Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt của công ty tnhh goertek vina kcn quế võ khu mở rộng xã nam sơn thành phố bắc ninh tỉnh bắc ninh

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Goertek Vina, KCN Quế Võ, Bắc Ninh, phân tích chất lượng và đề xuất giải pháp xử lý hiệu quả.

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

59
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở pháp lý

2.2. Cơ sở khoa học

2.3. Vai trò của nước

2.4. Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước

2.4.1. Nguyên nhân tự nhiên

2.4.2. Nguyên nhân nhân tạo

2.5. Các tác nhân gây ô nhiễm nước

2.6. Một số khái niệm cơ bản

2.7. Phân loại nước thải

2.8. Các thông số của chất lượng nước

2.8.1. Thông số vật lý

2.8.2. Thông số hóa học

2.9. Đặc điểm sinh vật, vi sinh vật và độc tính sinh thái

2.10. Thông số đặc trưng của nước thải khu công nghiệp

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp kế thừa

3.4.2. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu phân tích tại phòng thí nghiệm

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

3.4.4. Phương pháp tổng hợp đánh giá, so sánh

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Khái quát về công ty TNHH Goertek Vina

4.2. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

4.3. Khái quát đặc điểm của công ty TNHH Goertek Vina

4.4. Hiện trạng môi trường nước thải và mạng lưới thu gom, thoát nước thải

4.5. Hiện trạng môi trường nước thải của nhà máy

4.6. Mạng lưới thu gom nước thải, thoát nước

4.7. Công trình xử lý đã được xây lắp

4.8. Kết quả phân tích nước thải

4.9. Một số đề xuất hạn chế và giảm thiểu ô nhiễm tại công ty TNHH Goertek - Vina

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Goertek Vina thuộc KCN Quế Võ, Bắc Ninh. Mục tiêu chính là phân tích tình trạng nước thải, đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải hiện có, và đề xuất các giải pháp xử lý nước thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về quản lý nước thải và bảo vệ môi trường tại khu vực.

1.1. Ý nghĩa thực tiễn

Nghiên cứu phản ánh thực trạng nước thải sinh hoạt tại Goertek Vina, cảnh báo các vấn đề ô nhiễm và đề xuất các biện pháp cải thiện. Đây là cơ sở để các cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu nhằm đánh giá chất lượng nước thải, phân tích các thông số như BOD, COD, TSS, và so sánh với tiêu chuẩn nước thải hiện hành. Từ đó, đề xuất các giải pháp xử lý nước thải hiệu quả và bền vững.

II. Tổng quan về nước thải sinh hoạt và ô nhiễm môi trường

Nước thải sinh hoạt là nguồn ô nhiễm chính tại các khu công nghiệp, bao gồm các chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật. Nghiên cứu này phân tích các nguyên nhân gây ô nhiễm nước, bao gồm cả yếu tố tự nhiên và nhân tạo. Các tác nhân gây ô nhiễm như chất rắn lơ lửng, hợp chất hữu cơ, và kim loại nặng được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Nguyên nhân ô nhiễm

Ô nhiễm nước thải sinh hoạt chủ yếu do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người. Các chất thải từ sinh hoạt, y tế, và công nghiệp không được xử lý đúng cách là nguyên nhân chính gây ô nhiễm.

2.2. Tác nhân gây ô nhiễm

Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm chất rắn lơ lửng, hợp chất hữu cơ dễ phân hủy, và các kim loại nặng như Fe, Hg, As. Những chất này ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước và hệ sinh thái.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp lấy mẫu, phân tích nước thải tại phòng thí nghiệm, và xử lý số liệu để đánh giá chất lượng nước thải. Kết quả cho thấy các thông số như pH, COD, BOD, và TSS vượt quá tiêu chuẩn nước thải cho phép, đặc biệt là tại các khu vực sản xuất của Goertek Vina.

3.1. Phương pháp lấy mẫu

Mẫu nước thải được lấy tại các vị trí khác nhau trong KCN Quế Võ, bao gồm khu vực sản xuất và khu vực sinh hoạt. Các mẫu được bảo quản và phân tích theo tiêu chuẩn quốc tế.

3.2. Kết quả phân tích

Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng CODBOD trong nước thải vượt quá giới hạn cho phép, đặc biệt là tại khu vực sản xuất. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện hệ thống xử lý nước thải hiện có.

IV. Đề xuất giải pháp và kết luận

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xử lý nước thải như nâng cấp hệ thống xử lý hiện có, áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến, và tăng cường quản lý nước thải. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của KCN Quế Võ.

4.1. Giải pháp công nghệ

Nghiên cứu đề xuất áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến như bể sinh học, bể lọc, và hệ thống xử lý hóa lý để đạt hiệu quả cao hơn.

4.2. Kết luận

Nghiên cứu kết luận rằng việc đánh giá hiện trạng nước thải và áp dụng các giải pháp xử lý nước thải hiệu quả là cần thiết để bảo vệ môi trường và đảm bảo sự phát triển bền vững của KCN Quế Võ.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Con người trên Trái Đất đang tồn tại và phát triển trong một không gian vô cùng rộng lớn, đa dạng và phong phú, khoảng không gian đó được gọi là môi trường (Lê Văn Khoa,2001) [6]. Ngày nay, vấn đề môi trường đã trở nên cấp thiết ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường là do quá trình phát triển kinh tế, xã hội không đồng bộ với công tác bảo vệ môi trường. Hậu quả là nhiều khu vực môi trường đã bị ô nhiễm với nhiều mức độ khác nhau, gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống của con người.

Bên cạnh những vấn đề về ô nhiễm môi trường đất, môi trường không khí thì vấn đề ô nhiễm môi trường nước đã trở thành vấn đề toàn cầu. Nguy cơ thiếu nước ngọt và nước sạch đang là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên Trái Đất. Tài nguyên nước rất phong phú và đa dạng, với ¾ diện tích bề mặt trái đất là các đại dương nhưng lượng nước ngọt có giá trị phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của con người lại hạn chế (Thái Thị Ngọc Dư,1999)[4]. Cùng với sự phát triển của xã hội, các ngành sản xuất, con người sử dụng nước ngày càng nhiều.

Tuy nước được coi là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo nhưng với mức độ sử dụng nước như hiện nay đã nhiều quốc gia được đưa vào tình trạng thiếu nước, Việt Nam được đưa vào danh sách thiếu nước từ năm 2006, cho nên việc sử dụng tiết kiệm và xử lý hiệu quả nước thải để tái sử dụng là vấn đề cấp bách [11]. Việc phát triển ngành công nghiệp, trong đó có công nghiệp sản xuất linh kiện điện tử đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước và tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cải thiện đời sống nhân dân. Bắc Ninh cũng được coi là một trong các tỉnh có nền công nghiệp phát triển. Nhưng cũng kèm theo đó là những vấn đề về ô nhiễm môi trường trong Thai Nguyen University – TNU 2 quá trình sản xuất và sinh hoạt gây ra.

Vấn đề về ô nhiễm môi trường nước cũng là vấn đề được quan tâm hiện nay. Trong đó Công ty TNHH Goertek – Vina cũng là một đơn vị tiêu biểu trong công nghiệp sản xuất tại Bắc Ninh đem lại nhiều lợi ích cho kinh tế của tỉnh và cung cấp được nhiều việc làm cho người dân. Tuy nhiên, lượng nước thải trong quá trình sản xuất và sinh hoạt của nhà máy thải ra cũng tương đối lớn có hàm lượng gây ô nhiễm cao cần được xử lý trước khi đưa ra ngoài môi trường. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm – Thái nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường.

Dưới sự hướng dẫn của cô giáo T.S Trần Thị Phả - Giảng viên trường Đại học Nông Lâm em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt tại Công ty TNHH Goertek-Vina KCN Quế Võ ( khu mở rộng)-Xã Nam Sơn-TP Bắc Ninh –Tỉnh Bắc Ninh”.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải sinh hoạt tại công ty TNHH Goertek-Vina - Thông qua việc nghiên cứu nắm được giải pháp xử lý nước thải của Công ty TNHH Goertek-Vina - Đưa ra các biện pháp nhằm giảm thiểu và bảo vệ, cải thiện xử lý nước thải. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập - Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Nâng cao kiến thức thực tế.

- Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường. - Bổ sung tư liệu cho hoc tập. Thai Nguyen University – TNU 3 1. Ý nghĩa thực tiễn - Phản ánh thực trạng chất lượng nước thải sinh hoạt Công ty TNHH Goertek-Vina - Cảnh báo các vấn đề về ô nhiễm nước thải sinh hoạt - Giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của công ty trong công tác bảo vệ môi trường.

- Làm căn cứ để các cơ quan chức năng tăng cường tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về môi trường. Thai Nguyen University – TNU 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trường năm 2014 (ban hành 23/06/2014). - Luật tài nguyên nước năm 2012 (ban hành 21/06/2012).

- Nghị định 18/2015/NĐ - CP của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi Trường. - QCVN 14:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. Chất lượng nước thải công nghiệp. - TCVN 7222:2002 Về yêu cầu chung về môi trường đối với trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung.

- Thông tư 08/2009/TT - BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v Quy định quản và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp. - TCVN 6202:2008 - Chất lượng nước - Xác định photpho - Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat. - TCVN 7875:2008 - Chất lượng nước - Xác đihnj dầu mỡ - Phương pháp chiếu hồng ngoại. - TCVN 6187-1:2009 - Chất lượng nước - Phát hiện và đếm escherichiacoli và vi khuẩn coliform.

Thai Nguyen University – TNU 5 2. Cơ sở khoa học 2. Vai trò của nước Nước có vai trò vô cùng quan trọng trong sản xuất công nghiệp,nông lâm ngư nghiệp, thủy lợi và đời sống sinh hoạt của con người. Ngày nay trong điều kiện phát triển mới của nền kinh tế quốc dân không một hoạt động nào của con người mà không có liên quan đến việc khai thác sông ngòi, nguồn nước.

Nước dùng cho luyện kim , cho công nghiệp hóa học, nước làm sạch nồi hơi, máy móc, phục vụ giao thông vận tải, quốc phòng. Với cơ thể con người, nước là một loại thức uống không thể thiếu, nước chiếm khoảng 70% trọng lượng cơ thể và nó phân phối khắp nơi trong cơ thể. Các vai trò cụ thể của nước đối với cơ thể con người như: -Nuôi dưỡng tế bào: Cung cấp nguồn chất khoáng, vận chuyển chất dinh dưỡng cần thiết cho các tế bào cho mọi hoạt động trong cơ thể. -Chuyển hóa và tham gia các phản ứng trao đổi chất.

- Đào thải cặn bã: Loại bỏ các độc tố mà các cơ quan, tế bào từ chối (Nguyễn Thế Đặng,2016) [5]. Các nguyên nhân gây ô nhiễm nước 2.1 Nguyên nhân tự nhiên: Bất cứ một hiện tượng nào làm giảm chất lượng nước đều bị coi là nguyên nhân gây ô nhiễm nước. Ô nhiễm nước do mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng. Cây cối, sinh vật chết đi, chúng bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ.

Một phần sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn.2 Nguyên nhân nhân tạo: Hiện tại hoạt động của con người đang là nguyên nhân chính gây suy giảm chất lượng nguồn nước. Có thể xếp thành các nguyên nhân sau: Thai Nguyen University – TNU 6 - Do các chất thải từ sinh hoạt, y tế Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà không qua xử lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt cũng tăng theo. Nước thải sinh hoạt (Domestic wastewater): là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người. Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn.

Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau. - Các chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo các khu công nghiệp được thành lập. Do đó lượng rác thải do các hoạt động công nghiệp ngày càng nhiều và chưa được xử lý triệt để thải trực tiếp ra môi trường hay các con sông gây ảnh Ở nhiều vùng, phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay trở lại vòng tuần hoàn của nước. Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan và gây ô nhiễm môi trường - Do sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức - Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt.

Hiện nay việc sử dụng phân hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật tràn lan trong nông nghiệp làm cho nguồn nước cũng bị ảnh hưởng. Lượng hóa chất tồn dư sẽ ngấm xuống các tầng nước ngầm gây ảnh hưởng tới chất lượng nước,đa số hưởng tới chất lượng nước.3 Các tác nhân gây ô nhiễm nước - Các chất rắn không hoà tan (chất rắn keo và chất rắn lơ lửng ) Thai Nguyen University – TNU 7 - Các hợp chất hữu cơ dễ phân huy sinh học (COD, BOD) - Các chất hữu cơ độc tính cao (nitơ và phốtpho .) - Các kim loại nặng (Fe, Hg, As,. Một số khái niệm cơ bản - Khái niệm môi trường: Trong luật bảo vệ môi trường đã được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014, định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo có tác động đến sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”(Luật bảo vệ môi trường,2014) [7]. - Khái niệm ô nhiễm môi trường: Hiện nay ô nhiễm môi trường được quy định tại khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2014 “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”(Luật bảo vệ môi trường,2014) [7].

- Khái niệm ô nhiễm nước: Ô nhiễm nước là sự thay đổi của thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt tại Goertek Vina KCN Quế Võ, Bắc Ninh" cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình quản lý và xử lý nước thải sinh hoạt tại khu công nghiệp này. Nội dung chính tập trung vào việc phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải, đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý hiện tại, và đề xuất các giải pháp cải thiện nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Bài viết không chỉ hữu ích cho các nhà quản lý môi trường mà còn là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên và nghiên cứu viên trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan như Đồ án HCMUTE cải tạo hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, Khóa luận đánh giá hiện trạng môi trường nước thải công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ, và Khóa luận đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt tại ký túc xá A Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Những bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các giải pháp và thực tiễn trong quản lý nước thải sinh hoạt.