Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước biển vịnh hạ hong

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện kết quả quản lý chất lượng nước biển, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học hệ chính quy

2020

49
5
2

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Điều kiện tự nhiên của vịnh Hạ Long

1.1.1. Vị trí địa lý

1.1.2. Đặc điểm địa hình

1.1.3. Khí hậu hải văn

1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực vịnh Hạ Long

1.2.1. Đặc điểm dân cư

1.2.2. Các hoạt động phát triển kinh tế

1.2.2.1. Hoạt động khai thác khoáng sản
1.2.2.2. Ngành công nghiệp
1.2.2.3. Ngành dịch vụ - du lịch
1.2.2.4. Ngành giao thông vận tải
1.2.2.5. Hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản

1.3. Các nguồn tác động đến chất lượng nước biển Vịnh Hạ Long

1.3.1. Tác động từ hoạt động san lấp mặt bằng, lấn biển

1.3.2. Tác động do chất thải sinh hoạt của dân cư ven bờ

1.3.3. Tác động do chất thải từ hoạt động công nghiệp, dịch vụ

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập và thừa kế tài liệu

2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường và phỏng vấn

2.3.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước biển vịnh Hạ Long

3.1.1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước biển vịnh Hạ Long qua cảm nhận của người dân

3.1.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước biển vịnh Hạ Long qua phân tích số liệu quan trắc

3.2. Hiện trạng công tác quản lý chất lượng nước biển vịnh Hạ Long

3.2.1. Những hoạt động và kết quả đã đạt được trong công tác quản lý chất lượng nước biển vịnh Hạ Long

3.2.2. Đánh giá của người dân về hiệu quả công tác quản lý chất lượng nước biển vịnh Hạ Long

3.2.3. Những khó khăn, hạn chế trong công tác quản lý chất lượng nước biển vịnh Hạ Long

3.2.4. Những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý chất lượng nước biển vịnh Hạ Long

3.2.5. Nguyên nhân tồn tại các vấn đề trong công tác quản lý chất lượng nước biển vịnh Hạ Long

3.2.6. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nước biển vịnh Hạ Long

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản lý chất lượng nước biển

Quản lý chất lượng nước biển là một vấn đề cấp thiết tại Vịnh Hạ Long, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và gia tăng hoạt động kinh tế. Các nguồn ô nhiễm chính bao gồm chất thải sinh hoạt, công nghiệp và hoạt động du lịch. Ban Quản lý Vịnh Hạ LongSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh đã triển khai nhiều biện pháp quản lý, nhưng hiệu quả vẫn còn hạn chế. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để nâng cao hiệu quả quản lý.

1.1. Đánh giá chất lượng nước biển

Đánh giá chất lượng nước biển tại Vịnh Hạ Long được thực hiện thông qua phân tích số liệu quan trắc và khảo sát ý kiến người dân. Kết quả cho thấy, các thông số như TSS, độ đục và hàm lượng kim loại nặng đều vượt ngưỡng cho phép. Điều này phản ánh tác động tiêu cực từ các hoạt động san lấp, lấn biển và xả thải công nghiệp. Cần tăng cường giám sát và xử lý nguồn thải để cải thiện chất lượng nước.

1.2. Chính sách quản lý nước biển

Chính sách quản lý nước biển hiện nay tại Vịnh Hạ Long còn nhiều bất cập, đặc biệt là thiếu các quy định cụ thể về xử lý nước thải và bảo vệ môi trường biển. Cần xây dựng và hoàn thiện các chính sách phù hợp với điều kiện thực tế, đồng thời tăng cường thực thi pháp luật để đảm bảo hiệu quả quản lý.

II. Giải pháp nâng cao chất lượng nước

Giải pháp nâng cao chất lượng nước tại Vịnh Hạ Long cần tập trung vào việc kiểm soát nguồn thải, nâng cao nhận thức cộng đồng và áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến. Các biện pháp cụ thể bao gồm xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, tăng cường giám sát các hoạt động công nghiệp và khuyến khích sự tham gia của người dân trong công tác bảo vệ môi trường.

2.1. Kiểm soát nguồn thải

Kiểm soát nguồn thải là yếu tố then chốt trong việc cải thiện chất lượng nước biển. Cần xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại tại các khu dân cư và công nghiệp, đồng thời tăng cường giám sát việc xả thải của các doanh nghiệp. Việc áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến như lọc sinh học và hấp thụ kim loại nặng cũng cần được nghiên cứu và triển khai.

2.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Nâng cao nhận thức cộng đồng là một giải pháp quan trọng để bảo vệ môi trường biển. Cần tổ chức các chương trình giáo dục, tuyên truyền về tác hại của ô nhiễm nước biển và vai trò của người dân trong công tác bảo vệ môi trường. Sự tham gia tích cực của cộng đồng sẽ góp phần giảm thiểu các hành vi xả thải bừa bãi và nâng cao hiệu quả quản lý.

III. Bảo vệ môi trường biển

Bảo vệ môi trường biển tại Vịnh Hạ Long cần được thực hiện đồng bộ từ việc quản lý chất lượng nước đến bảo tồn hệ sinh thái. Các biện pháp bảo vệ bao gồm phục hồi rừng ngập mặn, kiểm soát hoạt động khai thác tài nguyên và tăng cường hợp tác quốc tế trong công tác bảo vệ môi trường biển.

3.1. Phục hồi hệ sinh thái

Phục hồi hệ sinh thái là một trong những biện pháp quan trọng để bảo vệ môi trường biển. Cần triển khai các dự án trồng và bảo vệ rừng ngập mặn, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác tài nguyên để giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái biển.

3.2. Hợp tác quốc tế

Hợp tác quốc tế trong công tác bảo vệ môi trường biển cần được tăng cường để chia sẻ kinh nghiệm và nguồn lực. Các tổ chức quốc tế như UNESCO có thể hỗ trợ trong việc nghiên cứu và triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường biển hiệu quả, đồng thời nâng cao nhận thức toàn cầu về giá trị của Vịnh Hạ Long.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Điều kiện tự nhiên của vịnh Hạ Long 1. Vị trí địa lý Vịnh Hạ Long nằm ở vùng Đông Bắc Việt Nam, là một phần phía tây Vịnh Bắc Bộ, bao gồm vùng biển của thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả và một phần của huyện đảo Vân Đồn. Phía tây nam giáp đảo Cát Bà, phía tây giáp đất liền với đường bờ biển dài 120 km.

Vịnh có tổng diện tích 1553 km2 gồm 1969 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó 989 đảo có tên và 980 đảo chưa có tên [5]. Theo thông tư 2891/TT-KCM ngày 19/12/1996 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vịnh Hạ Long được chia làm 3 khu vực gồm: khu bảo vệ tuyệt đối, vùng đệm và phụ cận. - Khu bảo vệ tuyệt đối là khu vực được UNESCO và Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoanh vùng, được xác định bởi ba điểm thuộc Đảo Cống Tây, Đảo Cầu Gỗ và hồ Ba Hàm.Vùng này có diện tích 434 km2, bao gồm 775 đảo có giá trị ngoại hạng về cảnh quan và địa chất - địa mạo được UNESCO 2 lần công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới - Vùng đệm là dải bao quanh khu bảo vệ tuyệt đối, theo hướng Tây Tây Bắc được xác định bởi phía bờ vịnh dọc theo Quốc lộ 18A, kể từ kho xăng dầu B12 (Cái Dăm - Bãi Cháy) đến cây số 11 (thị xã Cẩm Phả). Chiều rộng khu đệm từ 5-7 km tính từ đường bảo vệ tuyệt đối ra biển có phạm vi xê dịch từ 1-2 km; Phía Bắc giáp Hòn Buồm, suối nước nóng; Phía Tây là một phần phạm vi Vịnh Hạ Long được xác định 107°11'30'' kinh độ đông; Phía Tây Nam tiếp giáp Hòn Quai Xanh; Phía Nam được xác định bởi 204° vĩ độ bắc; Phía Đông giáp Đảo Phượng Hoàng; Phía Đông Bắc giáp Đảo Vạn Đuối; Phía Đông - Đông Nam giáp Hòn Nất Đất.

- Vùng phụ cận là vùng biển hoặc đất liền bao quanh khu đệm, kể cả vùng biên giáp ranh với Vườn Quốc gia Cát Bà. 3 Hình 1: Vị trí địa lý và các phân vùng trong vịnh Hạ Long [1] 1. Đặc điểm địa hình Các đảo ở vịnh Hạ Long có hai dạng là đảo đá vôi và đảo phiến thạch, tập trung ở hai vùng chính là vùng phía Đông Nam Vịnh Bái Tử Long và vùng phía Tây Nam Vịnh Hạ Long. Theo thống kê của ban quản lý vịnh Hạ Long, trong tổng số 1.969 đảo của vịnh Hạ Long có đến 1.921 đảo đá với nhiều đảo có độ cao khoảng 200m.

Đây là hình ảnh cổ xưa nhất của địa hình có tuổi kiến tạo địa chất từ 250-280 triệu năm về trước, là kết quả của quá trình vận động nâng lên, hạ xuống nhiều lần từ lục địa thành trũng biển. Quá trình karst bào mòn, phong hóa gần như hoàn toàn tạo ra một vịnh Hạ Long độc nhất vô nhị, với hàng ngàn đảo đá nhiều hình thù, dáng vẻ khác nhau lô nhô trên mặt biển, trong một diện tích không lớn của vùng Vịnh. Nền đáy Vịnh được bao phủ bởi lớp trầm tích hạt mịn, khu vực ven bờ đặc trưng bởi các bãi triều lầy, các đồi và núi đá tuổi Mesozoic sớm. Vịnh Hạ Long có độ sâu không lớn, phổ biến từ 5-7m, những nơi có luồng lạch có độ sâu 10-15m, nơi sâu nhất 25-30m và sâu dần về phía biển.

Tuy nhiên cũng có một số nơi do ảnh hưởng của các đảo nên độ sâu thay đổi bất thường. Đáy 4 biển tương đối bằng phẳng, có khuynh hướng hơi dốc theo hướng Bắc Nam và từ Tây sang Đông [5]. Khí hậu hải văn Vịnh Hạ Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa chính và 2 mùa chuyển tiếp: Mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ từ 15oC - 20oC. Mùa Hè từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ từ 26oC- 27oC.

Hai mùa chuyển tiếp: Mùa Xuân và mùa Thu có khí hậu mát mẻ, ôn hoà. Nhiệt độ trung bình năm 18oC-19oC. Khu vực vịnh Hạ Long có lượng mưa trung bình năm từ 2. Độ mặn của nước biển chia làm 2 mùa tương ứng: Mùa mưa đạt 21‰ - 22‰, mùa khô đạt 32‰ - 33‰ [5].

Vịnh Hạ Long có chế độ nhật triều thuần nhất với độ lớn từ 3,5-4,5m, triều thấp vào các tháng 3, 4, 8 và 9, triều cao vào các tháng 1, 6, 7 và 12 [5]. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực vịnh Hạ Long 1. Đặc điểm dân cư Dân số khu vực nghiên cứu (thành phố Hạ Long và thành phố Cẩm Phả) có khoảng 439.587 người chiếm 33,29% dân cư tỉnh Quảng Ninh.Trong đó khu vực thành phố Hạ Long có khoảng 249.264 người còn thành phố Cẩm Phả khoảng 190. Mật độ dân cư khu vực nghiên cứu là 664 người/km2.

Dân số đông, mật độ dân số lớn, tập trung nhiều ở vùng ven biển tạo áp lực lớn đối với môi trường khu vực vịnh Hạ Long [6]. Các hoạt động phát triển kinh tế a) Hoạt động khai thác khoáng sản Các hoạt động khai khoáng có ảnh hưởng đáng kể đến môi trường vịnh Hạ Long. Vùng ven biển của vịnh Hạ Long là vùng khai thác than lớn nhất cả nước, các mỏ than lớn ở Hạ Long (Hà Tu, Hà Lầm, Tân Lập, Núi Béo) với sản lượng khai thác mỗi năm đạt trên 10 triệu tấn, trong khi đó trữ lượng than ở Cẩm Phả rất lớn (ước khoảng 3 tỷ tấn).Than đá được khai thác ở đây từ thời Pháp thuộc gắn liền với nó là các ngành cơ khí, vận tải đường bộ, đường sắt và bến cảng góp phần đáng kể vào thúc đẩy phát triển kinh tế trong khu vực [7]. 5 Ngoài than đá, vùng này cũng giàu các loại tài nguyên khoáng sản khác như đá vôi, đất sét, cao lanh và antimon.

Hạ Long có nhiều mỏ đất sét tốt với khoảng 6 nhà máy sản xuất gạch ngói. Vùng đá vôi ở Cẩm Phả là nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc phát triển sản xuất xi măng, nhiệt điện và vật liệu xây dựng [7]. b) Ngành công nghiệp Các cơ sở công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh tập trung chủ yếu ở hai thành phố Hạ Long và Cẩm Phả. Riêng Tp Hạ Long có 1.470 cơ sở sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp bao gồm khai thác chế biến than, vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến gỗ, lương thực thực phẩm, may mặc.

Có 3 khu công nghiệp tập trung là Cái Lân, Việt Hưng và Hà Khánh. Công nghiệp đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến thực phẩm hải sản đang phát triển mạnh. Nhà máy đóng tàu Hạ Long có thiết kế đóng tàu dưới 53.000 tấn, nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh có tổng công suất 1. Trong khi các ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo thiết bị điện tử, máy mỏ, xe tải nặng, công nghiệp đóng tàu cũng rất phát triển ở Cẩm Phả.

[7] c) Ngành dịch vụ - du lịch Ngành dịch vụ - du lịch được xác định là một trong những nghành kinh tế chủ lực của tỉnh Quảng Ninh. Thành phố Hạ Long đã quy hoạch vùng kinh tế du lịch-thương mại, bao gồm phía Nam phường Bãi Cháy, phường Hùng Thắng và đảo Tuần Châu. Hàng năm thành phố Hạ Long đón hàng triệu lượt khách trong nước và quốc tế. Đi kèm du lịch, ngành công nghiệp dịch vụ cũng phát triển với 20 khách sạn 4-5 sao và hơn 300 khách sạn nhỏ cùng với nhiều nhà hàng, khu vui chơi giải trí, khu mua sắm.

Theo thống kê của Ban quản lý vịnh Hạ Long trong năm 2018 trên vịnh Hạ Long có 505 tàu du lịch hoạt động, trong đó có 314 tàu vận chuyển khách tham quan theo tiếng, 189 tàu lưu trú nghỉ đêm trên vịnh, 02 tàu nhà hàng. Điều này đã tạo ra áp lực lớn đối với tài nguyên và môi trường của vịnh Hạ Long [3]. 6 Bảng 1: Tình hình khách du lịch đến Hạ Long trong giai đoạn 2015 - 2019 Số lượt khách Số lượt khách Năm Tổng khách nội địa quốc tế 2015 834.853 (Nguồn: Số liệu do sinh viên điều tra, thu thập tại Ban quản lý VHL tháng 5/2020) d) Ngành giao thông vận tải Với lợi thế về vị trí địa lý, địa hình nên kinh tế giao thông vận tải biển, cảng biển, kho bãi rất phát triển ở khu vực vịnh Hạ Long và lân cận với nhiều cảng lớn nhỏ. Trong đó có cảng nước sâu Cái Lân thuộc cụm cảng Hòn Gai với khả năng xếp dỡ 5 đến 8 triệu tấn/ năm đang được xây dựng và mở rộng thành một trong những cảng biển quốc tế lớn nhất Việt Nam.

Quốc lộ 18 chạy ven qua vịnh Hạ Long nối liền Hà Nội – Hạ Long – Móng Cái là đầu mối giao thông quan trọng trong giao thương hàng hóa của khu vực miền Bắc và giao thương quốc tế với tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc. Do khu vực này có sương mù lại là địa hình núi đá vôi, nên rủi ro về sự cố tràn dầu và ô nhiễm môi trường vịnh là khá lớn [7]. e) Hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản - Hoạt động khai thác thủy hải sản trên Vịnh: Theo tổng hợp báo cáo của Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh Quảng Ninh, toàn tỉnh có 10.502 tàu gắn máy, trong đó đã đăng ký, đăng kiểm 9.921 tàu, còn 581 tàu chưa đăng ký không cấp Giấy phép khai thác thủy sản. Trong đó khu vực vịnh Hạ Long, Bái Tử Long có số lượng phương tiện như sau: 7 Bảng 2: Thống kê số lượng tàu khai thác thủy hải sản khu vực vịnh Hạ Long [7] STT Địa phương Số lượng tổng (chiếc) Tổng Đã đăng ký Chưa đăng ký 1 Yên Hưng 3.568 63 2 Hoành Bồ 37 33 4 3 Hạ Long 974 847 127 4 Cẩm Phả 296 265 31 5 Vân Đồn 1.211 326 Bên cạnh việc đánh bắt tự nhiên tỉnh Quảng Ninh cũng đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản.

Tại khu vực vịnh Hạ Long đã phê duyệt 7 địa điểm nuôi trồng hải sản với trên 456 bè nuôi cá, ghẹ và dịch vụ nhà hàng; 60 ha mặt biển nuôi trai cấy ngọc [7]. Các nguồn tác động đến chất lượng nước biển Vịnh Hạ Long 1. Tác động từ hoạt động san lấp mặt bằng, lấn biển Các dự án san lấp, lấn biển đã thực hiện trong các năm qua để xây dựng các khu đô thị mới đã gây sức ép không nhỏ đến môi trường sinh thái vịnh Hạ Long như: phá hủy và làm thu hẹp các bãi triều, diện tích các rừng ngập mặn, làm ảnh hưởng tới chất lượng nước Vịnh, gây bồi lắng đáy Vịnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh Giá Hiện Trạng & Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Chất Lượng Nước Biển Vịnh Hạ Hồng" cung cấp cái nhìn toàn diện về tình trạng chất lượng nước biển tại Vịnh Hạ Hồng, đồng thời đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả. Nội dung bài viết tập trung phân tích các yếu tố gây ô nhiễm, đánh giá hiện trạng môi trường nước biển, và đưa ra các biện pháp cải thiện chất lượng nước. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý môi trường, nhà nghiên cứu, và những ai quan tâm đến bảo vệ tài nguyên biển.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Khoá luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường thành phố hạ long tỉnh quảng ninh năm 2017", cung cấp thông tin chi tiết về hiện trạng môi trường tại khu vực lân cận. Ngoài ra, bài viết "Khóa luận tốt nghiệp đánh giá thực trạng chất lượng nước thải bệnh viện đa khoa tỉnh bắc kạn" cũng là một tài liệu tham khảo hữu ích về quản lý chất lượng nước. Cuối cùng, "Luận văn thạc sĩ công nghệ môi trường nghiên cứu ứng dụng công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp đất ngập nước nhân tạo dòng chảy đứng hai bậc" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các công nghệ xử lý nước tiên tiến.