MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp với khoảng 70% số dân sống ở vùng nông thôn. Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế-xã hội nƣớc ta. Những năm qua, ngành chăn nuôi phát triển khá mạnh về cả số lƣợng lẫn quy mô.
Tuy nhiên, việc chăn nuôi nhỏ lẻ trong nông hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng dân cƣ đông đúc đã gây ra ô nhiễm môi trƣờng ngày càng trầm trọng. Ô nhiễm môi trƣờng do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các nguồn chất thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết chôn lấp, tiêu hủy không đúng kỹ thuật. Một kết quả kiểm tra mức độ nhiễm khuẩn trong chuồng nuôi gia súc cho thấy, tổng số vi khuẩn trong không khí ở chuồng nuôi cao gấp 30-40 lần so với không khí bên ngoài.[4] Thái Bình là một tỉnh ven biển đƣợc thiên nhiên ƣu ái có khí hậu phù hợp để phát triển nông nghiệp đặc biệt là chăn nuôi và lúa nƣớc. Tuy nhiên , ngoài việc mang lại lợi ích kinh tế, thỏa mãn nhu cầu đời sống con ngƣời, vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do chăn nuôi gây ra cần đƣợc quan tâm.
Sức khỏe con ngƣời nơi đây đã và đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm chủ yếu phát sinh từ các mô hình kinh tế gắn liền với sản xuất, chế biến nông sản đặc biệt là chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trong quá trình chăn nuôi gia súc và gia cầm, quá trình lƣu trữ và sử dụng chất thải tạo nên nhiều chất độc nhƣ là SO2, NH3, CO2, H2S CH4, NO3, NO2 ,indole, schatole, mecaptan, phenole. và các vi sinh vật có hại nhƣ Enterobacteriacea, E.coli, Salmonella, Shigella, Proteus, Klebsiella.hay các ký sinh trùng có khả năng lây bệnh cho ngƣời. Các yếu tố này có thể làm ô nhiễm khí quyển, nguồn nƣớc, thông qua các quá trình lan truyền độc tố và nguồn gây bệnh hay quá trình sử dụng các sản phẩm chăn nuôi.[1] SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa 1 Khóa luận tốt nghiêp Trường ĐHSP Hà Nội 2 Hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ tập trung chủ yếu ở Kiến Xƣơng.
Hình thức chăn nuôi này mang tính tận dụng là chính, hiệu quả sản xuất thấp, gây khó khăn trong kiểm soát dịch bệnh, gây ô nhiễm môi trƣờng. Hệ thống xử lý nƣớc thải của các trang trại đã xuống cấp, hầm biogas thiết kế chƣa đúng quy định, kiến thức vệ sinh chuồng trại của ngƣời chăn nuôi còn thấp…. Từ thực tiễn này việc chọn và thực hiện đề tài: “Điều tra lượng chất thải và mức độ gây ô nhiễm môi trường tại một số cơ sở chăn nuôi lợn ở huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình” nhằm tìm hiểu thực trạng môi trƣờng tại các cơ sở chăn nuôi lợn đồng thời đƣa ra các giải pháp để bảo vệ môi trƣờng nơi đây. Mục đích của đề tài Điều tra, phân loại, đánh giá hiện trạng các loại chất thải phát sinh, mức độ gây ô nhiễm môi trƣờng từ hoạt động chăn nuôi lợn ở huyện Kiến Xƣơng, từ đó đƣa ra đƣợc các biện pháp quản lý và xử lý phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng, tận thu đƣợc chất thải để sử dụng cho các mục đích hữu ích khác giúp Kiến Xƣơng trở thành huyện đi đầu trong việc phát triển chăn nuôi gắn liền với công tác bảo vệ môi trƣờng.
Nội dung của đề tài - Điều tra về số lƣợng và quy mô của các trang trại nuôi lợn trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng. - Điều tra về khối lƣợng các loại chất thải phát sinh từ các trang trại nuôi lợn trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng. - Phân loại các loại chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi lợn. - Điều tra mức độ gây ô nhiễm môi trƣờng của một số cơ sở chăn nuôi lợn.
- Đề xuất các biện pháp quản lý và xử lý hiệu quả đối với các loại chất thải phát sinh từ các cơ sở chăn nuôi lợn. SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa 2 Khóa luận tốt nghiêp Trường ĐHSP Hà Nội 2 4.Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Một số cơ sở chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng, tỉnh Thái Bình. Đối tƣợng nghiên cứu - Lƣợng chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi lợn. - Các vấn đề môi trƣờng liên quan tới hoạt động chăn nuôi lợn cuả một số cơ sở trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp và phân tích hệ thống tƣ liệu: Thu thập các tài liệu từ giáo trình, báo chí, mạng internet, các bài báo cáo. Từ đó, phân tích, tổng hợp lý thuyết có liên quan tới chăn nuôi lợn. - Phƣơng pháp điều tra xã hội học: Việc trực tiếp điều tra trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng để tìm hiểu số lƣợng lợn cũng nhƣ khảo sát thực trạng môi trƣờng tại một số cơ sở chăn nuôi lợn và các câu hỏi phỏng vấn để có những nhận xét, đánh giá khách quan, chính xác về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh các cơ sở chăn nuôi lợn. - Phƣơng pháp khảo sát và lấy mẫu hiện trƣờng: Phƣơng pháp khảo sát lấy mẫu hiện trƣờng nhằm xác định các vị trí đo đạc và lấy mẫu môi trƣờng phục vụ cho việc phân tích đánh giá hiện trạng môi trƣờng khu vực nghiên cứu, bao gồm: + Khảo sát vị trí địa lý khu vực nghiên cứu.
+ Lấy và phân tích mẫu không khí. + Lấy và phân tích mẫu nƣớc. + Lấy và phân tích môi trƣờng đất. SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa 3 Khóa luận tốt nghiêp Trường ĐHSP Hà Nội 2 7.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Xây dựng các cơ sở lý luận và thực tiễn ban đầu về đánh giá hiện trạng các cơ sở chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng tỉnh Thái Bình. - Xây dựng và đề xuất các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn cao nhắm giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do các cơ sở chăn nuôi lợn gây ra. SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa 4 Khóa luận tốt nghiêp Trường ĐHSP Hà Nội 2 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI LỢN 1. Giới thiệu về tình hình chăn nuôi lợn của Việt Nam Tổng đàn lợn của Việt Nam hiện nay là 28 triệu con[12].Trƣớc đây, nông dân Việt Nam ở các vùng đồng bằng chủ yếu nuôi lợn để tận dụng các phế phụ phẩm nông nghiệp (cám gạo, cám ngô, khoai, sắn, rau, bèo.
Ngoài mục đích tăng thu nhập (từ bán lợn thịt, lợn giống), các chất thải từ chăn nuôi lợn (phân, chất độn chuồng) còn là nguồn phân hữu cơ chính cho nhiều loại cây trồng.Lợi nhuận từ chăn nuôi lợn không đáng là bao chủ yếu là lấy công làm lãi, tránh bỏ phí phụ phẩm nông nghiệp và nhiều ngƣời coi nuôi lợn nhƣ cách bỏ tiền tiết kiệm. Ở trung du và miền núi còn có hình thức nuôi lợn thả rông. Việt Nam cũng đã phát triển mô hình trại chăn nuôi hợp tác xã, thành lập các nông trƣờng trong đó có các trại chăn nuôi cùng với một số trung tâm giống ở các địa phƣơng cung cấp giống cho nông dân. Một số trung tâm mổ và chế biến thịt lợn đã hoạt động và đã xuất khẩu thịt lợn sang các nƣớc thuộc Liên Xô cũ và một số nƣớc Đông Âu.
Sau đó những chính sách kinh tế mới nói chung và những chính sách trong nông nghiệp nói riêng của thời kỳ đổi mới trong đó có ngành chăn nuôi đã có những thay đổi rất lớn trong tất cả các khâu từ nghiên cứu lai tạo giống, quy trình chăn nuôi đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Hình thức chăn nuôi tuyền thống vẫn còn nhƣng cũng xuất hiện không ít các mô hình chăn nuôi hiện đại từ quy mô hộ gia đình đến các trung tâm, công ty v. Trƣớc sự cạnh tranh về chất lƣợng và giá sản phẩm ở cả thị trƣờng trong và ngoài nƣớc, chăn nuôi lợn đứng trƣớc các vấn đề cần giải quyết nhƣ nâng cao chất lƣợng giống, nhập và lai tạo giống bên cạnh bảo tồn và phát huy ƣu điểm của các giống bản địa, hiện đại hóa quy trình chăn nuôi, SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa 5 Khóa luận tốt nghiêp Trường ĐHSP Hà Nội 2 quy trình chế biến, đảm bảo tiêu chuẩn trong nƣớc và quốc tế về vệ sinh thực phẩm. Hiện nay, các giống heo nội đang dần đƣợc thay thế bởi các heo ngoại cao sản, đặc biệt ở nhiều trại quy mô lớn có trình độ chăn nuôi thâm canh và đầu tƣ cao.
Tuy nhiên, trong điều kiện sản xuất nông hộ ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam, đại đa số nông dân nuôi con lai giữa nái địa phƣơng và đực ngoại. Các giống heo nái nội có tầm vóc nhỏ bé, nhiều mỡ, ít nạc, nhƣng có nhiều đặc tính ƣu việt: Chịu kham khổ, dễ nuôi dƣỡng, tận dụng tốt nguồn thức ăn địa phƣơng, mắn đẻ, nuôi con khéo, đề kháng cao với bệnh tật và đặc biệt thích nghi với môi trƣờng khí hậu. Trong khi đó các giống ngoại lớn nhanh cho nhiều nạc. Việc lai tạo giữa các giống heo nội với các giống heo ngoại sẽ kết hợp bổ sung những đặc tính tốt của cả hai giống.
Con lai có tầm vóc cải thiện, tăng trọng cao và giữ đƣợc năng suất sinh sản tốt. Cần phải bảo tồn nguồn gen heo nội để nhân thuần cung cấp nái nền lai tạo với các giống ngoại nhập trong các hệ thống sản xuất nhỏ, đặc biệt chăn nuôi nông hộ thƣờng thiếu vốn đầu tƣ và kỹ thuật, với phƣơng thức chăn nuôi tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp vẫn còn phổ biến. Giới thiệu về tình hình chăn nuôi lợn của tỉnh Thái Bình 1.1 Thực trạng về phát triển chăn nuôi lợn giai đoạn 2011-2016 Thái Bình là tỉnh ven biển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm trong vùng ảnh hƣởng của tam giác tăng trƣởng kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 1. Toàn tỉnh gồm có 8 huyện, thành phố là: Hƣng Hà, Đông Hƣng, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Tiền Hải, Kiến Xƣơng, Vũ Thƣ và thành phố Thái Bình với tổng số 284 xã, phƣờng, thị trấn.
Dân số trên 1,787 triệu ngƣời. Khí hậu Thái Bình mang tính chất cơ bản là nhiệt đới ẩm gió mùa. Thái Bình có nhiệt độ trung bình 22º- SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa 6 Khóa luận tốt nghiêp Trường ĐHSP Hà Nội 2 23ºC , do giáp biển nên khí hậu Thái Bình có những sắc thái riêng. Về mùa đông thƣờng ẩm hơn những tỉnh nằm sâu trong đất liền.