Giới thiệu dự án

Bắc Ninh là một trong những trung tâm công nghiệp công nghệ cao trọng điểm của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tập trung hàng loạt khu công nghiệp (KCN) quy mô lớn như KCN Quế Võ (650 ha), KCN Hạp Lĩnh - Nam Sơn (300 ha) cùng gần 2.000 doanh nghiệp đang hoạt động. Tuy nhiên, theo báo cáo môi trường, toàn quốc hiện có hơn 280 KCN phát sinh trên 550.000 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$ nước thải nhưng tỷ lệ đấu nối và hiệu quả kiểm soát tại nguồn ở nhiều cơ sở sản xuất còn tiềm ẩn rủi ro.

Công ty TNHH Goertek Vina (KCN Quế Võ mở rộng, xã Nam Sơn, TP. Bắc Ninh) là doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử quy mô 160.000 sản phẩm/năm, mở rộng thêm phân xưởng tại lô K16 (Xưởng A3) với quy mô 1.600 cán bộ công nhân viên. Hoạt động tập trung đông người làm phát sinh lượng nước thải sinh hoạt trung bình $95 - 100\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, gồm nước đen (nước thải bồn cầu chứa phân, cặn hữu cơ, vi khuẩn) và nước xám (nước rửa, nấu nướng từ nhà ăn xưởng A3 chứa nhiều dầu mỡ động thực vật và chất hữu cơ lơ lửng).

Vấn đề đặt ra (Problem Statement)

Nếu không được xử lý sơ bộ và xử lý triệt để, nồng độ cao các hợp chất hữu cơ (BOD5, COD), chất dinh dưỡng đa lượng (Tổng Nitơ, Tổng Phốt pho), dầu mỡ và vi sinh vật gây bệnh (Coliform) sẽ gây quá tải hệ thống thoát nước chung, gây phú dưỡng hóa nguồn nước mặt và tiềm ẩn nguy cơ lây truyền dịch bệnh.

Mục tiêu nghiên cứu (Project Objectives)

  1. Khảo sát, đánh giá toàn diện lưu lượng và đặc tính ô nhiễm của dòng thải sinh hoạt phát sinh từ xưởng A3 (Lô K16) với công suất thiết kế $100\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$.
  2. Phân tích chi tiết quy trình công nghệ xử lý sinh học kết hợp Anoxic – Aerotank và công trình tiền xử lý (bể tự hoại $60\text{ m}^3$, bể tách mỡ $16\text{ m}^3$).
  3. Quan trắc, phân tích thực nghiệm 10 thông số ô nhiễm chính (pH, COD, BOD5, TSS, Tổng N, Tổng P, Dầu mỡ, Coliform, $\text{NH}_4^+$, Sunfua) qua 3 đợt thử nghiệm độc lập.
  4. Đánh giá mức độ tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, hệ số $K=1$) và tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Quế Võ, từ đó đề xuất giải pháp kỹ thuật tối ưu hóa vận hành.

Phạm vi và giới hạn (Scope & Limitations)

  • Phạm vi: Trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất $100\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ ngầm tại xưởng A3, Lô K16, Công ty TNHH Goertek Vina.
  • Giới hạn: Đề tài tập trung chuyên sâu vào dòng nước thải sinh hoạt của công nhân viên, không phân tích dòng nước thải sản xuất/hóa chất xi mạ đặc thù.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hiện nay, việc xử lý nước thải sinh hoạt công nghiệp tại các nhà máy có quy mô 1.000 – 2.000 công nhân thường áp dụng 3 nhóm giải pháp chính:

Tiêu chí so sánh Bể tự hoại truyền thống Hóa lý kết hợp Lắng Sinh học thiếu khí - hiếu khí (AO)
Hiệu suất khử COD/BOD5 Thấp (30% - 45%) Trung bình (60% - 75%) Rất cao (85% - 95%)
Hiệu suất khử Nitơ (N-NH4, Tổng N) Rất kém (< 20%) Kém (không chuyển hóa nitơ) Vượt trội (75% - 85%)
Diện tích & Mặt bằng Nhỏ, ngầm Lớn (do bể phản ứng + keo tụ) Tối ưu (xây ngầm dưới sàn nhà xưởng)
Chi phí hóa chất vận hành Không tốn Rất cao (PAC, Polymer, Axit/Kiềm) Thấp (chủ yếu là $Ca(ClO)_2$ khử trùng)
Bùn thải sinh ra Ít, định kỳ hút bùn Lượng bùn hóa lý cực lớn Bùn vi sinh ổn định, dễ lắng

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW Framework)

  • Must-have (Bắt buộc): Nước đầu ra đạt 100% QCVN 14:2008/BTNMT Cột B và tiêu chuẩn xả thải nội bộ KCN Quế Võ; tách triệt để dầu mỡ nhà ăn trước khi vào bể vi sinh.
  • Should-have (Cần có): Hệ thống vận hành ngầm hoàn toàn để tiết kiệm quỹ đất $7.800\text{ m}^2$ của lô K16; kiểm soát mùi phát sinh bằng nắp đậy kín và thông khí cục bộ.
  • Could-have (Có thể mở rộng): Tích hợp cảm biến đo DO, pH tự động điều khiển biến tần máy thổi khí.
  • Won't-have (Không áp dụng): Không sử dụng quá trình keo tụ hóa lý phức tạp nhằm tránh phát sinh bùn nguy hại.

Thiết kế hệ thống

graph TD
    A1[Nước thải toilet - Nước đen] --> B1[Bể tự hoại 3 ngăn 60m3]
    A2[Nước thải nhà ăn - Nước xám] --> B2[Song chắn rác thô/tinh]
    B2 --> B3[Bể tách dầu mỡ 16m3]
    B1 --> C[Hố ga thu gom nước thải]
    B3 --> C
    C --> D[Bể điều hòa - Sục khí đáy]
    D --> E[Bể thiếu khí - Anoxic]
    E --> F[Bể hiếu khí - Aerotank]
    F --> G[Bể lắng bùn sinh học]
    G -->|Tuần hoàn bùn vi sinh| E
    G -->|Xả bùn dư định kỳ| H[Bể chứa bùn]
    G --> I[Bể khử trùng - Châm Ca ClO 2]
    I --> J[Bể bơm thoát nước sau xử lý]
    J --> K[Mạng lưới thu gom KCN Quế Võ]

Thông số kỹ thuật các hạng mục công trình

  1. Hệ thống tiền xử lý nhà vệ sinh: Bể tự hoại 3 ngăn (chứa - lắng - phân hủy kỵ khí) kết cấu bê tông cốt thép (BTCT) dày 200 mm, vữa xi măng mác 100, trát chống thấm XM 75 dày 25 mm. Dung tích $V \approx 60\text{ m}^3$ (kích thước $8,0 \times 5,5 \times 1,36\text{ m}$), hiệu quả khử chất lơ lửng và cặn hữu cơ đạt 65% - 70%.
  2. Hệ thống tiền xử lý nhà ăn: Song chắn rác inox thu giữ rác thô $\ge 10\text{ mm}$ kết hợp bể tách dầu mỡ 3 vùng (vùng dầu nổi, vùng tách dầu, vùng chứa cặn) dung tích $V \approx 16\text{ m}^3$ ($2,5 \times 3,0 \times 2,1\text{ m}$). Ống dẫn PVC D110 dài 74 m dẫn nước thải sau tách mỡ về trạm tập trung.
  3. Bể điều hòa: Ổn định lưu lượng đỉnh, lắp đặt dàn đĩa phân phối khí bọt thô/mịn tránh lắng cặn yếm khí, 02 bơm chìm nước thải (1 chạy, 1 dự phòng luân phiên).
  4. Bể thiếu khí (Anoxic Tank): Quá trình khử Nitrat (Denitrification) diễn ra dưới tác dụng của vi khuẩn dị dưỡng thiếu khí với nồng độ oxy hòa tan $DO \le 0,5\text{ mg/L}$: $$\text{C}{10}\text{H}{19}\text{O}_3\text{N} + 10\text{NO}_3^- \xrightarrow{\text{Denitrifiers}} 5\text{N}_2 \uparrow + 10\text{CO}_2 + 3\text{H}_2\text{O} + \text{NH}_3 + 10\text{OH}^-$$ Tốc độ khử nitơ đặc hiệu: $0,04 - 0,42\text{ g }\text{N-NO}_3^-/\text{g MLVSS}\cdot\text{ngày}$.
  5. Bể hiếu khí (Aerobic Aerotank): Vi sinh vật hiếu khí lơ lửng oxy hóa hợp chất hữu cơ hòa tan và amoniac trong điều kiện cấp khí liên tục ($DO = 2,5 - 4,0\text{ mg/L}$): $$\text{Chất hữu cơ } (\text{C, H, O, N}) + \text{O}_2 \xrightarrow{\text{Bùn hoạt tính}} \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O} + \text{NH}_4^+ + \text{Tế bào mới}$$ $$\text{NH}_4^+ + 2\text{O}_2 \xrightarrow{\text{Nitrosomonas, Nitrobacter}} \text{NO}_3^- + 2\text{H}^+ + \text{H}_2\text{O}$$
  6. Bể lắng & Khử trùng: Bể lắng trọng lực tách bùn hoạt tính (tuần hoàn về bể Anoxic/Aerotank), nước trong chảy tràn qua bể khử trùng tiếp xúc với dung dịch Calcium Hypochlorite $\text{Ca(ClO)}_2$ 99,9% để triệt tiêu Coliform trước khi thoát ra cống D200 của KCN.

Methodology (Phương pháp nghiên cứu)

  • Phương pháp lấy mẫu & bảo quản: Thực hiện theo TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992) và TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003). Lấy mẫu tổ hợp tại cửa xả sau xử lý (ký hiệu NT1, NT2, NT3) vào 3 thời điểm: 10/06/2019, 12/06/2019, 14/06/2019.
  • Phương pháp phân tích tiêu chuẩn:
    • pH: TCVN 6492:2011 (Đo điện cực thủy tinh)
    • COD: TCVN 6179-1:1996 (Chuẩn độ bicromat/permanganat)
    • $\text{BOD}_5$: TCVN 6001-1:2008 (Phương pháp đo oxy hòa tan Winkler ủ 5 ngày ở $20^\circ\text{C}$)
    • TSS: TCVN 6625:2000 (Phương pháp khối lượng sấy ở $105^\circ\text{C}$)
    • Tổng Nitơ: TCVN 6177:1996
    • Tổng Phốt pho: TCVN 6202:2008 (Đo quang amoni molipdat)
    • Dầu mỡ khoáng: SMEWW 5520.B&F:2012 / TCVN 7875:2008
    • Coliform: TCVN 6187-2:1996 (Phương pháp MPN ống nghiệm lên men)
    • $\text{NH}_4^+$ (theo N): TCVN 6638:2000 (Đo màu thuốc thử Nessler)
    • Sunfua: SMEWW 4500-S²⁻.B&F:2012 (Phương pháp đo Iốt/chuẩn độ)

Implementation và kết quả

Development process (Quá trình triển khai)

Hệ thống xử lý $100\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ được thi công ngầm hoàn toàn phía sau tòa nhà A3 (cách cổng chính 100 m). Quá trình nuôi cấy vi sinh diễn ra trong 30 ngày:

  • Tuần 1 - 2: Châm bùn hoạt tính vi sinh hiếu khí từ trạm xử lý $240\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ hiện hữu của Lô K8/K9, bổ sung mật rỉ đường và dinh dưỡng N:P với tỷ lệ $\text{BOD}:\text{N}:\text{P} = 100:5:1$.
  • Tuần 3 - 4: Nạp tải nước thải sinh hoạt từng bước từ 25%, 50%, 75% đến 100% công suất tải ($95\text{ m}^3/\text{ngày}$). Nồng độ sinh khối duy trì ở mức $\text{MLSS} = 2.500 - 3.200\text{ mg/L}$, $\text{SV}_{30} = 30% - 35%$.

Testing và validation (Kết quả phân tích thực nghiệm)

Kết quả quan trắc chất lượng nước thải sau xử lý qua 3 đợt quan trắc độc lập được tổng hợp chi tiết trong bảng dưới đây:

TT Thông số phân tích Đơn vị Phương pháp thử nghiệm Lần 1 (10/06) Lần 2 (12/06) Lần 3 (14/06) QCVN 14:2008 (Cột B, K=1) Tiêu chuẩn KCN Quế Võ
1 pH - TCVN 6492:2011 7,53 7,64 7,25 5 - 9 5,5 - 9,0
2 COD $\text{mg/L}$ TCVN 6179-1:1996 35,10 39,40 45,41 150 150
3 $\text{BOD}_5$ $\text{mg/L}$ TCVN 6001-1:2008 21,50 19,80 25,40 50 50
4 TSS $\text{mg/L}$ TCVN 6625:2000 35,00 41,00 23,40 100 100
5 Tổng N $\text{mg/L}$ TCVN 6177:1996 7,87 10,50 16,50 40 40
6 Tổng P (theo P) $\text{mg/L}$ TCVN 6202:2008 0,09 0,12 0,52 6 6
7 Dầu mỡ khoáng $\text{mg/L}$ SMEWW 5520.B&F 1,50 2,60 2,10 20 10
8 Coliform $\text{MPN/100mL}$ TCVN 6187-2:1996 2.100 1.500 2.100 5.000 5.000
9 $\text{NH}_4^+$ (theo N) $\text{mg/L}$ TCVN 6638:2000 3,20 4,70 4,80 10 10
10 Sunfua ($\text{H}_2\text{S}$) $\text{mg/L}$ SMEWW 4500.B&F 0,10 0,40 0,13 4,0 0,5

Kết quả đạt được

  • Hiệu quả xử lý hữu cơ: Nồng độ $\text{BOD}_5$ dao động từ $19,80 - 25,40\text{ mg/L}$ (thấp hơn quy chuẩn cho phép 50 mg/L từ 49,2% đến 60,4%); COD dao động $35,10 - 45,41\text{ mg/L}$ (thấp hơn quy chuẩn 150 mg/L từ 69,7% đến 76,6%).
  • Xử lý Amoni và Nitơ: Hàm lượng $\text{NH}_4^+$ duy trì ở mức $3,20 - 4,80\text{ mg/L}$ (giới hạn 10 mg/L); Tổng Nitơ đạt $7,87 - 16,50\text{ mg/L}$ (ngưỡng cho phép 40 mg/L), chứng minh chu trình Nitrat hóa - Khử Nitrat hóa trong cụm bể AO diễn ra triệt để.
  • Dầu mỡ & Vi sinh: Dầu mỡ khoáng đạt $1,50 - 2,60\text{ mg/L}$ (ngưỡng KCN là 10 mg/L); Coliform đạt mức $1.500 - 2.100\text{ MPN/100mL}$ (thấp hơn nhiều so với ngưỡng $5.000\text{ MPN/100mL}$).
  • Tỷ lệ đạt chuẩn: 100% mẫu phân tích đạt Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Cột B và thỏa mãn điều kiện tiếp nhận nước thải của KCN Quế Võ.

Đổi mới và đóng góp

Cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Tách dòng và xử lý phân đoạn chuyên biệt: Phân lập nguồn nước đen qua bể tự hoại 3 ngăn ($60\text{ m}^3$) và nước xám nhà bếp qua bể tách dầu mỡ 3 vùng ($16\text{ m}^3$). Điều này loại bỏ hoàn toàn hiện tượng váng mỡ gây bọc kết hạt bùn vi sinh lơ lửng trong bể hiếu khí.
  2. Thiết kế ngầm nguyên khối (Compact Underground Design): Toàn bộ trạm xử lý $100\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$ được tích hợp ngầm bằng bê tông cốt thép chống thấm, giúp bảo tồn 100% diện tích bề mặt cảnh quan và lối đi nội bộ cho xe container xuất nhập hàng tại xưởng A3.
  3. Tối ưu hóa năng lượng cấp khí: Sử dụng 02 máy nén khí/máy thổi khí hoạt động luân phiên tự động theo chu kỳ timer, duy trì áp lực khí phân phối đều qua dàn đĩa bọt mịn, giảm tiêu hao điện năng từ 15% - 20% so với sục khí liên tục không tải.

Đóng góp thực tiễn cho ngành

  • Xây dựng mô hình kiểm soát nước thải sinh hoạt mẫu cho các doanh nghiệp FDI phụ trợ điện tử tại tỉnh Bắc Ninh.
  • Cung cấp chuỗi số liệu thực nghiệm tin cậy cho cơ quan quản lý nhà nước (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, Ban quản lý các KCN Bắc Ninh) trong công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai tại nhà máy

  • Điều kiện áp dụng: Các nhà máy công nghiệp sản xuất linh kiện, cơ khí chính xác, dệt may có quy mô từ 1.000 – 3.000 lao động làm việc theo ca kíp.
  • Yêu cầu kết nối: Tuyến ống PVC D110/D200 dẫn tự chảy từ cụm công trình vệ sinh và nhà ăn về hố ga trạm xử lý, kết nối họng xả qua đồng hồ đo lưu lượng trước khi vào hố ga thu gom chung của KCN.
                     [Trạm xử lý AO ngầm 100 m³/ng]
              [Đạt QCVN 14:2008/BTNMT & Chuẩn KCN Quế Võ]
                   [Đấu nối trạm tập trung KCN]

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • CAPEX ước tính: Chi phí xây dựng công trình ngầm BTCT chiếm ~60%, thiết bị cơ điện (bơm chìm, máy thổi khí, đĩa khí, tủ điện) chiếm ~30%, hệ thống đường ống và hóa chất ban đầu chiếm ~10%.
  • OPEX vận hành:
    • Điện năng tiêu thụ: $\approx 0,65 - 0,85\text{ kWh/m}^3$ nước thải.
    • Hóa chất ($\text{Ca(ClO)}_2$, chế phẩm vi sinh bổ sung): $\approx 1.200 - 1.800\text{ VNĐ/m}^3$.
    • Nhân công vận hành: Bán tự động, chỉ cần 01 kỹ thuật viên môi trường kiêm nhiệm giám sát 1 giờ/ngày.
  • ROI & Hiệu quả kinh tế: Tránh các khoản phạt vi phạm hành chính về môi trường theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP (lên tới hàng trăm triệu đồng) và giảm phí xả thải vượt chuẩn của KCN, thời gian hoàn vốn đầu tư quy đổi đạt từ 2,5 – 3,5 năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Việc vớt váng dầu mỡ tại bể tách mỡ nhà ăn hiện vẫn thực hiện thủ công định kỳ 1 lần/tuần, phụ thuộc vào ý thức công nhân vận hành.
  • Chưa trang bị hệ thống quan trắc online tự động (Online Monitoring Probes) cho các chỉ tiêu DO, pH và nồng độ bùn MLSS.

Hướng phát triển và nâng cấp

  • Tự động hóa bẫy mỡ: Lắp đặt thiết bị tách dầu mỡ tự động dạng gạt đĩa hoặc gạt băng tải liên tục để thu hồi dầu mỡ thương phẩm cho công nghiệp tái chế.
  • Tái sử dụng nước thải (Water Reuse): Nghiên cứu lắp đặt thêm modul lọc màng siêu lọc (UF) hoặc bồn lọc cát/than hoạt tính áp lực ở giai đoạn sau lắng để tái sử dụng nước sau xử lý cho mục đích tưới cây, rửa đường nội bộ nhà máy.
  • Tích hợp IoT: Lắp đặt cảm biến ORP/DO kết nối SCADA điều khiển biến tần máy thổi khí theo thời gian thực nhằm tối ưu hóa 30% chi phí điện năng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Môi trường: Tài liệu tham khảo thực tế về tính toán công nghệ, phương pháp lấy mẫu chuẩn TCVN/ISO và quy trình lập báo cáo giám sát xả thải công nghiệp.
  • Kỹ sư vận hành & Doanh nghiệp: Bản thiết kế chi tiết về kích thước công trình, thông số vận hành vi sinh và giải pháp khắc phục sự cố cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt ngầm.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cơ sở dữ liệu đối chuẩn phục vụ công tác thanh kiểm tra, nghiệm thu công trình bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống xử lý 100 m³/ngày.đêm ngầm là gì?

Cần đảm bảo diện tích đào hố ngầm khoảng $120 - 150\text{ m}^2$, kết cấu bể bằng bê tông cốt thép mác 250 trở lên có phụ gia chống thấm; độ sâu bể từ $3,0 - 4,0\text{ m}$; trang bị tối thiểu 02 máy thổi khí và 02 bơm chìm hoạt động luân phiên kèm hệ thống ống thông hơi có lọc than hoạt tính khử mùi.

2. Xử lý như thế nào khi lượng công nhân viên tăng đột biến vượt công suất 100 m³/ngày?

Hệ thống bể điều hòa được thiết kế với hệ số điều hòa $K_{h} = 1,5 - 2,0$ có khả năng lưu trữ lưu lượng đỉnh trong 6 - 8 giờ. Nếu công suất phát sinh thực tế tăng trên $130\text{ m}^3/\text{ngày}$, có thể chuyển đổi bể hiếu khí sang công nghệ màng MBR (Membrane Bioreactor) hoặc bổ sung giá thể vi sinh di động MBBR để tăng mật độ vi sinh lên gấp đôi ($MLSS = 6.000 - 8.000\text{ mg/L}$) mà không cần mở rộng thể tích xây dựng.

3. Nước thải sau xử lý có được xả thẳng ra sông Cầu không?

Nước thải sau trạm xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT Cột B được xả vào hệ thống cống thu gom kín của KCN Quế Võ để dẫn về Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN trước khi thải ra nguồn tiếp nhận bên ngoài.

4. Quy trình bảo trì và kiểm soát sự cố định kỳ bao gồm những gì?

  • Vớt rác và váng mỡ: 1 lần/tuần tại bể tách mỡ và song chắn rác.
  • Đo chỉ số $\text{SV}_{30}$ và DO: 2 ngày/lần để kiểm soát lượng bùn hoạt tính.
  • Xả bùn dư từ bể lắng về bể chứa bùn: 1 - 2 tuần/lần; hút bùn định kỳ 6 tháng/lần bằng xe bồn chuyên dụng.
  • Bảo dưỡng cơ điện máy thổi khí, bơm nước thải: Định kỳ 3 tháng/lần (thay dầu, kiểm tra cánh quạt).

5. Chi phí đầu tư (CAPEX) và chi phí vận hành (OPEX) tính trên 1 m³ nước thải là bao nhiêu?

Chi phí suất đầu tư ban đầu dao động từ $6.000.000 - 8.500.000\text{ VNĐ/m}^3$ công suất thiết kế. Chi phí vận hành trực tiếp (điện, hóa chất, nhân công) dao động từ $3.500 - 5.200\text{ VNĐ/m}^3$ nước thải xử lý thực tế.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán đánh giá hiện trạng và hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt tại Xưởng A3 (Lô K16), Công ty TNHH Goertek Vina. Bằng việc ứng dụng quy trình tiền xử lý chuyên biệt (bể tự hoại $60\text{ m}^3$ và bể tách mỡ $16\text{ m}^3$) kết hợp công nghệ sinh học Anoxic – Aerotank $100\text{ m}^3/\text{ngày.đêm}$, hệ thống đã chứng minh hiệu quả vận hành ổn định qua 3 đợt quan trắc thực tế với 100% chỉ tiêu đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B) và tiêu chuẩn KCN Quế Võ.

Giải pháp thiết kế ngầm không chỉ giải quyết triệt để bài toán ô nhiễm nguồn nước mà còn tối ưu hóa diện tích mặt bằng công nghiệp, đóng vai trò là hình mẫu kỹ thuật điển hình cho các cơ sở sản xuất tập trung quy mô lớn trong các khu công nghiệp tại Việt Nam.