Chương 1 TONG QUAN Hệ thống pháp luật Việt Nam là tổng thé các quy phạm pháp luật, cá nguyên tắc, định hướng vẻ mục đích của pháp luật có mỗi liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được phân định thành các ngành luật các chế định pháp, luật và được thể hiện trong các văn bản do cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền ban hành theo những hình thức, thủ tục nhất định. 'Việc gọi tên hệ thống pháp luật có nhid quan điểm khác nhau, trong đó, có quan điểm cho rằng, hệ thống pháp luật bao gồm hai bộ phận I: pháp và tư pháp, quan điểm khác cho rằng cần phải phân biệt hai khái niệm: Hệ thông pháp luật và hệ thông pháp luật thực định và quan điểm chỉ có một khái niệm hệ thống pháp luật, không thé phân biệt rõ nét hai khái niệm hệ thống pháp luật và hệ thống pháp luật thực định. Theo quan điểm này, hệ thống pháp luật có nội dung rit rộng, bao gồm hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành và những nguồn khác nữa của pháp luật tồn tại trên thực tế mà dựa trên cơ sở đó tính hiện thực của pháp luật đựơc bảo dim và pháp luật phát huy hiệu lực. Theo quan điểm này hệ thông pháp luật là một khái niệm chung bao.
gồm hai mặt cụ thé là: Hệ thong cấu trúc của pháp luật và hệ thống văn ban pháp luật (hệ thống nguồn của pháp luật). Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam bao gồm: Hiến pháp do Quốc hội ban hình và luật (bộ luật) do Quốc hội thông qua và Chủ tịch nước ký quyết định ban hành. Có thé kế một số bộ luật như: Luật sở hữu trí tuệ, luật hình sự, luật trách nhiệm dân sự, luật hợp đồng va luật bảo vệ môi trường. Hạc viên: Mai Thị Quyên, tốp: CHT Luận văn thạc sf Trang 5 Ngành: Kinh tế TNTNRMT.
LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VIỆT NAM Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, được Quốc hội Việt Nam khoá XI trong kỳ họp thứ 8 thông qua ngày29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực vào ngày 01 tháng 7 năm 2006, là luật quy định về quyền tác gi quyền liên quan đến quyền tác giả quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó, Quyền sở hữu trí tuệ: quyền của tổ chức, cá nhân đồi với tai sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyển đối với ng cây trồng. Quyền tác giả: quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do. mình sắng tạo ra hoặc sở hữu. Quyén liên quan đến quyền tác giả: quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộcbiểu điển, bản ghỉ âm.ghỉ hình chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Quyền sở hữu công nghiệp: quyền của tổ chức, cá nhân đối với sing chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bổ trí mạch tích hợp. nhãn hiệu tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh. không lành mạnh Quyền đối với giống cây tring: quyền của tô chức, cá nhân đối với triển hoặc được hưởng quy sở hữu. Tén thương mại: tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoại động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực.
Hạc viên: Mai Thị Quyên, tốp: CHT Luận văn thạc sf Trang 6 Ngành: Kinh tế TNTNRMT. LUAT HÌNH SỰ Khái niệm luật hình sự nói về những luật có chung tinh chất là xác định những hành vi (tội) mà xã hội đó không muốn xảy ra, và d ra những hình phạt riêng biệt và nặng né hơn bình thường nếu thành viên xã hội đồ phạm vào. ‘Tuy theo loại tội và thẩm quyền, sự trừng phạt (về mặt) hình sự bao gồm tử hình, giam bị quản thúc hoặc bị phat va. Những tội cổ xưa như sát nhân (giết người), phản quốc.
luật hình sự nơi nao cũng có. có nhiều tội ở nước này đưa vào luật hình sự mà nước khác thì không. Ngay cả trong các bộ luật đôi khi cũng không rõ rằng về ranh giới giữa dân sự và hình sự. Luật hình sự thường được tién hảnh khởi tổ bởi chính quyền, không giống như luật dân sự thường được tiến hành khởi tổ bởi người dân hay các.
pháp nhân khác. LUẬT TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ Luật trách nhiệm dan sự là một nhánh pháp luật giải quyết các tranh chấp giữa các cá nhân và/hoặc các cơ quan tô chức, theo đó bên bị thiệt hại có. thể được đền bù cho những thiệt hại đó. Ví dụ, nếu một nạn nhãn bị ôtô đâm.
đòi người lái xe bồi thường thiệt hại hoặc chắn thương do tai nạn gây ra, đây sẽ là một vụ kiện dân sự. LUẬT HỢP DONG Đề cho hợp đồng được ký kết giữa các chủ thé thực hiện có hiệu quả và đảm bảo được sự quản lý của Nhà nước thì Nha nước ban hành nhỉ qui phạm pháp luật dé ap dụng trong việc cụ thẻ hóa các van dé của hợp đồng. Như vậy, pháp luật về hợp đồng gồm một hệ théng các văn bản pháp luật khác nhau, rong mỗi văn bản pháp luật đồ sẽ bao gồm nhiều điều luật qui Hạc viên: Mai Thị Quyên, tốp: CHT Luận văn thạc sf Trang 7 Ngành: Kinh tế TNTNRMT. định cụ thể hóa các nội dung của hợp đồng, định hình các qui tắc xử sự của các bên tham gia quan hệ hợp đồng.
Từ đó ta có thé in pháp luật về hợp. đồng như sau: Pháp luật về hợp đồng là một hệ thống các quy tắc sử xự của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyển ban hành và bảo đảm thực hiện nhằm ‘bao vệ quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trong hợp đồng. LUẬT BẢO VE MOL TRƯỜNG Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đắt nước, dân tộc và nhân loại; Để nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước và trách nhiệm của chính quyền „ các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dan và mọi cá nhân trong việc bảo vệ môi trường nhằm bao vệ sức khoẻ nhân dân, bảo đảm quyền con người được sống trong môi trường trong. lành, phục vụ sự nghiệp phát triển lâu bền của đắt nước, góp phần bảo vệ môi.
trường khu vực và toàn cầu; Luật bio vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 và 29/11/2005. Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường, chính sách, biện. pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường: quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong bảo vệ môi trường. Hạc viên: Mai Thị Quyên, tốp: CHT Luận văn thạc sf Trang 8 Ngành: Kinh tế TNTNRMT.
Chương ‘THIET LẬP MỤC TIÊU VÀ CHÍ TIÊU SAU KHI KÉT THỊ CHÍNH SÁCH MOI TRƯỜNG 2. CHÍNH SÁCH MOI TRUONG Chính sách mí trường cụ thể hoá Luật Bảo vệ Môi trường (trong nước) và các Công ước quốc tế về môi trường. Mỗi cấp quản lý hành chính. đều có những chính sách môi trường riêng.
Nó vừa cụ thể hoá luật pháp và những chính sách của các cấp cao hơn, vừa tính tới đặc thủ địa phương. Sự đúng din và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọng, trong đảm bảo sự thành công của chính sách cắp trung ương. CÁC VAN DE CHUAN TAC VÀ PHAN TÍCH CÁC VAN DE CHUAN TAC Hầu hết các nhà kinh tế đều lập luận rằng hiệu quả kinh tế đạt được khi sự chênh lệch giữa lợi ích và chỉ phí là tối đa. Điều này chính là một tiêu chí cơ bản để đánh giá các nỗ lực bảo vệ môi trường.
Bởi vì xã hội có những nguồn lực có han để chỉ tiêu, phân tích lợi ích - chỉ phí có thể giúp làm sáng tô sự đánh đổi phức tạp để tạo ra các loại đầu tư xã hội khác nhau. Trong thực tÉ, có những khó khăn đáng kế mà phần lớn là vi những khó khăn vốn có trong việc do lường lợi ích và chỉ phí. Ngoài ra, còn có mỗi quan tâm về sự công bằng và quá trình xem xét công đức, bởi vì các chính sách công chắc chắn liên quan đến người thắng và kẻ thua, ngay cả khi các lợi ích tổng hợp. Tiêu chuẩn đánh giá chính sách môi trường.
Hon 100 năm trước, Vilfredo Pareto để ra tiêu chuẩn nỗi tiếng để đánh giá xem liệu một sự thay đổi của xã hội vi dự như chính sách công cộng, có làm cho thể giới tốt đẹp hơn không: Một sự thay đổi là Pareto hiệu quả néu có. Hạc viên: Mai Thị Quyên, tốp: CHT Luận văn thạc sf Trang 9 Ngành: Kinh tế TNTNRMT. ít nhất một người được làm cho tốt hơn và không ai bị làm nghèo đi (1896). Tiêu chí này có sức hấp dẫn đáng kể.
Nhưng hầu như không có chính sách công cộng nao đáp ứng các thử nghiệm là cải thiện Pareto thực sự, bởi vì khi một chính sách công cộng được đưa ra thi chắc chắn có một số người trong xã hội sẽ bị kim cho nghèo đi. lần 50 năm sau đó, Nicholas Kaldor (1939) và John Hicks (1939) mặc nhiên công nhận một tiêu chi thực dung hơn đó là xác định "sự cải thiện Pareto “Tiêu chuẩn này được định nghĩa như sau: Một chính sách công cộng, được xác định như là ¡ thiện phúc lợi nếu những người đạt được lợi ich từ sự thay đổi chính sách có thé bù đắp hoàn toàn những kẻ thua cuộc, thậm chi chi với (ít nhất) một người thắng cuộc sẽ vẫn tốt hơn là không ai thắng cuộc, “Tiêu chuẩn Kaldor-Hicks một kiểm định xem liệu lợi ích toàn xã hội có vượt quá chỉ phí toàn xã hội hay không, là nền tảng lý thuyết cho việc sử dụng phương thức phân tích được gọi là lợi ich - chỉ phí (hoặc giá trị hiện tại ròng) để phân tích. Cả tiêu chuẩn hiệu quả Pareto và tiêu chuẩn Kaldor-Hicks đều không kêu gọi hỗ trợ cho bất kỳ chính sách nào ma lợi ích lớn hơn chỉ phi, Thay vào đó, chìa khóa để xác định một chính sách có hiệu quả chính là khoảng cách giữa lợi ích và chỉ phí la lớn nhất ‘Néu mục tiêu là dé tối đa hóa khoảng cách giữa lợi ích - chi phí (lợi ích ròng), khi đó [Bq = €. Điều kiện Hạc viên: Mai Thị Quyên, tốp: CHT Luận văn thạc sf Trang 10 Ngành: Kinh tế TNTNRMT.
then chốt nổi bật lên từ việc tối đa hóa bai toán trong phương trình (1) là lợi phí cận biên.