Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và đô thị hóa, hệ thống y tế đóng vai trò chăm sóc và bảo vệ sức khỏe con người. Tuy nhiên, hoạt động khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế cũng làm phát sinh lượng lớn chất thải, đặc biệt là nước thải y tế mang tính chất độc hại, chứa nhiều mầm bệnh truyền nhiễm, vi khuẩn kháng thuốc, hóa chất và chế phẩm điều trị. Theo thống kê nêu trong công trình, tính đến năm 2011, Việt Nam có 13.506 cơ sở khám chữa bệnh (gồm 1.040 bệnh viện, 620 phòng khám đa khoa khu vực, 59 bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng, 11.047 trạm y tế xã/phường, 710 trạm y tế cơ quan/xí nghiệp và 30 cơ sở khác). Đáng chú ý, có tới 56% số bệnh viện trên cả nước chưa có hệ thống xử lý nước thải và 70% hệ thống đang vận hành không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường. Nước thải y tế nếu không được kiểm soát sẽ phá vỡ hệ cân bằng sinh thái nguồn nước tiếp nhận và đe dọa trực tiếp sức khỏe cộng đồng.

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn" được tác giả Đàm Thị Thùy Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Hải Đăng tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (khóa 2015 - 2019). Nghiên cứu tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
  2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
    • Tìm hiểu một số thông tin tổng quan về cơ cấu tổ chức và quy mô hoạt động của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
    • Xác định tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước và phát sinh lưu lượng nước thải của bệnh viện.
    • Đánh giá thực trạng nước thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn thông qua quy trình công nghệ thu gom, xử lý và phân tích chất lượng nước thải (trước/sau xử lý) cùng chất lượng nguồn nước mặt tiếp nhận.
    • Đề xuất một số giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý, giảm thiểu ô nhiễm nước thải y tế phù hợp với điều kiện cơ sở.

Đối tượng, thời gian và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải phát sinh từ các hoạt động y tế, sinh hoạt và chất lượng nguồn nước mặt tiếp nhận của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
  • Địa điểm nghiên cứu: Khuôn viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn, trạm xử lý nước thải tập trung và điểm tiếp nhận nước thải tại khe Phiêng Vỉnh (thôn Khuổi Thuổm, phường Huyền Tụng, thành phố Bắc Kạn).
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 năm 2019 đến tháng 05 năm 2019 (thời điểm lấy mẫu thực địa vào ngày 14/03/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận khoa học, căn cứ pháp lý và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm trong lĩnh vực khoa học môi trường để đánh giá chất lượng nước thải:

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

  • Các khái niệm nền tảng: Môi trường, quản lý môi trường, hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường, ô nhiễm nước, sức chịu tải của môi trường, quan trắc môi trường.
  • Các chỉ số hóa lý và vi sinh trong nước thải y tế: Độ pH, DO (hàm lượng oxy hòa tan), BOD (nhu cầu oxy sinh hóa), COD (nhu cầu oxy hóa học), TSS (tổng chất rắn lơ lửng), amoni ($NH_4^+$), nitrat ($NO_3^-$), phosphat ($PO_4^{3-}$), dầu mỡ khoáng/động thực vật, nhóm vi khuẩn chỉ thị Coliform.

Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng

  • Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 (có hiệu lực từ 01/01/2015); Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật BVMT; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải; Nghị định số 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  • Thông tư số 18/2013/TT-BYT quy định điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật cơ sở khám chữa bệnh truyền nhiễm; Thông tư số 44/2011/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT.
  • Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối chiếu: QCVN 28:2010/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế, áp dụng Cột B), QCVN 08:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt), QCVN 14-MT:2015/BTNMT (Nước thải sinh hoạt).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, nhật ký vận hành và hóa đơn tiêu thụ nước sạch của bệnh viện năm 2018.
  • Phương pháp lấy mẫu thực địa: Thực hiện lấy 03 mẫu nước vào ngày 14/03/2019 theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành (TCVN 6663-1:2011, TCVN 6663-3:2016, TCVN 5994:1995, TCVN 6663-6:2018, TCVN 7382:2004).
Ký hiệu mẫu Loại mẫu Vị trí lấy mẫu Tọa độ VN-2000 (KTT 106°30', múi 3°)
NT1 Nước thải đầu vào Hố gom/trước khi vào hệ thống xử lý tập trung X: 432788; Y: 2...
NT2 Nước thải sau xử lý Bể khử trùng/sau hệ thống xử lý trước khi xả thải X: 432709; Y: 2...
NM Nước mặt tiếp nhận Khe Phiêng Vỉnh, cách điểm xả thải 50 m về phía hạ lưu X: 432698; Y: 2...
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Sử dụng các phương pháp thử tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế:
    • pH: TCVN 6492:2011
    • $BOD_5$: SMEWW 5210D:2012
    • COD: SMEWW 5220C:2012
    • TSS: SMEWW 2540D:2012
    • Phosphat ($PO_4^{3-}$): SMEWW 4500-P.F:2012
    • Tổng dầu mỡ: SMEWW 5520B&F:2012
    • Amoni ($NH_4^+$): TCVN 5988:1995
    • Nitrat ($NO_3^-$): SMEWW 4500-$NO_3^-$.E:2012
    • Tổng Coliform: Phương pháp chuẩn SMEWW
  • Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đối chiếu các thông số đo đạc thực tế với giá trị giới hạn tối đa cho phép theo QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B) và QCVN 08:2015/BTNMT để đánh giá hiệu suất xử lý của công nghệ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực trạng xử lý nước thải y tế tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Tác giả xác lập hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, làm rõ ý nghĩa học thuật trong việc củng cố kỹ năng phân tích môi trường, đồng thời xác định ý nghĩa thực tiễn thông qua việc cung cấp dữ liệu kiểm soát ô nhiễm cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Tác giả hệ thống hóa toàn diện các tài liệu khoa học liên quan đến nước thải y tế:

  • Hiện trạng trên thế giới: Phân tích kinh nghiệm xử lý phân tán tại nguồn (Nhật Bản, Trung Quốc, Hy Lạp) so với xử lý tập trung qua mạng lưới đô thị (Thụy Sỹ); ứng dụng công nghệ màng sinh học MBR tại Đức (hiệu suất xử lý 95%); tiêu chuẩn nồng độ ô nhiễm theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
  • Hiện trạng tại Việt Nam: Khảo sát tình hình tại Hà Nội (Bạch Mai, Thanh Nhàn, Phụ Sản, Việt Đức) và TP. Hồ Chí Minh (Quận 5, Chợ Rẫy, An Bình, Đại học Y Dược). Thống kê 5 nhóm công nghệ xử lý nước thải bệnh viện phổ biến: Nhóm 1 (Sục khí bùn hoạt tính thông thường/nhỏ giọt - chiếm 56,9%), Nhóm 2 (Lò phản ứng sinh học CN2000 - 10,8%), Nhóm 3 (MBR, Bio-for, FBR, V69 - 9,8%), Nhóm 4 (Kỵ khí/bể tự hoại kết hợp hóa lý - 15,7%), Nhóm 5 (AAO, SBR, oxy hóa nâng cao - 6,9%). Cả nước có 773 bệnh viện cần đầu tư/nâng cấp hệ thống xử lý, trong đó 563 cơ sở chưa có trạm xử lý hoàn chỉnh.
  • Hiện trạng tỉnh Bắc Kạn: Toàn tỉnh phát sinh 966,4 kg chất thải rắn y tế/ngày và 294,49 $m^3$ nước thải y tế/ngày (tuyến huyện chiếm 40,7% rác thải và 41,06% nước thải). Có 6/8 bệnh viện tuyến huyện và Bệnh viện Đa khoa tỉnh được trang bị lò đốt rác nguy hại và hệ thống xử lý nước thải hợp khối.
  • Đặc tính dòng thải: Phân định rõ 80% lưu lượng là nước thải sinh hoạt và 20% là nước thải chuyên môn y tế đậm đặc mầm bệnh, hóa chất khử trùng, dược phẩm dư lượng và kim loại nặng.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU CÁC NHÓM CÔNG NGHỆ XLNT BỆNH VIỆN               |
|                               TẠI VIỆT NAM                              |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm 1 (Bùn hoạt tính / Aerotank / Lọc nhỏ giọt):       56,9%           |
| Nhóm 4 (Tiền xử lý kỵ khí / Bể tự hoại + Hóa chất):     15,7%           |
| Nhóm 2 (Sinh học kết hợp thiết bị CN2000):              10,8%           |
| Nhóm 3 (Màng lọc sinh học MBR / FBR / Bio-for):          9,8%           |
| Nhóm 5 (Công nghệ tiên tiến AAO, SBR, O3/UV):            6,9%           |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này quy định chi tiết địa điểm, thời gian lấy mẫu (14/03/2019), quy cách 03 điểm lấy mẫu (NT1, NT2, NM) và tọa độ vị trí xả thải theo hệ VN-2000. Văn bản mô tả cụ thể quy trình lấy mẫu, bảo quản lạnh, vận chuyển và áp dụng các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn TCVN, SMEWW tương ứng cho từng thông số phân tích hóa lý, vi sinh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương trình bày dữ liệu chi tiết thu thập từ thực địa và phân tích thực nghiệm tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn:

1. Tổng quan cơ sở và công tác quản lý chất thải

  • Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn thành lập theo Quyết định số 53/QĐ-UB ngày 04/02/1997 của UBND tỉnh Bắc Kạn, là bệnh viện đa khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế với 32 khoa/phòng (4 phòng chức năng, 19 khoa lâm sàng, 1 đơn nguyên sơ sinh, 5 khoa cận lâm sàng, 3 đơn vị hậu cần).
  • Quy mô thiết kế 500 giường bệnh (đưa vào sử dụng từ ngày 19/12/2016), khả năng thu dung mở rộng từ 600 - 800 giường bệnh, nhân lực y tế phục vụ trực tiếp gồm 330 cán bộ, y bác sĩ.
  • Hồ sơ pháp lý môi trường: Cơ sở đã lập ĐTM, sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH, sổ theo dõi phát sinh chất thải rắn hàng ngày và báo cáo giám sát môi trường định kỳ; tại thời điểm nghiên cứu chưa có Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước và Giấy phép hành nghề quản lý chất thải y tế.
  • Quản lý chất thải rắn: Lượng rác sinh hoạt phát sinh trung bình 320 kg/ngày (rác hữu cơ chiếm 70%, rác vô cơ 17%, chất dẻo 3%, độ ẩm 65 - 69%), thuê Công ty CP Môi trường và Công trình Đô thị Bắc Kạn vận chuyển; rác thải y tế chuyên môn phát sinh 115 kg/ngày (rác lây nhiễm 45 kg/ngày gồm 18 kg loại A sắc nhọn, 24 kg loại B/C, 3 kg loại D mô giải phẫu; rác tái chế 75 kg/ngày; chất thải nguy hại khác 40 kg/ngày). Bệnh viện vận hành lò đốt rác y tế tại chỗ công suất 30 kg/lần (2 lần/ngày).

2. Tình hình khai thác nước và phát sinh nước thải

  • Cấp nước: Nguồn nước máy lấy từ Nhà máy nước Bắc Kạn (khai thác nước mặt sông Cầu) do Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bắc Kạn cung cấp qua đường ống $D50\text{ mm}$ về bể chứa $750\text{ m}^3$. Lượng nước sạch tiêu thụ trung bình theo hóa đơn là $6.200\text{ m}^3/\text{tháng}$ (tương đương $206,67\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$).
  • Lưu lượng xả thải: Nhu cầu xả thải thiết kế tối đa là $400\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$; lưu lượng xả thải thực tế trung bình đạt $165,34\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (nước thải sinh hoạt chiếm $99,2\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$; nước thải y tế chiếm $66,14\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$).
  • Hệ thống thoát nước: Tách riêng hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải. Nước mưa chảy tràn thu gom qua rãnh hở và hố ga lắng cặn xả ra mương tự nhiên. Nước thải gom qua đường ống bê tông ly tâm $D300$ chôn ngầm dọc vỉa hè (độ sâu 1,2 - 3,0 m; độ dốc $i_{\min} = 1/D$; vận tốc $v = 0,8 - 1,5\text{ m/s}$; khoảng cách hố thăm 30 - 50 m). Nước thải y tế nhiễm xạ (Khoa Y học hạt nhân) thuộc giai đoạn 2 của dự án (theo Quyết định 1880/QĐ-UBND và Quyết định 913/QĐ-UBND ngày 29/6/2017) nên chưa xây dựng và chưa phát sinh dòng thải riêng.

3. Quy trình công nghệ xử lý nước thải

Trạm xử lý nước thải tập trung có diện tích $470\text{ m}^2$ đặt tại phía Nam bệnh viện, áp dụng sơ đồ công nghệ sinh học hiếu khí kết hợp hóa lý:

[ Nước thải sinh hoạt ] ---> Bể tự hoại --+
                                          |
[ Nước thải y tế các khoa ] --------------+---> Song chắn rác ---> Bể phản ứng (NaOH, PAC, Fe3+)
                                                                            |
                                                                            v
[ Nước đã xử lý ] <-- Bể khử trùng (Clo) <-- Bể lắng 2 <-- Bể Aerotank 1, 2 <-- Bể lắng Lamen
        |                                                      ^          |
        v                                                      +-- (Bùn)--+
Khe Phiêng Vỉnh (400m) ---> Suối Pá Danh (2km) ---> Sông Cầu

Quy trình vận hành: Nước thải qua song chắn rác thô loại bỏ tạp chất lớn $\rightarrow$ Bể phản ứng hóa chất (châm PAC, NaOH, $Fe^{3+}$ trợ lắng keo tụ) $\rightarrow$ Bể lắng Lamen tách bùn sơ cấp $\rightarrow$ Bể sinh học hiếu khí Aerotank 1 & Aerotank 2 (cấp khí oxy cưỡng bức qua hệ thống máy thổi khí, kết hợp bùn hoạt tính hiếu khí/AAO - màng lọc MBR) $\rightarrow$ Bể lắng thứ cấp (tách bùn vi sinh, một phần bùn hoạt tính được tuần hoàn lại bể Aerotank 1) $\rightarrow$ Bể khử trùng (tiếp xúc với dung dịch Clo lỏng) $\rightarrow$ Xả ra cống hộp kín ($D=1,2\text{ m} \times 2,2\text{ m}$, dài 80 m) dẫn vào khe Phiêng Vỉnh.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu phân tích thực tế

Khóa luận cung cấp các số liệu thực nghiệm đo đạc chất lượng môi trường nước tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn:

1. Bảng số liệu chất lượng nước thải (Mẫu NT1 và NT2 so với QCVN 28:2010/BTNMT, Cột B)

STT Thông số phân tích Đơn vị Nước thải đầu vào (NT1) Nước thải sau xử lý (NT2) QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B)
1 pH - 7,12 7,35 6,5 – 8,5
2 Nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$) mg/L 138,5 28,4 50
3 Nhu cầu oxy hóa học (COD) mg/L 246,0 48,2 100
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 165,0 32,0 100
5 Phosphat ($PO_4^{3-}$) mg/L 14,2 4,6 10
6 Tổng dầu mỡ mg/L 26,4 5,8 20
7 Amoni ($NH_4^+$) mg/L 22,8 4,2 10
8 Nitrat ($NO_3^-$) mg/L 18,5 8,6 50
9 Tổng Coliform MPN/100mL $2,4 \times 10^6$ $1,8 \times 10^3$ 5.000

Đánh giá: Nước thải đầu vào (NT1) có nồng độ chất hữu cơ ($BOD_5$, COD), dinh dưỡng ($NH_4^+$, $PO_4^{3-}$), chất lơ lửng và vi sinh vật gây bệnh (Coliform đạt $2,4 \times 10^6\text{ MPN/100mL}$) vượt nhiều lần ngưỡng quy chuẩn xả thải. Sau quy trình xử lý qua hệ thống Aerotank và khử trùng Clo (NT2), toàn bộ 9 thông số hóa lý và vi sinh phân tích đều đạt giới hạn cho phép của QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B).

2. Chất lượng nguồn nước mặt tiếp nhận (Mẫu NM)

Mẫu nước mặt tại khe Phiêng Vỉnh cách vị trí xả 50 m về hạ lưu cho thấy các chỉ tiêu pH, DO, TSS, $BOD_5$, COD, kim loại nặng và Coliform đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B1/B2), cho thấy trạm xử lý nước thải vận hành hiệu quả, chưa gây suy thoái cục bộ chất lượng thủy vực tiếp nhận.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm duy trì chất lượng nước thải đạt chuẩn:

  • Giải pháp quản lý và kỹ thuật: Lập quy chế vận hành bảo trì thường xuyên các thiết bị máy thổi khí, bơm bùn tuần hoàn; nạo vét định kỳ bùn đáy tại bể tự hoại và bể lắng Lamen; kiểm soát chặt chẽ liều lượng hóa chất keo tụ (PAC, NaOH, $Fe^{3+}$) và Clo khử trùng. Hoàn thiện thủ tục xin cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo đúng quy định Luật Tài nguyên nước.
  • Quy hoạch tách dòng: Duy trì tính đồng bộ của mạng lưới thu gom riêng biệt, ngăn chặn triệt để hiện tượng nước mưa chảy tràn xâm nhập vào hệ thống thu gom nước thải y tế làm quá tải công suất trạm xử lý.
  • Phòng ngừa và ứng phó sự cố: Bố trí máy phát điện dự phòng khi mất điện lưới; chuẩn bị máy bơm và vật tư thay thế cho bể sục khí Aerotank; xây dựng kịch bản kiểm soát sự cố sốc tải lượng hữu cơ làm chết màng vi sinh hoặc sự cố rò rỉ hóa chất khử trùng Clo.
  • Giáo dục và truyền thông: Tập huấn nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho 330 cán bộ nhân viên y tế; tuyên truyền cho bệnh nhân và người nhà tuân thủ phân loại rác thải, tiết kiệm nguồn nước sạch trong sinh hoạt.

Đóng góp của công trình

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm quan trắc trực tiếp tại cơ sở y tế tuyến tỉnh miền núi phía Đông Bắc sau khi công trình bệnh viện quy mô 500 giường đi vào vận hành ổn định (từ năm 2016 đến 2019). Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học xác thực hiệu quả của sơ đồ công nghệ xử lý sinh học kết hợp khử trùng Clo đối với nước thải y tế vùng cao.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ một đợt lấy mẫu đơn lẻ (ngày 14/03/2019 với 03 mẫu NT1, NT2, NM), chưa phản ánh được sự biến thiên nồng độ ô nhiễm và lưu lượng xả thải theo mùa (mùa khô và mùa mưa) hoặc các khung giờ cao điểm khám chữa bệnh trong ngày.
    • Khóa luận chưa phân tích một số thành phần đặc thù chuyên sâu như dư lượng kháng sinh, thuốc gây độc tế bào, hóa chất tẩy rửa gốc halogen và các kim loại nặng đặc thù từ nước thải tráng phim X-quang.
    • Hệ thống xử lý nước thải nhiễm xạ chuyên biệt chưa được đánh giá do Khoa Y học hạt nhân chưa xây dựng (thuộc giai đoạn 2 của dự án).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tăng tần suất lấy mẫu quan trắc định kỳ theo các quý và đánh giá chi tiết tải lượng ô nhiễm trong các khung giờ phát thải cao điểm.
    • Mở rộng phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật chuyên biệt khác (Salmonella, Shigella, Pseudomonas aeruginosa) và dư lượng chất kháng sinh trong dòng thải y tế.
    • Nghiên cứu phương án thiết kế và công nghệ xử lý chuyên biệt cho nước thải nhiễm xạ khi Khoa Y học hạt nhân được đầu tư xây dựng hoàn thiện.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích trong công tác đào tạo và nghiên cứu:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý Y tế; cán bộ phụ trách công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và bảo vệ môi trường tại các bệnh viện tuyến tỉnh/huyện.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình công nghệ xử lý nước thải kết hợp hóa lý (PAC, NaOH, $Fe^{3+}$) với sinh học Aerotank/MBR và khử trùng Clo.
    • Hệ thống thông số tính toán mạng lưới cống thoát nước $D300$ và phương pháp tính toán nhu cầu sử dụng nước - xả thải theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP.
    • Sơ đồ thu gom, phân loại chất thải rắn y tế tại nguồn và quy trình kiểm soát lò đốt rác nguy hại tại chỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhu cầu sử dụng nước sạch và lưu lượng nước thải phát sinh thực tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn là bao nhiêu?
Trả lời: Theo số liệu hóa đơn thanh toán tiền nước, bệnh viện tiêu thụ khoảng $6.200\text{ m}^3/\text{tháng}$ (tương đương $206,67\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$). Lưu lượng nước thải xả ra thực tế trung bình là $165,34\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (gồm $99,2\text{ m}^3/\text{ngày}$ nước thải sinh hoạt và $66,14\text{ m}^3/\text{ngày}$ nước thải y tế), thấp hơn công suất thiết kế tối đa là $400\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.

2. Nước thải sau trạm xử lý của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn được thoát theo hành trình nào ra môi trường tiếp nhận?
Trả lời: Nước thải sau khi khử trùng được dẫn qua cống hộp bê tông kín (rộng 1,2 m, cao 2,2 m, dài 80 m) xả vào khe Phiêng Vỉnh (thôn Khuổi Thuổm, phường Huyền Tụng, TP. Bắc Kạn). Dòng chảy từ khe Phiêng Vỉnh tiếp tục chảy 400 m dẫn vào suối Pá Danh, hòa cùng suối Pá Danh 2 km trước khi đổ ra sông Cầu tại khu vực giáp ranh giữa phường Minh Khai và phường Huyền Tụng.

3. Hiệu quả xử lý các thông số ô nhiễm chính ($BOD_5$, COD, Coliform) tại trạm xử lý nước thải đạt mức nào?
Trả lời: Kết quả phân tích ngày 14/03/2019 cho thấy nước thải sau xử lý (NT2) đạt quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B): $BOD_5$ giảm từ 138,5 mg/L xuống 28,4 mg/L (ngưỡng $\le 50\text{ mg/L}$); COD giảm từ 246,0 mg/L xuống 48,2 mg/L (ngưỡng $\le 100\text{ mg/L}$); Tổng Coliform giảm từ $2,4 \times 10^6\text{ MPN/100mL}$ xuống $1,8 \times 10^3\text{ MPN/100mL}$ (ngưỡng $\le 5.000\text{ MPN/100mL}$).

4. Tại sao hệ thống xử lý nước thải nhiễm xạ chưa được xây dựng tại bệnh viện?
Trả lời: Theo các Quyết định số 1880/QĐ-UBND và Quyết định số 913/QĐ-UBND (ngày 29/6/2017) của UBND tỉnh Bắc Kạn về điều chỉnh Báo cáo ĐTM, hạng mục Khoa Y học hạt nhân được chuyển thời gian thực hiện sang giai đoạn 2 của dự án. Do đó, nguồn nước thải nhiễm xạ chưa phát sinh và hệ thống xử lý chuyên biệt chưa được xây dựng.

5. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễm bằng phương pháp nào?
Trả lời: Chất thải rắn y tế lây nhiễm (phát sinh khoảng 45 kg/ngày, gồm vật sắc nhọn loại A, chất thải nguy cơ cao loại B/C và mô giải phẫu loại D) được xử lý tại chỗ bằng lò đốt chất thải y tế nguy hại của bệnh viện với công suất 30 kg/mẻ (vận hành đốt 2 lần/ngày), khí thải lò đốt kiểm soát đạt tiêu chuẩn môi trường.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đàm Thị Thùy Linh đã phản ánh trung thực và chi tiết thực trạng quản lý, lưu lượng phát sinh và công nghệ xử lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn. Dữ liệu thực nghiệm khẳng định hệ thống xử lý nước thải tập trung kết hợp bể lắng Lamen, sinh học Aerotank và khử trùng Clo đang vận hành hiệu quả, đưa các thông số ô nhiễm ($BOD_5$, COD, TSS, $NH_4^+$, Coliform) về dưới ngưỡng giới hạn của QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B). Nghiên cứu đã cung cấp những căn cứ khoa học xác đáng và đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quản trị môi trường thiết thực nhằm duy trì vận hành ổn định hệ thống kiểm soát nước thải tại cơ sở y tế tuyến tỉnh.