Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam mang lại sự tăng trưởng kinh tế nhưng đồng thời gia tăng áp lực lớn lên chất lượng môi trường, đặc biệt là tài nguyên nước. Tỉnh Bắc Ninh là một trong những trung tâm phát triển công nghiệp trọng điểm phía Bắc, tập trung nhiều khu công nghiệp (KCN) và nhà máy sản xuất quy mô lớn. Hoạt động sản xuất linh kiện điện tử tại địa phương đóng góp đáng kể vào kinh tế và giải quyết việc làm, song cũng phát sinh khối lượng chất thải và nước thải sinh hoạt đáng kể.

Công ty TNHH Goertek Vina đặt tại KCN Quế Võ (khu mở rộng), xã Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử. Cùng với sự mở rộng quy mô xưởng sản xuất và số lượng công nhân viên (khoảng 1.600 người làm việc tại phân khu lô K16), lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động vệ sinh, ăn uống và sinh hoạt đạt khoảng 95 $\text{m}^3/\text{ngày}$. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý chứa nồng độ cao các chất hữu cơ ($\text{BOD}_5$, $\text{COD}$), chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$), hợp chất dinh dưỡng (Nitơ, Photpho) và vi sinh vật gây bệnh ($\text{Coliform}$), có nguy cơ gây phú dưỡng hóa nguồn nước và ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái tiếp nhận nếu không được kiểm soát. Do đó, tác giả Lý Thị Lim đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá hiện trạng vận hành và chất lượng nước thải của hệ thống xử lý tại doanh nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Goertek Vina.
  2. Thông qua nghiên cứu, nắm bắt quy trình công nghệ và các giải pháp xử lý nước thải đang vận hành tại công ty.
  3. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ, các công trình đơn vị của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100 $\text{m}^3/\text{ngày}$ và chất lượng nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Goertek Vina.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Goertek Vina, Lô K16 (Xưởng A3), KCN Quế Võ (khu mở rộng), xã Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu, khảo sát và thu thập tài liệu thực hiện từ ngày 28/05/2018 đến ngày 30/10/2018; công tác lấy mẫu phân tích thực nghiệm tại hiện trường thực hiện vào các ngày 10/06/2019, 12/06/2019 và 14/06/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 (ban hành ngày 23/06/2014).
  • Luật Tài nguyên Nước năm 2012 (ban hành ngày 21/06/2012).
  • Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường.
  • Thông tư số 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/07/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
  • QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (áp dụng giới hạn Cột B với hệ số $K = 1$).
  • Tiêu chuẩn đấu nối nước thải đầu vào trạm xử lý tập trung của KCN Quế Võ.
  • TCVN 7222:2002: Yêu cầu chung về môi trường đối với trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.
  • Quyết định phê duyệt Báo cáo ĐTM số 42/QĐ-TNMT ngày 28/09/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp cho dự án nâng công suất tại Lô K8, K9, K16 của Công ty TNHH Goertek Vina.
  • Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 04/XN-CCMT ngày 27/01/2016 của Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Bắc Ninh cấp cho trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 240 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$.

2. Khung lý thuyết và công nghệ xử lý nước thải

Tác giả hệ thống hóa các kiến thức chuyên ngành về:

  • Đặc tính nước thải sinh hoạt: Phân chia thành nước đen (phát sinh từ nhà vệ sinh, chứa phân, nước tiểu, vi sinh vật, chất rắn lơ lửng, hợp chất hữu cơ dễ phân hủy) và nước xám (phát sinh từ khu nhà ăn, nhà bếp, tắm giặt, chứa dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt).
  • Phương pháp cơ học/lý học: Song chắn rác tách rác thô; bể lắng cát tách hạt vô cơ $\ge 0,2\text{ mm}$; bể lắng trọng lực tách cặn lơ lửng; bể tách dầu mỡ theo nguyên lý tuyển nổi trọng lực.
  • Phương pháp sinh học kỵ khí: Quá trình phân hủy hữu cơ không có oxy qua 4 giai đoạn nối tiếp: thủy phân/cắt mạch hợp chất cao phân tử $\rightarrow$ acid hóa $\rightarrow$ axetat hóa $\rightarrow$ metan hóa tạo thành $\text{CH}_4$, $\text{CO}_2$, $\text{H}_2\text{S}$, $\text{NH}_3$.
  • Phương pháp sinh học hiếu khí kết hợp thiếu khí:
    • Quá trình khử nitrat (Denitrification) tại bể thiếu khí ($\text{Anoxic}$): Chuyển hóa $\text{NO}3^-$ thành $\text{N}2$ bay hơi nhờ vi khuẩn khử nitrat trong điều kiện nồng độ oxy hòa tan $\text{DO} \le 2\text{ mg/L}$, sử dụng cơ chất hữu cơ: $$C{10}H{19}O_3N + 10NO_3^- \rightarrow 5N_2 + 10CO_2 + 3H_2O + NH_3 + 10OH^-$$
    • Quá trình oxy hóa hiếu khí tại bể Aerotank: Vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxy hòa tan để phân hủy chất hữu cơ: $$(CHO)_n + O_2 \rightarrow CO_2 + H_2O + NH_4^+ + H_2S + \text{Tế bào mới} + \Delta H$$
    • Quá trình nitrat hóa hiếu khí chuyển hóa amoni và oxy hóa sunfua: $$NH_4^+ + 2O_2 \rightarrow NO_3^- + 2H^+ + H_2O + \Delta H$$ $$H_2S + 2O_2 \rightarrow SO_4^{2-} + 2H^+ + \Delta H$$

3. Phương pháp nghiên cứu thực tế

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu môi trường:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ môi trường của công ty, báo cáo ĐTM, niên giám thống kê, báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh của Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp lấy mẫu và bảo quản: Thực hiện lấy mẫu nước thải theo TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992); bảo quản mẫu theo TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) và chuyển ngay về phòng thí nghiệm. Lấy 03 mẫu đơn tại điểm xả sau hệ thống xử lý (ký hiệu NT1, NT2, NT3) tương ứng vào 3 đợt quan trắc: 10/06/2019, 12/06/2019 và 14/06/2019.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Được thực hiện bởi đơn vị phối hợp (Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường / Phòng phân tích chất lượng môi trường) thông qua các phương pháp chuẩn:
    • pH: Đo trực tiếp bằng điện cực theo TCVN 6492:2011.
    • $\text{COD}$: Chuẩn độ pemanganat theo TCVN 6179-1:1996.
    • $\text{BOD}_5$: Phương pháp đo oxy hòa tan sau 5 ngày ủ ở $20^\circ\text{C}$ (phương pháp Winkler) theo TCVN 6001-1:2008.
    • Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$): Phương pháp khối lượng sấy ở $105^\circ\text{C}$ theo TCVN 6625:2000.
    • Tổng Nitơ ($\text{TN}$): TCVN 6177:1996.
    • Tổng Photpho ($\text{TP}$): Đo phổ amoni molipdat theo TCVN 6202:2008.
    • Dầu mỡ khoáng: Chiết dung môi fluorocacbon, đo hồng ngoại theo SMEWW 5520.B&F:2012 / TCVN 7875:2008.
    • Coliform: Phương pháp đa ống lên men (MPN) theo TCVN 6187-2:1996.
    • Amoni ($\text{NH}_4^+$ tính theo N): Đo màu thuốc thử Nessler theo TCVN 6638:2000.
    • Sunfua ($\text{S}^{2-}$ tính theo $\text{H}_2\text{S}$): Phương pháp thể tích iod theo SMEWW 4500.B&F:2012.
  • Phương pháp xử lý số liệu và so sánh: Tổng hợp dữ liệu bằng Microsoft Excel, vẽ biểu đồ diễn biến và so sánh đối chiếu trực tiếp với ngưỡng giới hạn Cột B của QCVN 14:2008/BTNMT và tiêu chuẩn tiếp nhận của KCN Quế Võ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý tài nguyên nước và kiểm soát ô nhiễm nước thải sinh hoạt tại các KCN đang phát triển nhanh ở Bắc Ninh. Nêu rõ mục đích nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong việc hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường, cung cấp cơ sở dữ liệu giám sát cho cơ quan quản lý nhà nước.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện ba khối nội dung chính:

  1. Cơ sở khoa học: Nêu vai trò sinh thái và sinh lý của nước; phân tích các nguồn phát sinh ô nhiễm tự nhiên và nhân tạo; đặc trưng các nhóm thông số ô nhiễm lý - hóa - sinh ($\text{pH}$, $\text{TS}$, $\text{TSS}$, $\text{BOD}$, $\text{COD}$, hợp chất Nitơ, Photpho, Coliform); cơ chế các công trình xử lý nước thải (song chắn rác, lắng cát, lắng trọng lực, keo tụ - tạo bông, bể bùn hoạt tính hiếu khí và bể kỵ khí UASB/Filter).
  2. Thực trạng ô nhiễm nước: Điểm qua bức tranh ô nhiễm nước toàn cầu và tại Việt Nam. Trích dẫn số liệu toàn quốc: cả nước có 283 KCN phát sinh hơn 550.000 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$ nước thải; 615 cụm công nghiệp (CCN) nhưng chỉ khoảng 5% có trạm xử lý tập trung; phát sinh hơn 125.000 $\text{m}^3/\text{ngày}$ nước thải y tế và 3.000.000 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$ nước thải đô thị phần lớn chưa xử lý triệt để.
  3. Hiện trạng môi trường nước tỉnh Bắc Ninh: Toàn tỉnh có nguồn nước mặt dồi dào (lưu lượng chảy qua khoảng 33 tỷ $\text{m}^3/\text{năm}$, sử dụng tưới tiêu 479 triệu $\text{m}^3$), trữ lượng nước dưới đất tiềm năng đạt khoảng 397.000 $\text{m}^3/\text{ngày}$. Tuy nhiên, áp lực ô nhiễm rất lớn từ 15 KCN tập trung, 29 CCN và hệ thống làng nghề (như làng nghề giấy Phong Khê xả 5.000 $\text{m}^3/\text{ngày}$, CCN Phú Lâm, Châu Khê xả từ 2.000 - 15.000 $\text{m}^3/\text{ngày}$, sông Ngũ Huyện Khê ô nhiễm nặng, các làng nghề có chỉ số $\text{COD}$, $\text{BOD}_5$, $\text{TSS}$ vượt quy chuẩn từ 5 - 9 lần).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết địa điểm, thời gian thực hiện, quy trình lấy 3 đợt mẫu nước thải sau xử lý (NT1, NT2, NT3) tương ứng các ngày 10, 12, 14/06/2019. Mô tả các thiết bị, hóa chất và phương pháp phân tích 10 chỉ tiêu chất lượng nước theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN và phương pháp chuẩn quốc tế SMEWW.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Tổng quan cơ sở nghiên cứu: Công ty TNHH Goertek Vina hoạt động tại KCN Quế Võ với tổng diện tích các lô gồm Lô K8 (9.891,5 $\text{m}^2$), Lô K9 (10.242,8 $\text{m}^2$) và Lô K16 (7.800 $\text{m}^2$). Tổng công suất sản xuất linh kiện điện tử toàn cơ sở đạt 160.000 sản phẩm/năm (trong đó xưởng Lô K16 mở rộng sản xuất thêm 16.000 sản phẩm/năm). Số lượng lao động tại Lô K16 là 1.600 người, phát sinh lượng nước thải sinh hoạt trung bình khoảng 95 $\text{m}^3/\text{ngày}$.
  • Quy hoạch mạng lưới thu gom và công trình xử lý sơ bộ:
    • Tuyến thu gom nước thải nhà vệ sinh: Dẫn bằng đường ống nhựa PVC đường kính D200 mm, chiều dài 3,8 m về 01 bể tự hoại 3 ngăn ngầm dung tích khoảng 60 $\text{m}^3$ (kích thước $8 \times 5,5 \times 1,36\text{ m}$), kết cấu đáy bê tông cốt thép, tường gạch trát chống thấm; hiệu quả xử lý lắng và phân hủy kỵ khí đạt 65 - 70%.
    • Tuyến thu gom nước thải nhà bếp/nhà ăn xưởng A3: Dẫn bằng đường ống PVC đường kính D110 mm, chiều dài 74 m qua song chắn rác thô và 01 bể tách dầu mỡ 3 vùng (vùng dầu nổi, tách dầu, chứa cặn) dung tích khoảng 16 $\text{m}^3$ (kích thước $2,5 \times 3,0 \times 2,1\text{ m}$); định kỳ 1 tuần/lần công nhân tiến hành vớt màng váng dầu mỡ xử lý như chất thải rắn.
  • Dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$: Toàn bộ trạm xử lý được xây dựng ngầm phía sau tòa nhà A3 (cách cổng vào 100 m về bên tay phải). Sơ đồ chu trình xử lý diễn ra qua các công trình đơn vị: $$\text{Nước thải (từ bể tự hoại + bể tách mỡ)} \rightarrow \text{Hố ga thu gom (song chắn rác)} \rightarrow \text{Bể điều hòa (sục khí)} \rightarrow \text{Bể thiếu khí (Anoxic)} \rightarrow \text{Bể hiếu khí (Aerotank)} \rightarrow \text{Bể lắng} \rightarrow \text{Bể khử trùng (bổ sung } \text{Ca(ClO)}_2\text{ 99,9%)} \rightarrow \text{Bể bơm thoát nước}$$ Bùn hoạt tính lắng ở đáy bể lắng được chia thành 2 dòng: một phần bơm tuần hoàn về cụm bể sinh học để duy trì mật độ sinh khối (MLVSS), bùn dư còn lại được xả định kỳ sang bể chứa bùn để lưu giữ và nén cặn.
  • Đánh giá kết quả quan trắc chất lượng nước thải đầu ra: Trình bày bảng dữ liệu phân tích chi tiết và phân tích biến thiên từng thông số.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý

Số liệu quan trắc thực tế 10 thông số tại điểm xả thải sau trạm xử lý công suất 100 $\text{m}^3/\text{ngày}$ của xưởng A3 (Lô K16) qua 3 đợt quan trắc được tổng hợp tại bảng dưới đây:

STT Thông số phân tích Đơn vị Phương pháp thử nghiệm Kết quả Lần 1 (10/06/2019) Kết quả Lần 2 (12/06/2019) Kết quả Lần 3 (14/06/2019) QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, K=1) Tiêu chuẩn KCN Quế Võ
1 $\text{pH}$ - TCVN 6492:2011 7,53 7,64 7,25 5 - 9 5,5 - 9
2 $\text{COD}$ $\text{mg/L}$ TCVN 6179-1:1996 35,1 39,4 45,41 150 150
3 $\text{BOD}_5$ $\text{mg/L}$ TCVN 6001-1:2008 21,5 19,8 25,4 50 50
4 $\text{TSS}$ $\text{mg/L}$ TCVN 6625:2000 35,0 41,0 23,4 100 100
5 Tổng Nitơ ($\text{TN}$) $\text{mg/L}$ TCVN 6177:1996 7,87 10,5 16,5 40 40
6 Tổng Photpho ($\text{TP}$) $\text{mg/L}$ TCVN 6202:2008 0,09 0,12 0,52 6 6
7 Dầu mỡ khoáng $\text{mg/L}$ SMEWW 5520.B&F:2012 1,5 2,6 2,1 20 10
8 Coliform $\text{MPN/100mL}$ TCVN 6187-2:1996 2.100 1.500 2.100 5.000 5.000
9 $\text{NH}_4^+$ (tính theo N) $\text{mg/L}$ TCVN 6638:2000 3,2 4,7 4,8 10 10
10 Sunfua ($\text{S}^{2-}$ theo $\text{H}_2\text{S}$) $\text{mg/L}$ SMEWW 4500.B&F:2012 0,10 0,40 0,13 4 0,5

Đánh giá chi tiết các chỉ tiêu:

  • $\text{pH}$: Dao động ổn định từ 7,25 đến 7,64, nằm hoàn toàn trong ngưỡng trung tính tối ưu cho sinh khối vi sinh vật (5,5 - 9,0).
  • Hợp chất hữu cơ ($\text{COD}$, $\text{BOD}_5$): $\text{COD}$ đạt mức 35,1 - 45,41 $\text{mg/L}$ (thấp hơn nhiều so với giới hạn 150 $\text{mg/L}$); $\text{BOD}_5$ đạt mức 19,8 - 25,4 $\text{mg/L}$ (thấp hơn giới hạn 50 $\text{mg/L}$).
  • Chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$): Dao động từ 23,4 đến 41,0 $\text{mg/L}$, đáp ứng giới hạn cho phép (100 $\text{mg/L}$).
  • Các chất dinh dưỡng ($\text{TN}$, $\text{TP}$, $\text{NH}_4^+$): Tổng N đạt 7,87 - 16,5 $\text{mg/L}$ (ngưỡng 40 $\text{mg/L}$); Tổng P đạt 0,09 - 0,52 $\text{mg/L}$ (ngưỡng 6 $\text{mg/L}$); Amoni đạt 3,2 - 4,8 $\text{mg/L}$ (ngưỡng 10 $\text{mg/L}$).
  • Dầu mỡ khoáng và Sunfua: Dầu mỡ khoáng đạt 1,5 - 2,6 $\text{mg/L}$ (chuẩn KCN $\le 10\text{ mg/L}$); Sunfua đạt 0,1 - 0,4 $\text{mg/L}$ (chuẩn KCN $\le 0,5\text{ mg/L}$).
  • Vi sinh vật ($\text{Coliform}$): Đạt từ 1.500 đến 2.100 $\text{MPN/100mL}$, thấp hơn mức giới hạn tối đa 5.000 $\text{MPN/100mL}$.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục duy trì quy trình vận hành nghiêm ngặt công trình xử lý sinh học thiếu khí kết hợp hiếu khí và khử trùng bằng $\text{Ca(ClO)}_2$.
  • Đảm bảo công tác thu gom và vớt váng dầu mỡ tại bể tách mỡ nhà ăn định kỳ tối thiểu 1 lần/tuần, vệ sinh song chắn rác tránh tắc nghẽn cục bộ.
  • Giám sát bảo dưỡng định kỳ các máy nén khí, hệ thống phân phối khí đáy bể và bơm chìm luân phiên tại bể điều hòa và bể lắng.
  • Phối hợp chặt chẽ với đơn vị quản lý hạ tầng KCN Quế Võ trong việc đấu nối nước thải sau xử lý về trạm xử lý nước thải tập trung.

3. Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về 10 chỉ tiêu lý hóa sinh của trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$ tại nhà máy sản xuất linh kiện điện tử Goertek Vina.
  • Minh chứng tính hiệu quả và độ ổn định của dây chuyền xử lý sinh học kết hợp Anoxic - Aerotank trong việc loại bỏ đồng thời chất hữu cơ và hợp chất dinh dưỡng (N, P) trong nước thải sinh hoạt công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt tại phân khu xưởng A3 (Lô K16) với 03 đợt quan trắc mẫu đơn trong tháng 6/2019; chưa thực hiện quan trắc liên tục theo các mùa khác nhau trong năm hoặc đánh giá sâu hiệu suất xử lý chi tiết tại từng công trình đơn vị riêng lẻ (bể tự hoại, bể Anoxic, bể Aerotank).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi lấy mẫu tích hợp cho toàn bộ các trạm xử lý tại Lô K8, K9 (trạm công suất 240 $\text{m}^3/\text{ngày}$); tiến hành quan trắc mẫu tổ hợp theo các ca làm việc trong ngày và đánh giá thêm các chỉ tiêu vi lượng hoặc bùn thải phát sinh từ hệ thống.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường; kỹ sư vận hành hệ thống xử lý nước thải tại các nhà máy trong khu công nghiệp.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp cấu trúc chi tiết về tính toán kích thước công trình sơ bộ (bể tự hoại 3 ngăn 60 $\text{m}^3$, bể tách dầu mỡ 16 $\text{m}^3$), thuyết minh công nghệ cụm bể Anoxic - Aerotank xử lý nước thải sinh hoạt đạt chuẩn xả thải và quy trình kiểm soát thông số nước thải đầu ra theo QCVN 14:2008/BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn phát sinh và lưu lượng nước thải sinh hoạt tại Lô K16 của Công ty TNHH Goertek Vina là bao nhiêu?

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động vệ sinh cá nhân của 1.600 công nhân viên và hoạt động nấu ăn tại nhà bếp xưởng A3. Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trung bình đạt 95 $\text{m}^3/\text{ngày}$.

2. Nước thải từ nhà ăn xưởng A3 được xử lý sơ bộ như thế nào trước khi vào hệ thống xử lý tập trung?

Nước thải nhà ăn được dẫn qua đường ống nhựa PVC D110 mm dài 74 m, đi qua song chắn rác để loại bỏ rác thải thực phẩm thô, sau đó qua bể tách dầu mỡ 3 vùng bằng bê tông cốt thép dung tích khoảng 16 $\text{m}^3$ (kích thước $2,5 \times 3,0 \times 2,1\text{ m}$). Định kỳ 1 tuần/lần công nhân tiến hành vớt lớp màng dầu mỡ nổi trên bề mặt để xử lý theo quy định rác thải sinh hoạt.

3. Công nghệ xử lý chính của trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100 $\text{m}^3/\text{ngày}$ là gì?

Hệ thống xử lý ngầm áp dụng công nghệ sinh học kết hợp: Nước thải sau xử lý sơ bộ (bể tự hoại và bể tách dầu) qua hố ga thu gom $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể thiếu khí Anoxic (khử Nitrat thành $\text{N}_2$) $\rightarrow$ Bể hiếu khí Aerotank (phân hủy chất hữu cơ bằng bùn hoạt tính) $\rightarrow$ Bể lắng tách bùn $\rightarrow$ Bể khử trùng bằng dung dịch $\text{Ca(ClO)}_2$ 99,9% $\rightarrow$ Bể bơm thoát nước.

4. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý có đạt quy chuẩn môi trường không?

Cả 10 thông số phân tích qua 3 đợt quan trắc ($\text{pH}$, $\text{COD}$, $\text{BOD}_5$, $\text{TSS}$, Tổng N, Tổng P, Dầu mỡ khoáng, Coliform, $\text{NH}_4^+$, Sunfua) đều đạt giới hạn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B, $K = 1$) và đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn xả thải tiếp nhận của KCN Quế Võ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Thị Lim đã hoàn thành việc khảo sát, mô tả chi tiết công nghệ và đánh giá hiện trạng vận hành hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 100 $\text{m}^3/\text{ngày.đêm}$ tại Công ty TNHH Goertek Vina. Kết quả phân tích thực nghiệm 3 đợt quan trắc khẳng định hệ thống xử lý hoạt động hiệu quả và ổn định, toàn bộ 10 thông số chất lượng nước thải đầu ra đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT Cột B và tiêu chuẩn KCN Quế Võ. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác kiểm soát ô nhiễm nước thải sinh hoạt trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tập trung.