chương 1, chương 2, một phần chương 3 và một nội dung tại chương 4: - Các biện pháp quản lý tài nguyên nước; các kinh nghiệm, bài học kiểm soát, giảm thiểu nguồn nước tại các nước trên thế giới và các nghiên cứu trong nước. - Hiện trạng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản…và công tác quản lý, kiểm soát nguồn thải tại khu vực nghiên cứu. - Đặc thù phân bố và hiện trạng khai thác, sử dụng nguồn nước cũng như các công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên nước mặt vùng nghiên cứu. - Tình hình thu gom và xử lý nước thải công nghiệp tại các khu, cụm công nghiệp tập trung; tình hình thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt thành phố, các dự án cải tạo vệ sinh môi trường, các trạm xử lý nước thải tập trung.
- Kết quả quan trắc từ năm 2013 đến 2015, cụ thể: các trạm quan trắc nước mặt trên hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai, các trạm quan trắc chất lượng nước kênh rạch nội thành TPHCM; Phương pháp điều tra, khảo sát Phương pháp khảo sát thực địa nhằm so sánh, đối chiếu; thực hiện kiểm định và khẳng định hiện trạng; thu thập bổ sung các số liệu, tài liệu tại các khu vực thiếu số liệu nhằm bổ sung hoàn chỉnh các thông tin, tài liệu đã thu thập, thống kê hoàn chỉnh nội dung tại các chương 2 và chương 3: - Hiện trạng môi trường, hệ thống các kênh rạch, các điểm xả thải vào nguồn nước, tập quán sinh sống của cộng đồng dân cư ven sông… trên toàn bộ tuyến sông Sài Gòn thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận. - Làm việc với các địa phương vùng nghiên cứu về mục tiêu, nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu. Thu thập bổ sung các tài liệu có liên quan đến phát triển KT-XH của địa phương khảo sát. - Khảo sát nghiên cứu hiện trường để thu thập bổ sung các dữ liệu về kinh tế xã hội, cộng đồng dân cư, các khu công nghiệp, điều tra hiện trạng các công trình 6 liên quan đến bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát triển tài nguyên nước hệ thống kênh rạch trên địa bàn thành phố.
- Định vị bằng GPS trên bản đồ vị trí các kênh rạch ô nhiễm, các điểm xả thải vào nguồn nước để tạo lập các bản đồ chuyên đề tại chương 3. Phương pháp phân tích số liệu: phân tích thống kê, xử lý, đánh giá số liệu - Nhập liệu, xử lý thông tin thu thập, thống kê dữ liệu và hiển thị thành dạng bảng biểu, đồ thị, bản đồ trong chương 2. - Sử dụng các phần mềm tin học như excel, SPSS để phân tích, thống kê và xử lý các giá trị ngoại lại của các kết quả đo đạc tại các vị trí quan trắc trong các năm 2013, 2014 và 2015 phục vụ cho việc tính toán chỉ số WQI tại chương 3. - Luận văn đã sử dụng các công thức toán đế tính toán lưu lượng và tải lượng ô nhiễm của các nguồn thải chính trên hệ thống các kênh, rạch ảnh hưởng đến sông Sài Gòn trong chương 2.
Phương pháp đánh giá chất lượng nước theo chỉ số WQI Tại chương 3 của Luận văn, tác giả ứng dụng phương pháp đánh giá chất lượng nước thông qua việc tính toán chỉ số WQI có khả năng mô tả tác động tổng hợp của nồng độ nhiều thành phần hóa – lý – sinh trong nguồn nước, cung cấp thông tin về chất lượng nước một cách trực quan. Đề tài dựa trên hướng dẫn của Tổng cục Môi trường tiến hành phân tích, lựa chọn phương pháp tính toán chỉ số WQI phù hợp với điều kiện thực tế của các chương trình quan trắc đã được thành phố triển khai từ năm 2013 đến năm 2015 để đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng nước sông Sài Gòn tại: - 26 trạm quan trắc chất lượng nước mặt khu vực sông Sài Gòn. - 15 trạm quan trắc chất lượng nước mặt trên 05 tuyến kênh, rạch nội thành. Phương pháp GIS, xây dựng bản đồ - Tác giả sử dụng GPS để chấm điểm, vạch tuyến, xác định vị trí quan trắc, các công trình.phục vụ cho việc xây dựng các bản đồ chuyên đề trình bày trong các chương 2 và chương 3 trong Luận văn này.
7 - Ứng dụng các tính năng của phần mềm Map Info, GIS để xây dựng các bản đồ chuyên ngành nước bằng phần mềm Mapinfo thể hiện kết quả đánh giá chất lượng nước mặt theo phương pháp WQI: bản đồ phân bố các nguồn thải chính, bản đồ hiện trạng sử dụng nước, bản đồ các vị trí quan trắc nước mặt, bản đổ chỉ số WQI và đặc biệt là bản đồ hiện trạng ô nhiễm nước mặt trên các tuyến sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố ảnh hưởng đến sông Sài Gòn.thể hiện trong chương 3. Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia Để xây dựng, hoàn chỉnh nội dung chương 4, Luận văn đã: - Tham khảo ý kiến của các cán bộ nghiên cứu và quản lý của các cơ quan khoa học, viện nghiên cứu, các Sở, Ban ngành của Tỉnh thông qua các cuộc trao đổi, hội thảo. - Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn, các chuyên gia chuyên ngành về môi trường, tin học môi trường… 6. Ý nghĩa của đề tài Tính khoa học Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học đề đánh giá chất lượng nước thông qua phương pháp tính chỉ số WQI.
Cùng với việc điều tra, thu thập để xác định chính xác các nguồn gây ô nhiễm. Ứng dụng tính năng của phần mềm Map Info, GIS lập bản đồ nghiên cứu diễn biến ô nhiễm nước mặt sông Sài Gòn qua các năm. Từ các kết quả nghiên cứu, điều tra thực tế sẽ là cơ sở để đưa ra các đề xuất giảm thiểu ô nhiễm. Ngoài ra còn tham khảo thêm các báo cáo, nghiên cứu có liên quan đến sông Sài Gòn trước đây.
Tính thực tiễn và tính mới Sau nhiều thời gian thực hiện, thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa thấy được hiệu quả mong muốn nhiều chương trình, đề án nhằm bảo vệ nguồn nước khu vực hạ lưu và các chi lưu của hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai. Do chưa nhận định đầy đủ, chính xác mức độ tác động trước và sau khi triển khai các giải pháp giảm thiểm nên không kịp điều chỉnh hoặc đề xuất hướng giải quyết phù hợp hơn với tình hình thực tế. 8 Đề tài sử dụng công cụ chỉ số WQI có khả năng mô tả tác động tổng hợp của nhiều thành phần hóa – lý – sinh trong nguồn nước thay cho phương pháp so sánh từng chỉ tiêu và so với ngưỡng giới hạn cho phép như trong các báo cáo đánh giá của đơn vị quản lý nhà nước hiện đang áp dụng. Đồng thời, với việc ứng dụng công cụ viễn thám càng tăng cường hỗ trợ cho việc cung cấp thông tin về chất lượng nước một cách trực quan hơn.
Vì vậy, kết quả của đề tài này sẽ là câu trả lời cho vấn đề hiệu quả của Chương trình Giảm thiểu ô nhiễm đến mức nào và đây cũng là cơ sở để giúp các nhà quản lý đạt được mục tiêu đề ra của Chương trình nói riêng và và vì công cuộc bảo vệ môi trường Thành phố, vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội quốc gia theo hướng bền vững nói chung. 9 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP VÀ CÔNG CỤ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT 1. Quản lý tài nguyên nước và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước Từ những năm 60, 70 của thế kỷ 20, trước tình hình ô nhiễm và suy thoái môi trường, ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt ngày càng nghiêm trọng, các nước phát triển đã áp dụng các chính sách thực thi mục tiêu thiên niên kỷ. Trong đó, lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm các nguồn nước (nước mặt, nước ngầm) được ưu tiên hàng đầu, vì nó có liên quan chặt chẽ tới việc bảo vệ chất lượng nước mặt, nước ngầm, tài nguyên nước các lưu vực sông, kiểm soát chất lượng nước thải, giảm nhẹ hậu quả do biến đổi khí hậu toàn cầu, thiên tai và sự cố.Tập trung trước hết cho việc kiểm soát các nguồn nước thải công nghiệp và đô thị, cũng như đặc biệt chú trọng công tác quản lý, chia sẻ tài nguyên nước ở các lưu vực sông.
Hệ thống quan trắc và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước đã được xây dựng ở quy mô toàn cầu và từng quốc gia, song cho đến nay hiệu quả giám sát và kiểm soát các nguồn nước thải còn hạn chế (Hà Huy Khoái, 2005). Ngày nay, trên thế giới công tác quản lý tài nguyên nước và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước đã được nhiều quốc gia và tổ chức trên thế giới cũng đã và đang nỗ lực tìm kiếm những giải pháp quản lý tài nguyên nước nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên hết sức quan trọng này. Các khái niệm về khả năng tiếp nhận, sức tải môi trường, giảm thiểu ô nhiễm,…phát triển nhanh chóng, là cách tiếp nhận mới giúp chủ động giải quyết hài hòa các vấn đề môi trường và phát triển kinh tế xã hội khu vực. Các nghiên cứu liên quan có thể kể đến như sau: 1.
Các nghiên cứu và giải pháp quản lý nguồn nước trên thế giới 1. Bảo vệ chất lượng nước và quản lý nguồn thải thông qua việc xử lý nước thải, tái sử dụng nguồn nước ở Mỹ Tại Michigan (Mỹ), bảo vệ nguồn nước đồng thời với phát triển tăng trưởng kinh tế và quy hoạch sử dụng đất; không ưu đãi cho các hoạt động gần khu vực bảo tồn thiên nhiên, các khu vực cần bảo vệ vùng đầu nguồn; quản lý tài nguyên nước thích hợp với phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và tài nguyên thiên nhiên; cải 10 thiện kỹ thuật quản lý và các tiêu chuẩn nguồn thải, nguồn tiếp nhận; nâng cao ý thức người dân. Bang California đã tiến hành một giải pháp vừa để giải quyết nạn khan hiếm nước uống vừa tạo điểm thư giãn, nâng cao chất lượng đời sống của cư dân địa phương: xây dựng nhà máy nước tái sinh từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp, sau đó sử dụng nước này để tạo nên cảnh quan thiên nhiên ở 3 hồ nằm trong thung lũng San Fernando (Hồ Vườn Nhật Bản, Hồ Sinh Vật Hoang Dã và Hồ Balboa). Việc sử dụng nước tái sinh sẽ giúp tiết kiệm được lượng nước sạch khác để uống.
Los Angeles là một thành phố đang tiếp tục được mở rộng, cho nên nhu cầu về nước cũng càng ngày càng tăng lên.