Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành công nghiệp sản xuất giấy đóng vai trò thiết yếu đối với nền kinh tế nhưng đồng thời cũng là nguồn phát sinh lượng nước thải lớn, chứa hàm lượng chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và hóa chất cao. Nếu không được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải, nước thải sản xuất giấy sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng đến hệ sinh thái thủy vực và nguồn nước sinh hoạt của các khu vực lân cận.

Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ là đơn vị sản xuất giấy quy mô lớn tại tỉnh Thái Nguyên, đặt tại tổ 6, phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên. Nguồn nước thải sau xử lý của công ty được xả trực tiếp ra sông Cầu – nguồn cấp nước mặt huyết mạch phục vụ nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt của tỉnh Thái Nguyên cùng các tỉnh hạ lưu. Mặc dù công ty đã đầu tư các công trình thu gom và xử lý chất thải, hoạt động sản xuất thực tế vẫn đặt ra áp lực lớn đối với chất lượng môi trường nước sông Cầu. Nhằm đánh giá cụ thể hiện trạng xả thải và đề xuất giải pháp kiểm soát ô nhiễm, đề tài "Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ" đã được tác giả Nguyễn Thị Thúy Lệ thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng nước thải của Nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, từ đó xác định mức độ ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm nguồn nước thải để đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm đối với môi trường nước.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá chất lượng nước thải sản xuất của công ty.
    • Đánh giá chất lượng nước thải sinh hoạt trong công ty.
    • Đánh giá chất lượng nước sông Cầu tại trước và sau điểm tiếp nhận nước thải của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt và chất lượng nước mặt sông Cầu tại khu vực tiếp nhận nguồn xả của Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên nhà máy, hệ thống cấp thoát nước, các trạm xử lý nước thải của Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ (phường Quán Triều, thành phố Thái Nguyên) và lưu vực sông Cầu lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát thực địa và phân tích mẫu được thực hiện từ ngày 01/08/2017 đến ngày 31/10/2017 tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm quy chuẩn về môi trường, ô nhiễm môi trường nước, tải lượng ô nhiễm, cùng các thông số hóa lý và sinh học đại diện cho chất lượng nước (pH, TSS, DO, BOD₅, COD, độ màu, nhóm anion NO₃⁻, PO₄³⁻, SO₄²⁻, Coliform). Đồng thời, tác giả căn cứ vào khung pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam bao gồm:

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13;
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 154/2016/NĐ-CP, Nghị định số 155/2016/NĐ-CP;
  • Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT và Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT;
  • Quyết định số 1162/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về quy hoạch tài nguyên nước mặt;
  • Các quy chuẩn so sánh: QCVN 12-MT:2015/BTNMT (nước thải công nghiệp giấy và bột giấy), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 08-MT:2015/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 40:2011/BTNMT, QCVN 50:2013/BTNMT.

Tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích thống kê:

  • Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội phường Quán Triều, hồ sơ ĐTM, giấy phép xả thải và báo cáo kỹ thuật vận hành của công ty.
  • Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Thực hiện lấy mẫu vào buổi sáng theo các tiêu chuẩn TCVN 6663-6:2011 (lấy mẫu nước mặt), TCVN 5999:1995 (lấy mẫu nước thải), và TCVN 6663-3:2008 (hướng dẫn bảo quản mẫu bằng dụng cụ PE/thủy tinh vô trùng kết hợp hóa chất bảo quản định mức như HCl, H₂SO₄, NaOH, H₃PO₄).
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
    • Đo pH bằng máy đo pH Meter;
    • Xác định độ màu theo TCVN 6185:2008;
    • Xác định BOD₅ theo phương pháp SMEWW 5210B-2005;
    • Xác định COD theo phương pháp SMEWW 5220D-2005;
    • Xác định tổng chất rắn lơ lửng (TSS) theo phương pháp SMEWW 2540D-2005.
  • Phương pháp xử lý số liệu và so sánh: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 để thống kê, tổng hợp dữ liệu, đối chiếu trực tiếp với các giới hạn nồng độ cho phép trong quy chuẩn quốc gia.
Ký hiệu mẫu Vị trí quan trắc lấy mẫu Tọa độ địa lý
Mẫu 1 Cửa xả nước thải sau hệ thống xử lý của công ty ra môi trường 21°37.1' N; 105°48.462' E
Mẫu 2 Cửa xả nước thải sinh hoạt khu văn phòng và nhà ăn công ty 21°37.2' N; 105°48.181' E
Mẫu 3 Trên sông Cầu, cách điểm tiếp nhận nước thải 50m về phía thượng lưu 21°37.3' N; 105°48.573' E
Mẫu 4 Trên sông Cầu, cách điểm tiếp nhận nước thải 400m về phía hạ lưu 21°36.3' N; 105°48.732' E

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chuyên môn mạch lạc theo bố cục quy chuẩn của Đại học Nông Lâm Thái Nguyên:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của vấn đề kiểm soát ô nhiễm nước thải công nghiệp tại Thái Nguyên, sự hình thành đề tài tại Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ, xác định 1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 5 yêu cầu kỹ thuật và làm rõ ý nghĩa khoa học cùng giá trị thực tiễn của đề tài trong công tác cảnh báo, ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này hệ thống hóa các định nghĩa pháp lý theo Luật BVMT 2014, các thông số vật lý (nhiệt độ, độ màu, độ đục, mùi vị), hóa học (pH, DO, BOD, COD, kim loại nặng, anion) và sinh học (Coliform, E.coli) trong đánh giá chất lượng nước. Đồng thời, tác giả tổng quan hiện trạng tài nguyên nước mặt và nước ngầm tại Việt Nam (lưu lượng dòng chảy 840 tỷ m³/năm, bảng phân bố 124 hệ thống sông chính và công suất khai thác nước ngầm 8 vùng sinh thái), phân tích hiện trạng ô nhiễm sông ngòi tại các đô thị lớn (Hà Nội xả 1,1 triệu m³/ngày đêm, TP. Hồ Chí Minh tải lượng TSS 12.694 kg/ngày, BOD₅ 7.905 kg/ngày). Tại Thái Nguyên, tác giả phân tích đặc điểm thủy văn sông Cầu (lưu vực 3.480 km², dòng chảy 2,28 tỷ m³/năm), sông Công (hồ Núi Cốc 175 triệu m³) và áp lực từ hơn 2.000 doanh nghiệp trên địa bàn, đặc biệt là nguồn thải từ luyện gang thép và chế biến bột giấy.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (01/08/2017 – 31/10/2017 tại Trung tâm Quan trắc TN&MT Thái Nguyên), hệ thống 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm và quy trình kỹ thuật 6 phương pháp nghiên cứu (kế thừa, điều tra, lấy mẫu hiện trường tại 4 vị trí định vị tọa độ, phân tích lab theo tiêu chuẩn SMEWW/TCVN, xử lý dữ liệu Excel và tham khảo chuyên gia).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung làm rõ các phát hiện kỹ thuật thực tế tại cơ sở:

  • Hiện trạng mặt bằng và dây chuyền sản xuất: Cơ sở tiếp giáp khu dân cư phường Tân Long, phường Quán Triều, sông Cầu và suối Phượng Hoàng. Doanh nghiệp vận hành 3 dây chuyền xeo giấy, 1 xưởng băm dăm mảnh (4.000 tấn/tháng) và 1 lò hơi sinh khối Biomass (12,5 tấn hơi/giờ). Các dây chuyền gồm: Dây chuyền xeo IV (15.000 tấn/năm sản xuất giấy bao xi măng từ bột Kraft không tẩy, ĐTM phê duyệt năm 2011), Dây chuyền xeo VI Duplex (10.000 tấn/năm từ giấy bìa carton cũ), và Dây chuyền xeo V (6.000 tấn/năm tận thu bột thải từ hệ thống xử lý nước thải).
  • Hệ thống cấp và thoát nước: Nước sinh hoạt lấy từ hệ thống cấp nước sạch đô thị qua ống thép D32. Nước sản xuất khai thác trực tiếp từ sông Cầu qua trạm bơm 3 máy công suất 280 m³/h (chạy 10h/ngày) đưa về hồ lắng dung tích 2.000 m³, lưu lượng sử dụng 320 m³/ngày đêm. Nước mưa chảy tràn được thu gom qua 1 km mương xây (kích thước 0,6m x 0,4m) có 7 hố ga lắng cặn (chu kỳ nạo vét bùn 1 tháng/lần).
  • Quy trình công nghệ xử lý nước thải sản xuất: Hệ thống xử lý công suất 1.300 m³/ngày đêm do Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) – Đại học Bách Khoa Hà Nội thiết kế, gồm chuỗi công trình: Bể lắng cát tách sơ bộ (châm phèn 1 kg/h) → Bể điều hòa 2 ngăn tách bột đưa sang bể chứa cấp cho xeo thủ công carton lạnh → Hố bơm → Bể phản ứng (bổ sung dinh dưỡng 0,65 kg đạm và 0,2 lít H₃PO₄ mỗi giờ, tuần hoàn 50% bùn vi sinh từ bể lắng) → Bể trộn sục khí → Bể Aeroten xử lý sinh học hiếu khí với đĩa phân phối khí đáy → Bể lắng (bùn đáy tách sang sân phơi bùn và tuần hoàn, nước mặt tràn sang hồ sinh học thả bèo tây) → Xả ra sông Cầu.
  • Nước thải sinh hoạt: Được xử lý sơ bộ qua 4 cụm bể tự hoại 3 ngăn ngầm (thể tích 10 m³/bể, thời gian lưu bùn 6-8 tháng, có lớp lọc cát sỏi) tại khu văn phòng, xưởng sản xuất, khu dăm mảnh và khu lò hơi trước khi thoát ra cống chung.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về hiện trạng vận hành hệ thống xử lý nước thải, mức độ đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và nêu các kiến nghị thực tế về quản lý, kỹ thuật sản xuất sạch hơn nhằm giảm thiểu ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận sông Cầu.

Kết quả và đóng góp

Số liệu cân bằng vật liệu và dòng thải thực tế

Khóa luận đã định lượng chi tiết dòng vật chất trong quy trình sản xuất giấy xi măng (tính trên 1.000 kg thành phẩm):

  • Theo lý thuyết công nghệ ban đầu: Để sản xuất 1 tấn giấy xi măng cần cung cấp 70 m³ nước. Nếu không tuần hoàn, với công suất thiết kế 31.000 tấn/năm, lượng nước thải phát sinh lên tới 2.170.000 m³/năm (tương đương 6.200 m³/ngày đêm).
  • Trên thực tế áp dụng tuần hoàn nội vi: Lượng nước tiêu hao thực tế giảm xuống còn 20 m³/tấn sản phẩm.
  • Tải lượng phát sinh thực tế: Do thiết bị máy móc cũ đã qua sử dụng, công suất vận hành thực tế của nhà máy đạt 19.000 tấn sản phẩm/năm, dẫn tới lượng nước thải sản xuất phát sinh thực tế là 380.000 m³/năm (tương đương 1.131 m³/ngày đêm).
  • Hạn mức xả thải và tuần hoàn bắt buộc: Trạm xử lý nước thải công suất 1.300 m³/ngày đêm đảm bảo năng lực tiếp nhận toàn bộ 1.131 m³/ngày đêm. Theo giấy phép xả thải của Sở TN&MT Thái Nguyên, lưu lượng xả tối đa cho phép là 960 m³/ngày đêm. Do đó, doanh nghiệp bắt buộc phải bơm tuần hoàn tái sử dụng lại cho sản xuất tối thiểu 171 m³/ngày đêm (1.131 - 960 = 171 m³/ngày đêm) sau xử lý.
Chỉ tiêu thông số Giá trị định mức theo văn bản
Công suất thiết kế dây chuyền xeo IV (giấy bao xi măng) 15.000 tấn/năm
Công suất dây chuyền xeo VI Duplex 10.000 tấn/năm
Công suất dây chuyền tận thu bột thải (xeo V) 6.000 tấn/năm
Công suất xưởng dăm mảnh 4.000 tấn/tháng
Công suất lò hơi đốt sinh khối (Biomass) 12,5 tấn hơi/h
Công suất vận hành thực tế toàn nhà máy 19.000 tấn giấy/năm
Lượng nước dùng cho 1 tấn giấy xi măng (chưa tuần hoàn) 70 m³
Lượng nước thải thực tế cho 1 tấn sản phẩm (đã tuần hoàn nội vi) 20 m³
Tổng lưu lượng nước thải phát sinh thực tế 1.131 m³/ngày đêm (380.000 m³/năm)
Công suất trạm xử lý nước thải tập trung (INEST thiết kế) 1.300 m³/ngày đêm
Lưu lượng xả thải tối đa theo giấy phép 960 m³/ngày đêm
Lưu lượng nước xử lý bắt buộc tuần hoàn tái sử dụng 171 m³/ngày đêm
Dung tích hồ chứa nước cấp sản xuất từ sông Cầu 2.000 m³
Dung tích mỗi bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt (4 bể) 10 m³
Liều lượng hóa chất xử lý tại trạm nước thải Phèn: 1 kg/h; Đạm: 0,65 kg/h; H₃PO₄: 0,2 lít/h

Giải pháp và định hướng đề xuất

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo 3 nhóm:

  1. Định hướng quản lý: Nghiêm túc thực hiện Luật BVMT 2014, duy trì chế độ vận hành trạm xử lý đúng quy trình; lập nhật ký quan trắc định kỳ; tăng cường đào tạo ý thức bảo vệ môi trường cho công nhân vận hành; quản lý chặt chẽ hóa chất xử lý và chất thải nguy hại theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
  2. Định hướng trong sản xuất: Đẩy mạnh kiểm toán sản xuất sạch hơn; tối ưu hóa khâu thu hồi bột tại bể lắng và sàng lọc để giảm nồng độ ô nhiễm đầu vào; từng bước đầu tư cải tạo, thay thế các cụm thiết bị xeo cũ nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng nước.
  3. Định hướng trong xử lý nước thải: Duy trì tỷ lệ nước tuần hoàn tái sử dụng tối thiểu 171 m³/ngày đêm; kiểm soát tỷ lệ dinh dưỡng (N, P) bổ sung cho bể Aeroten theo đúng tỷ lệ định mức; định kỳ nạo vét bùn đáy bể lắng và bùn tại 7 hố ga mương thoát nước mưa (1 tháng/lần); thả bổ sung và thu tỉa bèo tây định kỳ tại hồ sinh học để tối ưu hóa khả năng làm sạch tự nhiên trước khi xả ra sông Cầu.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết về cân bằng vật liệu dòng nước tại nhà máy sản xuất giấy sử dụng nguyên liệu tái chế, làm rõ sơ đồ công nghệ xử lý nước thải kết hợp giữa cơ học, sinh học hiếu khí Aeroten và hồ sinh học thực vật, đồng thời cung cấp cơ sở dữ liệu quan trắc thực địa phục vụ công tác giám sát môi trường của cơ quan quản lý địa phương đối với lưu vực sông Cầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát và lấy mẫu tập trung trong khoảng thời gian 3 tháng (từ tháng 8/2017 đến tháng 10/2017), chưa bao quát trọn vẹn sự biến động chất lượng nước theo mùa khô và mùa mưa lũ của sông Cầu. Số lượng điểm quan trắc thực địa tập trung vào 4 vị trí trọng yếu tại cửa xả và vùng nước mặt lân cận, chưa đánh giá sâu lan truyền ô nhiễm theo mô hình dòng chảy động lực học. Dữ liệu công nghệ chịu sự chi phối bởi hiện trạng máy móc cũ của cơ sở.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiến hành quan trắc mở rộng đa thời điểm trong năm (theo mùa cạn kiệt và mùa lũ); nghiên cứu tối ưu hóa chế độ cấp khí và tỷ lệ tuần hoàn bùn hoạt tính trong bể Aeroten khi thành phần nguyên liệu giấy phế liệu đầu vào biến động; đánh giá khả năng tích lũy kim loại nặng và hóa chất trong trầm tích đáy sông Cầu khu vực hạ lưu điểm xả.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng cân bằng vật liệu nước thải trong công nghiệp giấy, phương pháp thiết lập mạng lưới lấy mẫu quan trắc nước mặt/nước thải theo tiêu chuẩn TCVN và quy chuẩn QCVN.
  • Kỹ sư vận hành và cán bộ quản lý môi trường tại các nhà máy giấy: Tham khảo thông số tính toán tải lượng dòng thải, định mức châm hóa chất dinh dưỡng (phèn, đạm, axit photphoric) cho hệ thống sinh học hiếu khí Aeroten và mô hình kết hợp hồ sinh học thủy sinh thực vật bèo tây.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường: Cung cấp tài liệu tham chiếu về lưu lượng phát sinh và hiện trạng chấp hành giấy phép xả thải trên lưu vực sông Cầu thuộc địa bàn thành phố Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước cấp cho hoạt động sản xuất của Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ được lấy từ đâu và lưu lượng bao nhiêu? Nước cấp cho sản xuất được bơm trực tiếp từ sông Cầu qua trạm bơm đặt tại xã Sơn Cẩm (huyện Phú Lương), gồm 3 máy bơm công suất thiết kế 280 m³/h, vận hành 10 giờ/ngày. Nước được đưa về hồ chứa dung tích 2.000 m³ tại nhà máy với lưu lượng khai thác, sử dụng là 320 m³/ngày đêm.

2. Tại sao lưu lượng nước thải sản xuất thực tế (1.131 m³/ngày đêm) lại thấp hơn tính toán lý thuyết công nghệ ban đầu (6.200 m³/ngày đêm)? Theo lý thuyết thiết kế ban đầu không tuần hoàn, sản xuất 1 tấn giấy cần 70 m³ nước, tương ứng 6.200 m³/ngày đêm cho công suất 31.000 tấn/năm. Tuy nhiên, công ty đã áp dụng tuần hoàn nội vi làm giảm lượng nước thải xuống 20 m³/tấn sản phẩm. Đồng thời, do máy móc cũ, công suất hoạt động thực tế đạt 19.000 tấn giấy/năm, dẫn tới lượng nước thải thực tế phát sinh là 1.131 m³/ngày đêm.

3. Tỷ lệ tuần hoàn nước thải bắt buộc sau xử lý của công ty được xác định như thế nào? Tổng lượng nước thải phát sinh thực tế là 1.131 m³/ngày đêm, trong khi giấy phép xả thải của Sở TN&MT Thái Nguyên chỉ cho phép xả tối đa 960 m³/ngày đêm ra sông Cầu. Do đó, doanh nghiệp bắt buộc phải bơm tuần hoàn tái sử dụng phục vụ sản xuất tối thiểu 171 m³/ngày đêm (1.131 m³/ngày đêm - 960 m³/ngày đêm = 171 m³/ngày đêm).

4. Quy trình xử lý sinh học hiếu khí tại bể Aeroten của nhà máy sử dụng các định mức hóa chất và dinh dưỡng nào? Tại bể phản ứng trước Aeroten, mỗi giờ hệ thống được bổ sung 0,65 kg phân đạm và 0,2 lít axit photphoric (H₃PO₄) để duy trì tỷ lệ dinh dưỡng cho vi sinh vật hiếu khí, kết hợp tuần hoàn 50% lượng bùn hoạt tính từ bể lắng đáy về để ổn định sinh khối. Trước đó tại bể lắng cát, phèn được châm với lưu lượng 1 kg/h.

5. Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên nhà máy được quản lý và thu gom bằng công trình gì? Nước mưa chảy tràn được thu gom qua mạng lưới mương cống ngầm và hở dài 1 km (kích thước rộng 0,6m, sâu 0,4m) chạy dọc đường nội bộ và chân tường rào. Trên tuyến có 7 hố ga lắng cặn bố trí cách nhau 40-50m, được nạo vét bùn định kỳ 1 tháng/lần trước khi xả ra hệ thống thoát chung khu vực.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thúy Lệ đã phân tích toàn diện hiện trạng công nghệ sản xuất, cân bằng vật liệu dòng thải và đánh giá hệ thống xử lý nước thải tại Công ty Cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ. Nghiên cứu chỉ rõ năng lực vận hành của trạm xử lý sinh học 1.300 m³/ngày đêm đáp ứng được tải lượng thực tế 1.131 m³/ngày đêm, đồng thời xác lập yêu cầu kỹ thuật bắt buộc phải tuần hoàn tái sử dụng 171 m³/ngày đêm để tuân thủ giấy phép xả thải. Các số liệu thực nghiệm và đề xuất giải pháp kỹ thuật, quản lý trong công trình mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường nước tại doanh nghiệp và lưu vực sông Cầu.