Khóa luận tốt nghiệp: Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn

Khóa luận đánh giá thực trạng chất lượng nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2019

66
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Hiện trạng nước thải bệnh viện trên thế giới

2.2.2. Hiện trạng nước thải bệnh viện tại Việt Nam

2.2.3. Hiện trạng nước thải bệnh viện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

2.2.4. Nguồn gốc phát sinh, thành phần, tính chất nước thải bệnh viện

2.2.4.1. Nguồn gốc phát sinh nước thải bệnh viện
2.2.4.2. Thành phần, tính chất tác động của nước thải bệnh viện

2.2.5. Một số công nghệ xử lý nước thải bệnh viện được áp dụng tại Việt Nam

2.3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3.2. Nội dung nghiên cứu

2.3.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
2.3.3.2. Phương pháp lấy mẫu

2.4. Phương pháp phân tích

2.4.1. Phương pháp liệt kê, tổng hợp, so sánh

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn

3.1.1. Giới thiệu về Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn

3.2. Thực trạng và biện pháp quản lý các chất thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn

3.2.1. Tình hình sử dụng nước của bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn

3.2.1.1. Nguồn nước sử dụng
3.2.1.2. Nhu cầu sử dụng nước
3.2.1.3. Nhu cầu xả nước thải

3.2.2. Đánh giá thực trạng nước thải của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn

3.2.2.1. Hệ thống và quy trình công nghệ xử lý nước thải của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn
3.2.2.2. Kết quả phân tích chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn

3.2.3. Đề xuất các biện pháp nâng cao khả năng quản lý nước thải bệnh viện

3.2.3.1. Phương pháp quản lý nước thải
3.2.3.2. Phương pháp quy hoạch quản lý
3.2.3.3. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố
3.2.3.4. Nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ môi trường
3.2.3.5. Phương pháp giáo dục – truyền thông

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Đánh giá chất lượng nước thải

Đánh giá chất lượng nước thải là quá trình phân tích và xác định mức độ ô nhiễm của nước thải dựa trên các chỉ tiêu hóa lý và sinh học. Tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn, việc đánh giá này tập trung vào các thông số như BOD, COD, DO, và pH. Kết quả cho thấy nước thải bệnh viện có hàm lượng chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh cao, vượt quá tiêu chuẩn nước thải cho phép. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo an toàn sức khỏe và giảm tác động môi trường.

1.1. Phương pháp đánh giá

Phương pháp đánh giá chất lượng nước thải tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn bao gồm việc lấy mẫu nước thải từ các nguồn phát sinh chính như khu vực khám chữa bệnh, phòng phẫu thuật và khu vực sinh hoạt. Các mẫu được phân tích trong phòng thí nghiệm để xác định các chỉ số như BOD, COD, DO, và pH. Kết quả phân tích được so sánh với QCVN 28:2010/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế. Phương pháp này giúp xác định chính xác mức độ ô nhiễm và hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải hiện tại.

1.2. Kết quả đánh giá

Kết quả đánh giá cho thấy nước thải tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn có hàm lượng BODCOD vượt quá giới hạn cho phép, đặc biệt là từ khu vực phẫu thuật và điều trị. Ngoài ra, sự hiện diện của các vi khuẩn gây bệnh như E. coli và Salmonella cũng được phát hiện. Điều này cho thấy hệ thống xử lý nước thải hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý nước thải và cần được cải thiện để giảm thiểu tác động môi trường.

II. Quản lý nước thải tại bệnh viện

Quản lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn là một phần quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường. Hệ thống quản lý hiện tại bao gồm việc thu gom, xử lý và giám sát chất lượng nước thải. Tuy nhiên, kết quả đánh giá cho thấy hệ thống này còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc xử lý các chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh. Để cải thiện, cần áp dụng các công nghệ xử lý nước thải tiên tiến hơn và tăng cường công tác giám sát.

2.1. Hệ thống xử lý hiện tại

Hệ thống xử lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn hiện bao gồm các bể lắng, bể sinh học và hệ thống khử trùng bằng clo. Tuy nhiên, hiệu quả xử lý chưa cao, đặc biệt là đối với các chất hữu cơ và vi khuẩn gây bệnh. Nguyên nhân chính là do công nghệ xử lý lạc hậu và thiếu đầu tư vào bảo trì hệ thống. Điều này dẫn đến việc nước thải sau xử lý vẫn chưa đạt tiêu chuẩn nước thải quy định.

2.2. Đề xuất cải thiện

Để cải thiện hiệu quả quản lý nước thải, cần áp dụng các công nghệ xử lý tiên tiến như MBR (Membrane Bio-Reactor) hoặc AOP (Advanced Oxidation Process). Ngoài ra, cần tăng cường công tác giám sát và bảo trì hệ thống xử lý. Việc nâng cao nhận thức của nhân viên y tế về tầm quan trọng của quản lý nước thải cũng là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn sức khỏe và giảm tác động môi trường.

III. Tác động môi trường và an toàn sức khỏe

Nước thải từ Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ra nhiều tác động môi trường nghiêm trọng, bao gồm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hệ sinh thái mà còn đe dọa an toàn sức khỏe của cộng đồng xung quanh. Việc xử lý và quản lý nước thải hiệu quả là yếu tố then chốt để giảm thiểu các tác động tiêu cực này.

3.1. Tác động đến môi trường

Nước thải từ Bệnh viện Đa khoa Bắc Kạn chứa nhiều chất hữu cơ, vi khuẩn gây bệnh và dư lượng thuốc kháng sinh. Khi thải ra môi trường, các chất này có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học. Ngoài ra, việc xả nước thải không đạt chuẩn còn làm tăng nguy cơ lây lan các bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng.

3.2. An toàn sức khỏe

Việc tiếp xúc với nước thải chưa được xử lý đúng cách có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm các bệnh về da, đường tiêu hóa và hô hấp. Đặc biệt, sự hiện diện của vi khuẩn gây bệnh và dư lượng thuốc kháng sinh trong nước thải có thể dẫn đến sự kháng thuốc, gây khó khăn cho việc điều trị bệnh. Do đó, việc đảm bảo an toàn sức khỏe thông qua quản lý nước thải hiệu quả là vô cùng quan trọng.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, phát triển bền vững là xu hướng phát triển chủ đạo của các nước trên thế giới. Đó là sự phát triển mạnh mẽ, liên tục của nền kinh tế, đồng thời với việc lành mạnh hoá xã hội và bảo vệ môi trường. Ở nước ta, Đảng và nhà nước sớm nhận rõ tầm quan trọng và mối quan hệ gắn kết giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

Với sự tăng về dân số cùng với sự phát triển của các khu đô thị thì việc phát triển về vấn đề giáo dục, kinh tế - văn hóa - xã hội đặc biệt là phát triển y tế nhằm đảm bảo sức khoẻ cho nguồn lực lao động được coi là vấn đề quan trọng và cấp thiết. Theo tổng cục thống kê Việt Nam tính đến năm 2011, Việt Nam có 13.506 cơ sở khám, chữa bệnh trong đó có 1.040 bệnh viện, 620 phòng khám đa khoa khu vực, 59 bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng, 11.047 trạm y tế xã, phường, 710 trạm y tế cơ quan, xí nghiệp và 30 cơ sở khác. Hoạt động của bệnh viện ngoài mang lại phúc lợi cho xã hội và con người thì trong quá trình hoạt động cũng gây các tác động tiêu cực tới môi trường đặc biệt là ô nhiễm do nước thải y tế gây ra. Đáng lo ngại là cả nước hiện có tới 56% số bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải và 70% hệ thống xử lý nước thải hiện có không đạt tiêu chuẩn.

Với tính chất độc hại, nước thải bệnh viện có sự lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh nhất là nước thải được thải ra từ các phòng khoa, bệnh viện lây nhiễm. Ngoài ra, các chất kháng sinh và thuốc sát trùng xuất hiện cùng với dòng nước thải sẽ tiêu diệt các vi khuẩn có lợi và có hại gây ra sự phá vỡ hệ cân bằng sinh thái trong hệ các vi khuẩn tự nhiên của môi trường nước thải, làm mất khả năng xử lý nước thải của vi sinh vật, nếu không quản lý tốt có thể gây ra những nguy cơ đáng kể cho con người và môi trường. Thai Nguyen University – TNU 2 Xuất phát từ thực trạng trên, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Tiến sĩ Trần Hải Đăng , em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn” Với mục tiêu xem xét chất lượng nước thải, và đưa ra những giải pháp quản lý, các biện pháp xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường nước thông qua đó từng bước nâng cao chất lượng môi trường, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và môi trường bền vững. Mục tiêu của đề tài 1.

Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng chất lượng nước thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn. Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu một số thông tin về bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn. - Xác định tình hình sử dụng nước của Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn. - Đánh giá thực trạng nước thải Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Bắc Kạn.

- Đề ra một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải bệnh viện. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu. - Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác nghiên cứu sau này.

- Tạo cho sinh viên cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tế. - Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu. - Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá được lượng nước thải phát sinh, tình hình thu gom và xử lý nước thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.

Thai Nguyen University – TNU 3 - Cảnh báo nguy cơ ô nhiễm nước thải y tế nếu không được thu gom và xử lý theo quy định. Đề xuất một số biện pháp khả thi giúp cho công tác thu gom và xử lý nước thải y tế một cách phù hợp và khoa học với điều kiện của Bệnh viện nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Thai Nguyen University – TNU 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học - Môi trường: Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.

- Quản lý môi trường: Là tập hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ thực hiện giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học môi trường. - Hoạt động bảo vệ môi trường: Là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học. - Phát triển bền vững: Là phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.

- Tiêu chuẩn môi trường: Là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường. - Ô nhiễm môi trường: Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, Thai Nguyen University – TNU 5 sinh vật. Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật. - Ô nhiễm nước: là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã.

- Khái niệm về nước thải: Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng hoặc chúng được tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó. Thông thường nước thải được phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng : - Nước thải sinh hoạt - Nước thải công nghiệp - Nước thấm qua - Nước thải tự nhiên - Nước thải đô thị - Độ pH: pH là độ axit hay độ chua của nước. Độ pH có ảnh hưởng tới điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước. Sự thay đổi pH của nước thường liên quan tới sự có mặt của các hoá chất axit hoặc kiềm, sự phân huỷ chất hữu cơ, sự hoà tan của một số anion SO42-, NO3-, v.

- Chỉ số DO: là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước thường được tạo ra do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo. Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 - 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v. DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực. - Chỉ số BOD: (Biochemical oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hoá) là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hoá các chất hữu cơ.

BOD có ý Thai Nguyen University – TNU 6 nghĩa biểu thị lượng các chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật. - Chỉ số COD: (Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học) là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ. - Sự cố môi trường : Là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng. - Chất gây ô nhiễm: Là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm.

- Sức chịu tải của môi trường : Là giới hạn cho phép mà môi trường có thể tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm. - Quan trắc môi trường : Là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực từ 01/01/2015. - Luật tài nguyên nước đã được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 26/06/2012.

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ về việc “Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường”, có hiệu lực từ 01/04/2015. - Nghị định số 154/2016/NĐ – CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Thai Nguyen University – TNU 7 - Thông tư số 44/2011/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. - Thông tư số 18/2013/TT – BYT ngày 01 tháng 07 năm 2013 của Bộ Y tế về việc quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm.

- Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT – BTC – BTNMT ngày 15 tháng 05 năm 2013 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ – CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá chất lượng nước thải tại bệnh viện đa khoa Bắc Kạn" cung cấp cái nhìn chi tiết về tình trạng nước thải tại một cơ sở y tế quan trọng ở Bắc Kạn. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước thải mà còn đưa ra những đánh giá về mức độ ô nhiễm và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý môi trường, chuyên gia y tế và những người quan tâm đến vấn đề xử lý nước thải bệnh viện.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng môi trường vệ sinh lao động tại bệnh viện Bạch Mai, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn sâu hơn về quản lý môi trường trong bệnh viện. Ngoài ra, Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại chợ Giếng Vuông cũng là một tài liệu thú vị về quản lý nước thải tại các khu vực công cộng. Cuối cùng, Khóa luận tốt nghiệp đánh giá chất lượng nước và đề xuất biện pháp giảm ô nhiễm tại bãi rác Đá Mài sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước trong thực tế.

Những bài viết này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mang đến nhiều góc nhìn đa chiều về quản lý và bảo vệ môi trường nước.