tại địa bàn KCN.
Chương II: Cơ sở lý luận nghiên cứu dư luận xã hội về bảo vệ môi trường
Chương II thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:
- Thao tác hóa khái niệm: Xác định nội hàm của các khái niệm DLXH về BVMT, định hướng DLXH, môi trường, BVMT và ô nhiễm môi trường dựa trên các lý thuyết xã hội học và Luật BVMT 2005.
- Hệ thống hóa các chiều cạnh đo lường:
- Nhận thức: Đo lường mức độ quan tâm, hiểu biết về hiện trạng ô nhiễm, kiến thức và pháp luật BVMT.
- Thái độ: Đo lường mức độ lo lắng về môi trường sống, sự hài lòng đối với hoạt động BVMT của chính quyền và kỳ vọng cải thiện.
- Xu hướng hành động: Phân loại thành 4 nhóm hành động (phòng ngừa, ứng phó sự cố, khắc phục ô nhiễm, khai thác tài nguyên hợp lý) cùng với xu hướng tham gia biểu tình, khiếu kiện tập thể.
- Xây dựng khung định hướng DLXH: Làm rõ 3 nội dung định hướng (nhận thức đúng, thái độ phù hợp, phát ngôn hợp lý) và 5 phương thức tác động (qua thủ lĩnh nhóm, tổ chức đoàn thể, báo chí truyền thông, định hướng bằng dư luận, và điều chỉnh nhận thức/lợi ích).
Chương III: Thực trạng dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tại địa bàn có các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh
Chương III trình bày kết quả phân tích dữ liệu khảo sát thực địa ($N = 856$) và dữ liệu phỏng vấn sâu ($N = 14$):
- Thực trạng nhận thức của người dân: Đánh giá tỷ lệ người dân nhận thức về các nguồn gây ô nhiễm tại Cụm công nghiệp Nam Cầu Cày và KKT Vũng Áng; mức độ nắm bắt thông tin về sự cố Formosa và kiến thức pháp luật BVMT.
- Thực trạng thái độ của người dân: Đo lường mức độ lo lắng của các tầng lớp dân cư đối với tác động của ô nhiễm đến sức khỏe và sinh kế; mức độ hài lòng/không hài lòng đối với năng lực ứng phó, kiểm tra, xử lý vi phạm của chính quyền địa phương.
- Thực trạng xu hướng hành động: Phân tích tỷ lệ người dân sẵn sàng thực hiện các hành vi bảo vệ môi trường tự giác (thu gom rác, giám sát xả thải) đối chiếu với xu hướng tham gia các hoạt động tụ tập đông người, biểu tình phản đối do bị kích động bởi thông tin sai lệch.
Chương IV: Những yếu tố ảnh hưởng đến dư luận xã hội về bảo vệ môi trường và giải pháp thông tin, tuyên truyền định hướng dư luận xã hội
Chương IV phân tích mô hình hồi quy và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Các yếu tố tác động: Đánh giá ảnh hưởng của các biến nhân khẩu (tuổi, trình độ học vấn, đảng tịch, nghề nghiệp, tôn giáo, điều kiện kinh tế) thông qua phân tích bảng chéo ($\chi^2$) và hồi quy Logistic; xác định mức độ tác động mạnh mẽ của báo mạng điện tử và mạng xã hội (Facebook, YouTube) đến sự biến đổi thái độ và hành vi của người dân.
- Hệ thống giải pháp định hướng DLXH: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thông tin, tuyên truyền; cơ chế phối hợp giữa Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các cơ quan chức năng trong việc chủ động cung cấp thông tin minh bạch, ứng dụng công nghệ AI/Big Data quét báo chí và mạng xã hội để phát hiện sớm các luồng dư luận tiêu cực, giải quyết triệt để các "điểm nóng" môi trường ngay từ cơ sở.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án là công trình xã hội học đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về lý luận và thực tiễn DLXH về BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh.
- Xây dựng và thao tác hóa khái niệm mới "Dư luận xã hội về bảo vệ môi trường", thiết lập khung chỉ báo đo lường hoàn chỉnh gồm 3 chiều cạnh: nhận thức, thái độ và xu hướng hành động.
- Hệ thống hóa và kiểm chứng tính phù hợp của các lý thuyết xã hội học phương Tây (Lý thuyết không gian công cộng của Habermas, Lý thuyết vòng xoáy im lặng của Noelle-Neumann, Lý thuyết truyền thông can thiệp xã hội) trong bối cảnh thực tiễn quản lý xã hội tại Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Làm sáng tỏ thực trạng nhận thức, thái độ và đặc biệt là đo lường được xu hướng hành động tụ tập, biểu tình phản đối chính quyền của người dân tại vùng chịu ảnh hưởng của sự cố môi trường công nghiệp.
- Lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố nhân khẩu học xã hội (tôn giáo, điều kiện kinh tế, đảng tịch, học vấn) và chứng minh vai trò chi phối của mạng xã hội đối với các chiều cạnh của DLXH về BVMT.
- Ứng dụng phương pháp phân tích điểm tin tự động bằng công nghệ AI và Big Data trên 500 báo mạng điện tử và mạng xã hội phục vụ nắm bắt, phân tích dữ liệu thực tế.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đề xuất Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Hà Tĩnh và chính quyền địa phương hoàn thiện quy trình nắm bắt và xử lý DLXH về môi trường; chủ động cung cấp thông tin chính thống kịp thời để định hướng nhận thức, ngăn chặn tin đồn và luận điệu xuyên tạc.
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường tại các KCN, công khai kết quả thanh tra, kiểm soát xả thải nhằm củng cố niềm tin và tạo sự đồng thuận xã hội.
- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền pháp luật BVMT phù hợp với từng nhóm đối tượng dân cư (đặc biệt là nhóm giáo dân, người nghèo, lao động nông nghiệp và thanh niên).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Địa bàn khảo sát của luận án mới tập trung tại 2 điểm KCN trọng điểm của tỉnh Hà Tĩnh (Cụm công nghiệp Nam Cầu Cày thuộc khu vực đô thị và KKT Vũng Áng thuộc khu vực nông thôn/ven biển); chưa mở rộng khảo sát trên toàn bộ 20 cụm, khu công nghiệp trong toàn tỉnh. Phạm vi nội dung chủ yếu tập trung vào môi trường tự nhiên, chưa bao quát sâu môi trường xã hội và môi trường lao động công nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh DLXH về môi trường giữa các tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ; theo dõi diễn biến DLXH theo chuỗi thời gian dài hạn sau khi sự cố Formosa đã được khắc phục hoàn toàn; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các nền tảng truyền thông mới đối với hành vi phản kháng môi trường.
Giá trị tham khảo
- Cơ quan quản lý và tuyên giáo: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Hà Tĩnh và Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng cơ chế nắm bắt, xử lý khủng hoảng truyền thông và định hướng DLXH khi xảy ra sự cố môi trường.
- Nghiên cứu sinh và giảng viên: Là tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho các chuyên ngành: Xã hội học môi trường, Xã hội học chính trị, Xã hội học nông thôn, Xã hội học kinh tế, Xã hội học truyền thông đại chúng và Dư luận xã hội học.
- Giá trị phương pháp luận: Khung chỉ báo đo lường 3 chiều cạnh kết hợp công cụ quét tin AI/Big Data có thể được chuyển giao và áp dụng cho các đề tài nghiên cứu DLXH trong các lĩnh vực an ninh phi truyền thống khác.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát thực địa tại những địa bàn cụ thể nào của tỉnh Hà Tĩnh?
Luận án lựa chọn chủ đích 2 địa bàn đại diện cho khu vực thành thị và nông thôn có KCN gồm: Cụm công nghiệp Nam Cầu Cày (thành phố Hà Tĩnh) - điểm nóng về môi trường đô thị, và Khu kinh tế Vũng Áng (huyện Kỳ Anh) - nơi đặt nhà máy của Công ty TNHH Hưng Thịnh (Formosa) gây ra sự cố môi trường biển năm 2016.
2. Kích thước mẫu khảo sát định lượng thực tế và tỷ lệ thu hồi đạt bao nhiêu?
Kế hoạch chọn mẫu phân tầng dự kiến phát ra 900 phiếu tại 2 địa bàn (450 phiếu/địa bàn) chia đều cho 6 nhóm đối tượng. Quá trình điều tra thực địa từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2018 đã thu về 856 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 95,1%), với sai số chọn mẫu trong khoảng $\pm 3%$.
3. Những công cụ phần mềm nào được tác giả sử dụng trong quá trình nghiên cứu?
Luận án sử dụng phần mềm EpiData 1.3 để nhập liệu; phần mềm SPSS 20 để xử lý thống kê (Frequency, Mean, SD, Crosstabs, Chi-square, Logistic Regression); phần mềm quét tin tự động ứng dụng AI và Big Data trên 500 báo điện tử của Vụ Báo chí - Ban Tuyên giáo Trung ương; và phần mềm rà quét mạng xã hội do Đại học Quốc gia Hà Nội phát triển.
4. Luận án đo lường dư luận xã hội về bảo vệ môi trường thông qua những chỉ báo cốt lõi nào?
DLXH về BVMT được đo lường thông qua 3 chiều cạnh chính: (1) Nhận thức (sự quan tâm, nhận thức hiện trạng ô nhiễm, chính sách pháp luật và kiến thức môi trường); (2) Thái độ (mức độ lo lắng, mức độ hài lòng với công tác quản lý và kỳ vọng đối với BVMT); (3) Xu hướng hành động (phòng ngừa ô nhiễm, ứng phó sự cố, khắc phục ô nhiễm, khai thác tài nguyên, và xu hướng phản kháng xã hội/biểu tình).
5. Khách thể phỏng vấn sâu của luận án gồm những ai?
Mẫu phỏng vấn sâu gồm 14 người: 2 lãnh đạo quản lý công tác tuyên giáo và truyền thông (1 lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông, 1 lãnh đạo Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Hà Tĩnh); 2 cán bộ quản lý môi trường (1 cán bộ UBND TP. Hà Tĩnh, 1 cán bộ UBND huyện Kỳ Anh); và 10 người dân địa phương (5 người tại TP. Hà Tĩnh, 5 người tại huyện Kỳ Anh).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả là công trình khoa học xã hội học thực chứng, giải quyết toàn diện mối quan hệ giữa dư luận xã hội và công tác bảo vệ môi trường tại địa bàn công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh sau biến cố Formosa. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận duy vật lịch sử, các lý thuyết truyền thông hiện đại và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (khảo sát 856 mẫu định lượng, 14 phỏng vấn sâu, ứng dụng AI quét dữ liệu lớn), luận án đã phân tích sâu sắc cấu trúc nhận thức, thái độ và xu hướng hành động của các tầng lớp nhân dân. Các phát hiện và mô hình giải pháp được đề xuất mang giá trị thực tiễn cao, đóng góp trực tiếp vào công tác thông tin, tuyên truyền và định hướng dư luận xã hội, giữ vững ổn định chính trị - xã hội tại địa phương.