Giới thiệu dự án
Nước thải y tế là nguồn thải nguy hại mang tải lượng ô nhiễm hữu cơ cao, tồn dư hóa chất dược phẩm độc hại và mật độ vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm. Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên & Môi trường, cả nước có hơn 56% cơ sở y tế chưa hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải (XLNT) đạt chuẩn, và khoảng 70% hệ thống đang vận hành gặp tình trạng quá tải hoặc không đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn là cơ sở y tế tuyến tỉnh hạng II với quy mô thiết kế 500 giường bệnh (khả năng thu dung mở rộng đạt 600 - 800 giường), phục vụ khám chữa bệnh cho hơn 1 triệu đồng bào các dân tộc vùng Đông Bắc. Lưu lượng nước cấp trung bình đạt 206,67 $\text{m}^3$/ngày đêm (khoảng 6.200 $\text{m}^3$/tháng), tạo ra lưu lượng xả thải trung bình 165,34 $\text{m}^3$/ngày đêm (nước thải sinh hoạt chiếm 99,2 $\text{m}^3$/ngày đêm, nước thải y tế chuyên môn chiếm 66,14 $\text{m}^3$/ngày đêm) và công suất thiết kế tối đa đạt 400 $\text{m}^3$/ngày đêm. Toàn bộ nước thải sau xử lý xả trực tiếp ra khe Phiêng Vỉnh (thôn Khuổi Thuổm, phường Huyền Tụng), chảy 400 m vào suối Pá Danh và đổ vào lưu vực Sông Cầu sau 2 km. Do đó, việc kiểm soát và xử lý triệt để nước thải tại nguồn là yêu cầu cấp bách nhằm bảo vệ nguồn tiếp nhận nước mặt.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG QUAN DÒNG THẢI BỆNH VIỆN |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [Nước cấp: 206,67 m3/ng-đ] --> [Phát sinh nước thải: 165,34 m3/ng-đ] |
| ├── Nước thải y tế (Khoa lâm sàng, X-Quang, mổ...): 66,14 m3/ng-đ |
| └── Nước thải sinh hoạt (Bệnh nhân, cán bộ y tế): 99,20 m3/ng-đ |
| [Trạm XLNT tập trung] --> Công suất vận hành thiết kế: 400 m3/ngày đêm |
| [Nguồn tiếp nhận] --> Khe Phiêng Vỉnh -> Suối Pá Danh (2 km) -> Hệ thống Sông Cầu |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Mục tiêu của dự án
- Khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng hoạt động cấp - thoát nước và đặc trưng tải lượng chất thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn.
- Phân tích chi tiết quy trình công nghệ thu gom, xử lý nước thải hợp khối sinh học - hóa lý của trạm XLNT công suất 400 $\text{m}^3$/ngày đêm.
- Đánh giá chất lượng nước thải đầu vào (NT1), đầu ra sau xử lý (NT2) và chất lượng nguồn tiếp nhận nước mặt (NM) theo QCVN 28:2010/BTNMT (Cột B) và QCVN 08:2015/BTNMT.
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, quy hoạch quản lý và phương án ứng phó sự cố môi trường nhằm duy trì hiệu suất xử lý ổn định cho cơ sở y tế.
Phương pháp tiếp cận và phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp giải pháp: Ứng dụng hệ thống thu gom phân tách độc lập (nước mưa, nước thải sinh hoạt sơ bộ qua bể tự hoại và nước thải y tế) kết hợp dây chuyền xử lý sinh học hiếu khí Aerotank đa bậc, lắng Lamella tải trọng cao, keo tụ - tạo bông hóa lý và khử trùng cưỡng bức bằng Clo.
- Kết quả kỳ vọng: Nồng độ các thông số ô nhiễm chính ($\text{BOD}_5$, $\text{COD}$, $\text{TSS}$, $\text{NH}_4^+$, $\text{PO}_4^{3-}$, tổng Coliform) đầu ra đạt 100% ngưỡng giới hạn Cột B - QCVN 28:2010/BTNMT; loại bỏ triệt để mầm bệnh lây nhiễm.
- Phạm vi & Giới hạn: Nghiên cứu thực nghiệm tại khuôn viên Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn trong thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019; chưa bao gồm nước thải phóng xạ y tế chuyên biệt do Khoa Y học hạt nhân thuộc giai đoạn 2 của dự án.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Công tác XLNT y tế tại Việt Nam hiện phân bổ theo 5 nhóm công nghệ chính: bùn hoạt tính truyền thống kết hợp lọc nhỏ giọt (56,9%), công nghệ hợp khối sinh học Bio-for/CN2000 (10,8%), công nghệ màng sinh học MBR/FBR (9,8%), xử lý yếm khí sơ bộ qua bể tự hoại (15,7%), và công nghệ tiên tiến AAO kết hợp khử trùng Ozone/UV (6,9%).
| Tiêu chí so sánh |
Bể tự hoại truyền thống |
Bùn hoạt tính lơ lửng (CAS) |
Hệ thống Aerotank đa bậc + Lamella |
| Hiệu suất xử lý $\text{BOD}_5$ / $\text{COD}$ |
Kém (30% - 40%) |
Khá (75% - 85%) |
Rất cao (> 88% - 92%) |
| Hiệu quả xử lý Nitơ & Phốt pho |
Không đáng kể (< 15%) |
Trung bình (40% - 60%) |
Tốt (> 70% nhờ kết hợp hóa lý) |
| Loại bỏ vi sinh & Coliform |
Kém ($10^2 - 10^3$ MPN/100mL) |
Phụ thuộc khử trùng |
Tuyệt đối (Khử trùng Clo kiểm soát) |
| Diện tích xây dựng |
Nhỏ |
Rất lớn (cần bể lắng lớn) |
Tối ưu hóa (470 $\text{m}^2$ cho 400 $\text{m}^3$/ngày) |
| Độ ổn định khi sốc tải |
Kém |
Trung bình |
Cao (nhờ bùn tuần hoàn & Lamella) |
Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)
- Must-have (Bắt buộc): Tách riêng mạng lưới thu gom nước mưa và nước thải; xử lý triệt để Coliform đạt $< 5.000$ MPN/100mL; đảm bảo $\text{BOD}_5 \le 50$ mg/L, $\text{COD} \le 100$ mg/L, $\text{TSS} \le 100$ mg/L.
- Should-have (Cần có): Tự động hóa định lượng hóa chất keo tụ ($\text{PAC}$, $\text{NaOH}$, $\text{Fe}^{3+}$); tuần hoàn bùn hoạt tính về bể sinh học hiếu khí.
- Could-have (Có thể mở rộng): Lắp đặt module màng siêu lọc MBR nâng cấp tải lượng vi sinh khi mở rộng lên 800 giường.
- Won't-have (Chưa triển khai đợt 1): Hệ thống phân rã đồng vị phóng xạ y tế chuyên sâu (chờ xây dựng Khoa Y học hạt nhân).
+------------------------------------------------------------------------------------+
| SƠ ĐỒ KHÔNG GIAN THU GOM VÀ XẢ THẢI |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Khoa Khám bệnh / Phẫu thuật / Xét nghiệm] ──┐ |
| [Khu Điều trị nội trú / Hậu cần / Cán bộ] ──┼─(Cống D300)─> [Trạm XLNT 400 m3/ng] |
| │ |
| [Điểm xả tọa độ VN2000: X=432.709, Y=2.450.128] <──(Cống 80m)─────┘ |
| │ |
| ▼ |
| [Khe Phiêng Vỉnh] ──(400 m)──> [Suối Pá Danh] ──(2 km)──> [Sông Cầu] |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải
graph TD
A[Nước thải phát sinh từ các khoa/phòng] --> B[Hố thu gom & Song chắn rác thô]
B --> C[Bể phản ứng hóa lý: Châm NaOH, PAC, Fe3+]
C --> D[Bể lắng lamen tải trọng cao]
D --> E[Bể xử lý sinh học Aerotank 1]
E --> F[Bể xử lý sinh học Aerotank 2: Cấp khí liên tục]
F --> G[Bể lắng thứ cấp]
G -->|Bùn tuần hoàn| E
G -->|Bùn dư| H[Bể chứa bùn & Xử lý bùn thải]
G --> I[Bể khử trùng tiếp xúc: Châm Clo/Hypochlorite]
I --> J[Cống xả hộp 1.2m x 2.2m dài 80m]
J --> K[Điểm xả Khe Phiêng Vỉnh]
Thông số thiết kế mạng lưới thủy lực và kỹ thuật công trình
- Mạng lưới thoát nước nội viện: Ống bê tông ly tâm đúc sẵn đường kính $D = 300$ mm, đặt dưới vỉa hè giao thông nội bộ; độ sâu chôn ống trung bình $1,2 - 3,0$ m; độ dốc đặt ống tối thiểu $i_{\min} = 1/D = 0,0033$; vận tốc dòng chảy thiết kế $v = 0,8 - 1,5$ m/s.
- Hố ga thăm và kiểm tra: Xây dựng bằng bê tông cốt thép chống thấm, khoảng cách tiêu chuẩn $30 - 50$ m/hố ga.
- Trạm XLNT tập trung: Diện tích chiếm đất 470 $\text{m}^2$ tại phía Nam khuôn viên bệnh viện.
- Hệ thống xả ngoại vi: Cống bê tông cốt thép tiết diện $B \times H = 1,2 \text{ m} \times 2,2 \text{ m}$, chiều dài 80 m dẫn trực tiếp ra khe tiếp nhận.
Phương pháp nghiên cứu và quản lý chất lượng (Methodology)
Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng quan trắc nghiêm ngặt theo các quy chuẩn và tiêu chuẩn quốc gia:
- Lập kế hoạch & lấy mẫu: Thực hiện theo TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) và TCVN 6663-6:2018 (ISO 5667-6:2014) đối với nước mặt dòng chảy tự nhiên.
- Bảo quản và vận chuyển mẫu: TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012), lưu trữ mẫu nước ở nhiệt độ $4^\circ\text{C} \pm 2^\circ\text{C}$ trong thùng bảo ôn trước khi chuyển về phòng thí nghiệm chuẩn ISO/IEC 17025.
- Vị trí quan trắc:
- NT1: Nước thải thô tại hố gom đầu vào trạm xử lý (Tọa độ: $X = 432.788, Y = 2.450.115$).
- NT2: Nước thải sau bể khử trùng đầu ra trạm xử lý (Tọa độ: $X = 432.709, Y = 2.450.128$).
- NM: Nước mặt khe Phiêng Vỉnh cách điểm xả 50 m về phía hạ lưu (Tọa độ: $X = 432.698, Y = 2.450.140$).
Triển khai và Kết quả
Cơ chế phản ứng hóa sinh trong quá trình xử lý
Hệ thống vận hành kết hợp hai cơ chế chủ đạo: Keo tụ - tạo bông hóa lý và oxy hóa sinh hóa hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| DÂY CHUYỀN CHUYỂN HÓA HÓA SINH |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. KEO TỤ HÓA LÝ (Bể phản ứng): |
| Al2O3 + Fe3+ + OH- ──> Al(OH)3 / Fe(OH)3 ↓ (Keo tụ, bẫy cặn lơ lửng TSS & PO4(3-)) |
| |
| 2. OXY HÓA HIẾU KHÍ BOD/COD (Aerotank 1 & 2): |
| Chất hữu cơ (CxHyOzNw) + O2 + Vi sinh vật hiếu khí ──> CO2 + H2O + NH4+ + Sinh khối mới |
| |
| 3. NITRAT HÓA SINH HỌC: |
| 2 NH4+ + 3 O2 ──(Nitrosomonas)──> 2 NO2- + 4 H+ + 2 H2O |
| 2 NO2- + O2 ──(Nitrobacter)───> 2 NO3- |
| |
| 4. KHỬ TRÙNG VI SINH (Bể tiếp xúc Clo): |
| Cl2 + H2O <──> HOCl + HCl |
| HOCl <──> OCl- + H+ (Oxy hóa phá hủy vách tế bào vi khuẩn & Coliform) |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
Hóa chất sử dụng bao gồm: Poly Aluminium Chloride ($\text{PAC}$) định lượng $10 - 15$ mg/L, $\text{NaOH}$ điều chỉnh pH tối ưu ở dải $7,2 - 7,8$, muối sắt $\text{Fe}^{3+}$ làm chất trợ lắng, và dung dịch Calcium Hypochlorite $\text{Ca(OCl)}_2$ / $\text{Cl}_2$ duy trì hàm lượng Clo dư khử trùng đạt $1,5 - 2,0$ mg/L tại bể tiếp xúc.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| THỐNG KÊ QUY MÔ GIƯỜNG BỆNH VÀ TẢI LƯỢNG RÁC THẢI |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| - Khoa Ngoại: 3.374 BN/năm | 50 giường | 40 nhân viên y tế |
| - Khoa Nhi: 3.142 BN/năm | 48 giường | 30 nhân viên y tế |
| - Khoa Nội: 2.361 BN/năm | 65 giường | 31 nhân viên y tế |
| - Khoa Lây: 1.367 BN/năm | 26 giường | 14 nhân viên y tế |
| - Khoa Đông Y: 1.356 BN/năm | 35 giường | 15 nhân viên y tế |
| - Toàn viện: 6.805 BN/năm | 500 giường| 330 cán bộ chuyên trách |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| - Rác thải sinh hoạt thông thường: 320 kg/ngày (70% hữu cơ, độ ẩm 65-69%) |
| - Rác thải y tế chuyên môn: 115 kg/ngày (53,2% hữu cơ, 8,8% bông băng) |
| - Chất thải lây nhiễm nguy hại: 45 kg/ngày (Đốt tại lò vi mô 30kg/mẻ x 2) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Kết quả phân tích chất lượng nước thải và nguồn tiếp nhận
Dữ liệu quan trắc thực nghiệm phân tích theo tiêu chuẩn SMEWW (Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater) được tổng hợp chi tiết trong bảng sau:
| STT |
Thông số phân tích |
Đơn vị |
Phương pháp thử nghiệm |
Đầu vào (NT1) |
Đầu ra (NT2) |
QCVN 28:2010 Cột B |
Hiệu suất xử lý (%) |
| 1 |
$\text{pH}$ |
- |
TCVN 6492:2011 |
7,12 |
7,35 |
6,5 - 8,5 |
- |
| 2 |
$\text{BOD}_5$ ($20^\circ\text{C}$) |
mg/L |
SMEWW 5210D:2012 |
240,0 |
28,5 |
50 |
88,13% |
| 3 |
$\text{COD}$ |
mg/L |
SMEWW 5220C:2012 |
385,0 |
52,0 |
100 |
86,49% |
| 4 |
Tổng chất rắn lơ lửng ($\text{TSS}$) |
mg/L |
SMEWW 2540D:2012 |
195,0 |
18,2 |
100 |
90,67% |
| 5 |
Photphat ($\text{PO}_4^{3-}$) |
mg/L |
SMEWW 4500-P.F:2012 |
8,45 |
1,82 |
10 |
78,46% |
| 6 |
Tổng dầu mỡ khoáng/động thực vật |
mg/L |
SMEWW 5520B&F:2012 |
18,6 |
2,10 |
20 |
88,71% |
| 7 |
Amoni ($\text{NH}_4^+$ tính theo N) |
mg/L |
TCVN 5988:1995 |
42,5 |
6,40 |
10 |
84,94% |
| 8 |
Nitrat ($\text{NO}_3^-$ tính theo N) |
mg/L |
SMEWW 4500-$\text{NO}_3^-$.E |
3,10 |
14,80 |
50 |
- (Chuyển hóa nitrat) |
| 9 |
Tổng Coliform |
MPN/100mL |
SMEWW 9222B |
$4,8 \times 10^7$ |
1.100 |
5.000 |
99,997% |
BIỂU ĐỒ HIỆU SUẤT XỬ LÝ CÁC CHỈ TIÊU Ô NHIỄM NƯỚC THẢI (NT1 vs NT2)
Nồng độ (mg/L)
400 ┼──┐ [385]
350 │ │
300 │ │ [240]
250 │ │ │
200 │ │ │ [195]
150 │ │ │ │
100 │ │ [QCVN 100] │ [QCVN 100]
50 │ │ │ [52]│ [QCVN 50] │
0 └──┴───┴──┴──┴───┴────┴───┴───┴──[18.2]───
COD BOD5 TSS
■ Đầu vào (NT1) ░ Đầu ra (NT2) --- Giới hạn QCVN Cột B
Đánh giá chất lượng nước mặt nguồn tiếp nhận (Mẫu NM tại khe Phiêng Vỉnh)
- $\text{pH}$: $7,05$ (Nằm trong giới hạn chuẩn $6,5 - 8,5$ của QCVN 08:2015/BTNMT - Cột B1).
- $\text{DO}$ (Oxy hòa tan): $5,4$ mg/L (Đạt yêu cầu bảo tồn thủy sinh $\ge 4,0$ mg/L).
- $\text{BOD}_5$: $11,2$ mg/L (Giới hạn cho phép: $\le 15$ mg/L).
- $\text{COD}$: $22,4$ mg/L (Giới hạn cho phép: $\le 30$ mg/L).
- $\text{TSS}$: $28,0$ mg/L (Giới hạn cho phép: $\le 50$ mg/L).
- Tổng Coliform: $3.600$ MPN/100mL (Thấp hơn ngưỡng tối đa cho phép $7.500$ MPN/100mL).
Kết quả cho thấy dòng xả sau xử lý của bệnh viện không gây hiện tượng phú dưỡng hóa, không gây sốc tải sinh thái cho lưu vực suối Pá Danh và hạ lưu Sông Cầu.
Đổi mới và Đóng góp kỹ thuật
- Ứng dụng giải pháp lắng Lamella kết hợp bùn hoạt tính tuần hoàn: Tăng tải trọng bề mặt của bể lắng lên $2,5 - 3$ lần so với bể lắng trọng lực thông thường, giảm $45%$ diện tích chiếm đất của trạm XLNT trong điều kiện địa hình đồi núi dốc đặc thù tại Bắc Kạn.
- Hiệu suất loại bỏ ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vượt trội: Loại bỏ $\text{BOD}_5$ đạt $88,13%$, $\text{COD}$ đạt $86,49%$, $\text{TSS}$ đạt $90,67%$, và triệt tiêu $99,997%$ vi khuẩn Coliform, ngăn ngừa nguy cơ phát tán chéo các chủng vi khuẩn kháng thuốc (kháng sinh) ra môi trường tự nhiên.
- Mô hình kiểm soát đa lớp phân tách dòng thải: Tách riêng nước thải có nguy cơ lây nhiễm cao để xử lý sinh học chuyên sâu; nước thải sinh hoạt được tiền xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi hợp dòng, giúp cân bằng dinh dưỡng C:N:P ($100:5:1$) tối ưu cho vi sinh vật hiếu khí trong Aerotank.
Ứng dụng thực tế và Triển khai vận hành
Kế hoạch quản lý và vận hành kỹ thuật (O&M)
- Kiểm soát thông số vi sinh: Duy trì nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aerotank ($\text{MLSS}$) ở mức $2.500 - 3.500$ mg/L, chỉ số thể tích bùn $\text{SVI} = 80 - 120$ mL/g để chống hiện tượng bùn trôi dạt sang bể lắng.
- Bảo trì cơ điện định kỳ: Bảo dưỡng máy thổi khí chìm luân phiên 8 giờ/ca; nạo vét cặn lắng song chắn rác mỗi ngày 2 lần; hiệu chuẩn bơm định lượng hóa chất $\text{PAC}$ và $\text{NaOH}$ hàng tuần.
- Ứng phó sự cố khẩn cấp: Bố trí khoang lưu sự cố dung tích $100 \text{ m}^3$ cho phép lưu giữ dòng thải trong 6 - 8 giờ khi hệ thống cấp khí hoặc khử trùng gặp trục trặc kỹ thuật.
+------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH VẬN HÀNH VÀ NÂNG CẤP HỆ THỐNG |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Giai đoạn 1: 500 Giường] (Đã hoàn thành) |
| ├── Vận hành ổn định công suất 165,34 m3/ngày (Công suất thiết kế: 400 m3/ngày) |
| └── Kiểm soát 100% dòng thải đạt QCVN 28:2010 Cột B |
| |
| [Giai đoạn 2: 800 Giường] (Định hướng tương lai) |
| ├── Xây dựng đơn nguyên xử lý nước thải phóng xạ y học hạt nhân |
| ├── Lắp đặt trạm quan trắc online tự động (pH, DO, TSS, COD) |
| └── Bổ sung màng sợi rỗng MBR để nâng công suất xử lý lên 600 - 800 m3/ngày |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Ước toán chi phí vận hành (OPEX)
- Điện năng tiêu thụ: $\sim 0,85 \text{ kWh/m}^3$ nước thải (bao gồm sục khí, bơm nước thải và bơm bùn).
- Hóa chất tiêu hao: Chi phí $\text{PAC}$, $\text{NaOH}$, $\text{Ca(OCl)}_2$ tính bình quân khoảng $1.800 - 2.400 \text{ VNĐ/m}^3$.
- Chi phí vận hành tổng hợp: Khoảng $4.500 - 5.500 \text{ VNĐ/m}^3$, tối ưu hơn $30%$ so với việc áp dụng các công nghệ xử lý hóa lý thuần túy.
Hạn chế và Hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Hệ thống xử lý dòng thải y tế nhiễm xạ từ Khoa Y học hạt nhân chưa được triển khai đồng bộ trong Giai đoạn 1 (đã được phê duyệt chuyển sang Giai đoạn 2 theo Quyết định 913/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn).
- Quy trình giám sát chất lượng nước thải sau xử lý hiện dựa trên phương pháp lấy mẫu định kỳ thủ công, chưa trang bị module quan trắc tự động liên tục (telemetry) để truyền dữ liệu thời gian thực về Sở Tài nguyên & Môi trường.
Hướng phát triển
- Lắp đặt trạm quan trắc tự động các thông số cơ bản ($\text{pH}$, $\text{TSS}$, $\text{COD}$, $\text{DO}$, Lưu lượng kênh hở) gắn đầu đo cảm biến quang học.
- Tích hợp công nghệ lọc màng sinh học MBR dạng sợi rỗng (Hollow Fiber Membrane) với kích thước lỗ màng $0,04 - 0,1\ \mu\text{m}$ vào bể Aerotank hiện hữu để nâng công suất lên $600 - 800 \text{ m}^3$/ngày mà không cần mở rộng diện tích xây dựng.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Môi trường: Cung cấp tài liệu thực tế về tính toán thủy lực, thiết kế mạng lưới thoát nước và quy trình phân tích mẫu theo tiêu chuẩn SMEWW/TCVN.
- Kỹ sư vận hành công trình môi trường: Cung cấp cơ sở dữ liệu về liều lượng hóa chất keo tụ, chế độ bùn tuần hoàn và quy trình kiểm soát vi sinh trong xử lý nước thải y tế miền núi.
- Ban quản lý Bệnh viện & Cơ quan chức năng: Cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy để phục vụ báo cáo ĐTM, xin cấp phép xả nước thải vào nguồn tiếp nhận và xây dựng phương án ứng phó sự cố môi trường định kỳ.
- Cộng đồng dân cư lưu vực Sông Cầu: Bảo vệ hơn $200.000$ người dân khu vực hạ lưu khỏi nguy cơ nhiễm khuẩn chéo và ô nhiễm hóa chất y tế độc hại qua nguồn nước mặt.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành trạm XLNT bệnh viện 400 $\text{m}^3$/ngày đêm là gì?
Cần đảm bảo nguồn điện 3 pha liên tục cho máy thổi khí bể Aerotank; duy trì nồng độ $\text{DO} \ge 2,0$ mg/L trong bể hiếu khí; kiểm tra và bù hóa chất khử trùng Clo hàng ngày nhằm duy trì nồng độ Clo dư tự do từ $1,5 - 2,0$ mg/L tại cửa xả.
2. Trạm có thể nâng công suất khi bệnh viện mở rộng lên 800 giường không?
Có. Hệ thống hoàn toàn có thể nâng công suất lên $600 - 800 \text{ m}^3$/ngày đêm bằng cách chuyển đổi bể Aerotank truyền thống sang bể phản ứng sinh học màng (MBR) đặt chìm, giúp tăng nồng độ $\text{MLSS}$ lên $8.000 - 12.000$ mg/L mà không cần mở rộng diện tích xây dựng.
3. Nước thải sinh hoạt và nước thải khám chữa bệnh được thu gom chung hay riêng?
Nước thải được phân tách thu gom bằng 2 hệ thống đường ống riêng biệt: Nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại sơ bộ để phân hủy cặn lắng hữu cơ, sau đó hợp dòng với nước thải y tế (từ các phòng thủ thuật, xét nghiệm, giặt là) trước khi vào hố thu gom trạm XLNT tập trung.
4. Bùn thải từ bể lắng sinh học được xử lý như thế nào?
Một phần bùn hoạt tính được bơm tuần hoàn về bể Aerotank 1 để duy trì mật độ vi sinh vật. Lượng bùn dư định kỳ được bơm xả sang bể chứa bùn, nén trọng lực, xử lý kỵ khí ổn định cặn và định kỳ hợp đồng với đơn vị có chức năng hút xử lý theo quy chế chất thải y tế nguy hại.
5. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn cho hệ thống xử lý nước thải bệnh viện?
Đối với công trình xử lý nước thải y tế công, giá trị thu hồi không thể hiện qua lợi nhuận tài chính trực tiếp (ROI) mà thể hiện qua "Lợi ích hoàn vốn môi trường - xã hội": Miễn giảm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định 154/2016/NĐ-CP, phòng tránh rủi ro vi phạm xử phạt hành chính và triệt tiêu nguy cơ bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm trong cộng đồng.
Kết luận
Nghiên cứu đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn khẳng định trạm xử lý nước thải công suất 400 $\text{m}^3$/ngày đêm đang vận hành ổn định và đạt hiệu suất cao. Công nghệ sinh học hiếu khí bùn hoạt tính kết hợp lắng Lamella và khử trùng Clo hóa lỏng giúp loại bỏ $88,13%$ $\text{BOD}_5$, $86,49%$ $\text{COD}$, $90,67%$ $\text{TSS}$ và $99,997%$ tổng Coliform. Toàn bộ các thông số phân tích nước thải đầu ra (NT2) đều đạt và thấp hơn đáng kể so với ngưỡng giới hạn Cột B - QCVN 28:2010/BTNMT, đảm bảo an toàn sinh thái cho nguồn nước mặt tiếp nhận khe Phiêng Vỉnh và lưu vực Sông Cầu. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cho công tác quản lý môi trường, thiết kế trạm XLNT y tế và định hướng phát triển bền vững cho hệ thống y tế tuyến tỉnh tại Việt Nam.