Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trưởng làng nghề tái chế giấy dương ô phường phong khê thành phố bắc ninh

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường làng nghề tái chế giấy Dương Ô, phường Phong Khê, thành phố Bắc Ninh, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp bảo vệ môi tr...

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Khái quát về làng nghề Việt Nam

1.2. Khái niệm làng nghề

1.3. Phân loại làng nghề

1.4. Thực trạng và triển vọng phát triển công nghiệp giấy Việt Nam

1.5. Vấn đề môi trường trong các làng nghề ở Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Thu thập số liệu sơ cấp

2.5. Thu thập số liệu thứ cấp

2.6. Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về làng nghề tái chế giấy Phong Khê – Bắc Ninh

3.2. Vị trí địa lí

3.3. Điều kiện tự nhiên

3.4. Điều kiện về kinh tế - xã hội

3.5. Hiện trạng môi trường làng nghề tại thôn Dương Ổ - Phong Khê – Bắc Ninh

3.6. Hiện trạng ô nhiễm CTR và chất thải nguy hại

3.7. Hiện trạng môi trường không khí

3.8. Hiện trạng ô nhiễm nguồn nước

3.9. Nguyên nhân gây ô nhiễm tại làng nghề và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân

3.10. Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương

3.11. Đề xuất áp dụng một số giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường làng nghề

3.11.1. Nhóm giải pháp về công nghệ, phương án xử lý

3.11.2. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách quản lí, tuyên truyền, giáo dục, nguồn vốn, kinh phí

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về làng nghề tái chế giấy

Làng nghề tái chế giấy Dương Ô, Phường Phong Khê, Bắc Ninh là một trong những làng nghề truyền thống của Việt Nam, có vai trò quan trọng trong việc cung cấp sản phẩm giấy cho thị trường. Làng nghề tái chế giấy không chỉ góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người dân. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với những thách thức về môi trường làng nghề. Theo thống kê, hiện tại có khoảng 212 cơ sở sản xuất giấy tại Phong Khê, với công suất lớn, dẫn đến việc phát sinh nhiều chất thải và ô nhiễm. Việc sản xuất giấy tại đây chủ yếu diễn ra theo quy mô hộ gia đình, điều này làm cho việc quản lý và kiểm soát ô nhiễm trở nên khó khăn hơn. Sự phát triển của công nghiệp tái chế tại Bắc Ninh đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc bảo vệ môi trường.

1.1. Tình hình phát triển làng nghề

Làng nghề tái chế giấy Dương Ô đã có lịch sử phát triển hàng trăm năm, nhưng thực sự phát triển mạnh mẽ từ năm 1994. Sự gia tăng số lượng cơ sở sản xuất đã tạo ra một lượng lớn sản phẩm giấy, phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng kéo theo nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường. Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, tình trạng ô nhiễm không khí, nước và đất đai tại làng nghề đang ở mức báo động. Các chất thải từ quá trình sản xuất không được xử lý đúng cách, dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và hệ sinh thái địa phương.

II. Hiện trạng môi trường tại làng nghề

Hiện trạng môi trường tại làng nghề tái chế giấy Dương Ô đang gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng. Ô nhiễm môi trường tại đây chủ yếu đến từ các hoạt động sản xuất giấy, trong đó có ô nhiễm không khí, nước và chất thải rắn. Theo khảo sát, nồng độ bụi và các khí độc hại trong không khí vượt quá mức cho phép, ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân. Nguồn nước tại làng nghề cũng bị ô nhiễm nặng nề do nước thải từ các cơ sở sản xuất không được xử lý. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân mà còn gây hại cho các nguồn nước xung quanh. Xử lý chất thải là một vấn đề lớn, khi mà nhiều cơ sở sản xuất vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn. Việc này đòi hỏi sự can thiệp mạnh mẽ từ chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng để có những biện pháp hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường.

2.1. Ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí tại làng nghề Dương Ô chủ yếu do khói thải từ các lò đốt và quy trình sản xuất giấy. Theo số liệu khảo sát, nồng độ bụi PM10 và các khí độc hại như SO2, NOx trong không khí đều vượt mức cho phép. Điều này gây ra nhiều bệnh lý cho người dân, đặc biệt là các bệnh về hô hấp. Các cơ sở sản xuất thường không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, dẫn đến tình trạng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. Cần có các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn từ chính quyền địa phương để giảm thiểu ô nhiễm không khí, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

2.2. Ô nhiễm nguồn nước

Nguồn nước tại làng nghề Dương Ô đang bị ô nhiễm nghiêm trọng do nước thải từ các cơ sở sản xuất giấy. Nhiều hộ gia đình sử dụng nước từ các kênh rạch bị ô nhiễm để sinh hoạt, dẫn đến nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm. Theo kết quả phân tích mẫu nước, nhiều chỉ tiêu vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là các chỉ tiêu về BOD, COD và các kim loại nặng. Việc xử lý nước thải chưa được thực hiện đúng cách, gây ra tình trạng ô nhiễm kéo dài. Cần có các giải pháp đồng bộ để cải thiện chất lượng nước, bảo vệ sức khỏe người dân và môi trường sống.

III. Giải pháp bảo vệ môi trường

Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái chế giấy Dương Ô, cần có các giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, cần nâng cao nhận thức của người dân và các cơ sở sản xuất về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường. Các cơ sở sản xuất cần được khuyến khích áp dụng công nghệ sạch, giảm thiểu chất thải và ô nhiễm. Chính quyền địa phương cần tăng cường công tác quản lý, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, cần có các chương trình hỗ trợ tài chính cho các cơ sở sản xuất trong việc đầu tư công nghệ xử lý chất thải. Việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cũng là một giải pháp cần thiết để cải thiện chất lượng nước tại làng nghề.

3.1. Giải pháp công nghệ

Áp dụng công nghệ xử lý chất thải hiện đại là một trong những giải pháp quan trọng để giảm thiểu ô nhiễm tại làng nghề. Các cơ sở sản xuất cần được khuyến khích đầu tư vào hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ sản xuất sạch hơn cũng giúp giảm thiểu phát thải khí độc hại vào không khí. Cần có sự hỗ trợ từ chính quyền và các tổ chức để các cơ sở sản xuất có thể tiếp cận công nghệ mới, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

3.2. Giải pháp quản lý

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trong việc quản lý và bảo vệ môi trường tại làng nghề. Việc tăng cường kiểm tra, giám sát các cơ sở sản xuất là rất cần thiết để phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về môi trường. Đồng thời, cần có các chương trình tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về ý thức bảo vệ môi trường, từ đó nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ môi trường sống của chính mình.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về làng nghề Việt Nam 1. Khái niệm làng nghề Làng nghề truyền thống Việt Nam được cho là một gương mặt khác của làng xã nông nghiệp, và là một bộ phận không thể tách rời, thậm chí phát triển song hành cùng làng xã của người Việt. Sự ra đời và quá trình phát triển của làng nghề đã mang lại rất nhiều giá trị to lớn, từ sinh hoạt đời sống cho đến kinh tế lao động mà hơn hết còn lưu giữ được những nét tinh hoa văn hoá dân tộc bao thế kỷ nay.

Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, phường, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất tiểu thủ công nghiệp sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau”. Do điều kiện vị trí địa lý khác nhau nên sự phân bố của làng nghề trong các vùng là khác nhau. Trên cả nước làng nghề chủ yếu tập trung tại đồng bằng sông Hồng 60%, miền Trung 30% và miền Nam là 10% (Bộ tài nguyên và môi trường, 2011) Trong những năm qua, làng nghề nước ta cũng đang có tốc độ phát triển mạnh thông qua sự tăng trưởng về số lượng và loại hình ngành nghề sản xuất mới. Nhiều sản phẩm thủ công truyền thống của làng nghề có được vị thế trên thị trường.

Tuy nhiên, bên cạnh những làng nghề mang tính chất thủ công, truyền thống còn có làng nghề mà thực chất là sự phát triển công nghiệp nhỏ ở khu vực nông thôn (Sở Công Thương Bắc Ninh, 2008). Phân loại làng nghề Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường (Sở TN&MT Bắc Ninh, 2015). Trên các yếu tố tương đồng về ngành sản xuất, sản phẩm, thị trường nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm có thể chia hoạt động làng nghề ở nước ta được phân loại theo các dạng 3 • Theo làng nghề truyền thống và làng nghề mới: Cách phân loại này thể hiện đặc thù văn hóa, mức độ bảo tồn của các làng nghề, đặc trưng cho cácvùng văn hóa lãnh thổ. Các nghề truyền thống như: gốm, đúc đồng, chạm khắc đá, mây tre đan, sơn mài, khảm trai, làm nón,… • Theo quy mô sản xuất: Nhằm xác định trình độ công nghệ và quản lý sản xuất tại các làng nghề, qua đó cóthể xem xét tới tiềm năng phát triển, đổi mới công nghệ sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

• Theo ngành sản xuất, loại hình sản xuất: Nhằm xác định nguồn và mức độ ưu tiêu thụ năng nguyên, nhiên liệu và phát sinh chất thải sản xuất của làng nghề. • Theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm: Đây là cách phân loại phục vụ mục tiêu đánh giá đặc thù, quy mô các nguồn thải từ hoạt động sản xuất của làng nghề. • Theo mức độ sử dụng nguyên, nhiên liệu: Nhằm xem xét đánh giá mức độ sử dụng tài nguyên tại các làng nghề, tiến tới cóđược giải pháp quản lý và kỹ thuật trong sản xuất nhằm giảm lượng tài nguyên sử dụng cũng như hạn chế tới tác động môi trường. • Theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển: Cách phân loại này xem xét tới các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đối với sự phát triển của các làng nghề.

Mỗi hình thức làng nghề được phân loại dựa trên những đặc thù riêng và tùy theo mục đích mà có thể lựa chọn cách phân loại phù hợp. Trên cơ sở tiếp cận vấn đề môi trường làng nghề, cách phân loại theo ngành sản xuất và loại hình sản phẩm là phù hợp hơn cả, vì thực tế cho thấy mỗi ngành nghề , mỗi sản phẩm đều có những yêu cầu khác nhau về nguyên nhiên liệu, quy trình sản xuất khác nhau, nguồn và dạng chất thải khác nhau, và vì vậy có những tác động 4 khác nhau đối với mỗi trường. Ta có thể phân làng nghề thành những loại sau: • Theo làng nghề truyền thống và làng nghề mới • Theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm • Theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ • Theo nguồn thải và mức độ ô nhiễm • Theo mức độ sử dụng nguyên/ nhiên liệu • Theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển. Dựa trên các yếu tố tương đồng về ngành sản xuất, sản phẩm, thị trường nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm có thể chia hoạt động làng nghề nước ta ra thành 6 nhóm ngành chính như sau: • Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ.

• Làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da. • Làng nghề thủ công mỹ nghệ. • Làng nghề vật liệu xây dựng khai thác đá. • Làng nghề tái chế phế liệu.

• Các hình thức làng nghề khác. Phân loh thức làng nghề khác. chăn STT Danh mục làng nghề Số Tên sản phẩm chính làng 1 Sản xuất các sản phẩm từ tinh bột 08 Mỳ gạo, bún khô, bánh đa nem 2 Sản xuất rượu 02 Rượu 3 Dịch vụ vật tư 01 Vật tư tổng hợp Sản xuất đôg gỗ công cụ sản xuất, mộc 4 1 Cày bừa, hàng dân dụng đơn giản 5 Đúc nhôm 01 Nồi, xoong, chảo 6 Tơ tằm 02 Tơ tằm 7 Mộc cao cấp: giường, tủ 01 Giường, tủ, bàn ghế 8 Làm tranh dân gian giấy màu 01 Tranh dân gian giấy màu 9 Nuôi, ươm giồng thủy sản 01 Cá con 10 Chế biến thực phẩm từ rau củ quả 01 Đậu phụ 11 Sản xuất các sản phẩm từ tre, nứa, lá 07 Thúng, rổ, rá 12 Đúc và gia công đồng, nhôm 02 Đồng, gò, đúc, nhôm gò, đúc 13 Mộc dân dụng, cày, bừa 02 Giường, tủ, bàn ghế, cày, bừa 14 Thêu ren xuất khẩu 01 Thêu ren xuất khẩu 15 Đan lưới vó 01 Lưới màn 16 Nấu rượu 03 Rượu gạo 17 Vận tải thủy 01 Vận tải 18 Chế biến lương phẩm từ gạo 01 Mỳ gạo, bánh đa 19 Sản xuất đồ gốm 02 Chum, vại, chậu, âu, vò. 20 Sản xuất công cụ cầm tay bằng kim loại 01 Dao, kéo, liềm, cuốc, xẻng 21 Sản xuất giấy tái chế 02 Giấy các loại 22 Xây dựng 04 Xây dựng 23 Sản xuất sắt thép 02 Sắt thép các loại 24 Mộc dân dụng, mỹ nghệ 08 Đồ gỗ mỹ nghệ, giường, tủ, tranh khắc 25 Dệt 02 Màn, khăn mặt, khăn tay 26 Thương nghiệp 02 Thương nghiệp Tổng số 62 (Nguồn: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh 2015) 6 1.

Thực trạng và triển vọng phát triển công nghiệp giấy Việt Nam Mặc dù không phải là một trong những ngành công nghiệp trọng yếu, nắm giữ vị trí then chốt của nền kinh tế, song các sản phẩm đại diện của ngành giấy như: Bột giấy, giấy in, viết, tissue… lại là những sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống của mỗi người dân. Những năm gần đây ngành công nghiệp giấy tại Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh mẽ thông qua việc các doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến, tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về sản phẩm thân thiện với môi trường. Ngành đã tạo việc làm cho hàng vạn lao động, đồng hành phụ trợ cho nhiều ngành sản xuất và cộng hưởng để phát triển các ngành kinh tế khác. Đối với xã hội, ngành giấy hiện đang cung cấp nhiều sản phẩm với mục đích đa dạng: Hoạt động văn hoá xã hội, hoạt động giáo dục hay hoạt động sản xuất, nghiên cứu và cung cấp nhiều sản phẩm cho người tiêu dùng.

Sự phát triển mạnh mẽ của truyền thông kỹ thuật số đã dẫn đến sụt giảm nhu cầu sử dụng giấy in báo, nhưng cũng mang đến sự tăng trưởng mạnh mẽ ở phân khúc giấy bao bì, hộp giấy (do là sản phẩm phụ trợ của nhiều sản phẩm, phục vụ việc bán hàng online và giao hàng trực tiếp). Bên cạnh đó, những năm gần đây, hoạt động xuất khẩu của nước ta tăng trưởng cao cũng đã và đang kéo theo sự gia tăng mạnh về nhu cầu giấy làm bao bì, đặc biệt là đối với các ngành có tỷ trọng xuất khẩu cao như dệt may, da giày, thủy sản, linh kiện, thiết bị điện tử. Số liệu thống kê cho thấy, trong những năm gần đây, ngành Giấy Việt Nam có tốc độ phát triển trung bình khoảng 10-12%/năm, riêng giấy bao bì khoảng 15-17%/năm, trong lĩnh vực này đã có những dự án đầu tư công suất lớn đang hoạt động (400-500 nghìn tấn/năm); một số doanh nghiệp đang dự kiến đầu tư dự án có công suất trên 1 triệu tấn giấy bao bì/năm. Với nhu cầu gia tăng mạnh và vai trò đa dạng đối với kinh tế, sản xuất của ngành giấy đóng góp khoảng 1,5% giá trị GDP, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD.

7 Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPPA), năm 2019 tiêu dùng bao bì giấy trong nước ước tính đạt 4,2 triệu tấn, xuất khẩu đạt 0,8 triệu tấn. Trong 3 năm gần đây, xuất khẩu giấy của Việt Nam luôn đạt mức tăng trưởng ấn tượng trên 200%/năm.7 tháng đầu năm 2020, tổng sản lượng giấy sản xuất ước tính đạt hơn 2,79 triệu tấn, tăng 12,2% (trong đó: Giấy bao bì chiếm tỷ trọng lớn 97,8%, sản lượng đạt 2,73 triệu tấn, tăng 13,5%; Giấy tissue, sản lượng đạt 165 nghìn tấn, tăng 33,3%; Giấy in - viết, sản lượng đạt 169 nghìn tấn, giảm 11,4%). Do ảnh hưởng của dịch Covid -19 và các biện pháp dãn cách xã hội, các hoạt động kinh tế - xã hội bị đứt gãy, ảnh hưởng đến sức tiêu thụ của nền kinh tế nói chung, ngành Giấy nói riêng. Tổng khối lượng tiêu dùng trong 7 tháng đầu năm 2020 đạt hơn 2,99 triệu tấn và giảm 2,45% so với cùng kỳ năm 2019.

Trong đó: Giấy bao bì tiêu dùng đạt 2,34 triệu tấn, giảm 2,1%; Giấy in báo tiêu dùng đạt 21,24 nghìn tấn, giảm 26,7; Giấy in, viết, tiêu dùng đạt 368,4 nghìn tấn, giảm 8,5%; Tổng lượng giấy tiêu dùng giảm trong những tháng đầu năm 2020 vừa qua phần lớn là do tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19.Tổng khối lượng giấy xuất khẩu trong 7 tháng năm 2020 đạt 933,2 nghìn tấn, tăng 100,6%, so với cùng kỳ năm 2019. Giấy bao bì, giấy tissue xuất khẩu tăng trưởng mạnh, trong khi đó giấy in, viết, giấy vàng mã giảm. Trong đó, giấy bao bì, xuất khẩu đạt 859 nghìn tấn, tăng 46,5% so với cùng kỳ năm 2019. Hiện Việt Nam xuất khẩu giấy bao bì đến 33 quốc gia và 5 châu lục, trong đó châu Á chiếm tỷ trọng lớn nhất 98,9%, kế đến là châu Phi 0,5%, châu Úc là 0,4%, châu Mỹ và châu Âu chiếm tỷ lệ 0,2%.

Tổng khối lượng giấy nhập khẩu trong 7 tháng đầu năm 2020 đạt hơn 1,11 triệu tấn, giảm 1,5% so với cùng kỳ 2019.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Làng Nghề Tái Chế Giấy Dương Ô, Phường Phong Khê, Bắc Ninh là một tài liệu chuyên sâu phân tích thực trạng môi trường tại làng nghề tái chế giấy nổi tiếng này. Tài liệu không chỉ làm rõ các vấn đề ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất do hoạt động sản xuất gây ra mà còn đề xuất các giải pháp quản lý và cải thiện hiệu quả. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cộng đồng địa phương trong việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Để hiểu sâu hơn về các vấn đề môi trường trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam hiện nay, nghiên cứu về quản lý chất thải rắn, một vấn đề cấp thiết hiện nay. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên cung cấp góc nhìn cụ thể về quản lý chất thải tại một địa phương. Cuối cùng, Luận văn đánh giá tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tiêu chí môi trường trong phát triển nông thôn.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.