Mở đầu ….1 ất thải rắ. Định nghĩa, phân loại, thành phần chất thải rắn [3]. 2 ất thải rắ [3]. 3 ất thải rắn :.
3 ất thải rắ. 5 ất thải rắ .3 Chuyển hóa lý học, hóa học, sinh học của chất rắn [3]. Chuyển hóa sinh học .4 Vai trò của quá trình chuyển hóa chất thải trong quản lý chất thải rắn .4 Sử dụng rác sinh hoạt để ủ phân compost:.5 Giới thiệu tình hình chất thải rắn sinh hoạt Trường Đại học Dân lập Hải Phòng. Đối tƣợng, mục đích và phƣơng pháp nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu.2 Mục đích nghiên cứu:.3 Phương pháp nghiên cứu .1 Khảo sát lấy mẫu khu Giảng đường, khu Phòng thí nghiệm và khu Khách sạn Sinh viên [6] .2 Các phương pháp của hoá phân tích:[3, 4] .4 Một số chỉ tiêu phân tích trong phòng thí nghiệm: .1 Phương pháp xác định độ ẩm tuyệt đối:.2 Xác định Nitơ tổng số theo phương pháp Kenđan [2, 4] .3 Xác định Canxi và Magie bằng phương pháp complexon: [2,4] .4 Xác định tổng Canxi và Magie: .5 Xác định photpho trong rác thải [2, 4].
26 Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận [3, 4] .1 Kết quả phân loại: .2 Chuẩn bị mẫu:. Kết quả xác định độ ẩm của rác. Kết quả xác định Nitơ tổng số trong rác thải. Kết quả xác định hàm lượng Canxi trong các mẫu rác thải.
Kết quả xác định Magie trong rác thải. Kết quả xác định hàm lượng Photpho trong mẫu. Kết quả xây dựng đường chuẩn. Kết quả xác định phốt pho trong các mẫu rác thải.
Đề xuất biện pháp quản lý và xử lý rác thải khu giảng đường:. Đề xuất một số biện pháp quản lý chất thải nguy hại phòng thí nghiệm:.2 Quy trình làm phân compost như sau:. 44 Tài liệu tham khảo. 45 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Rác thải khu giảng đường Trường ĐHDL Hải Phòng .2 Lượng rác trung bình khu Giảng đường (kg/ngày) .1 Xác định Nitơ đã hấp thu.
Phân tích Ca2+. Phân tích tổng Ca2+ + Mg2+. Tro hoá ướt .1 Biểu đồ thành phần rác thải.2 Biểu đồ hàm lượng Nitơ tổng.3 Biểu đồ % canxi trong rác thải.4 Biểu đồ hàm lượng của Magie. Biểu đồ biểu diễn hàm lượng phốt pho trong các mẫu rác thải.
Rác thải phòng thí nghiệm. 39 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Khối lượng riêng và hàm lượng ẩm của các chất thải có trong rác sinh hoạt [3] .2 Thành phần có khả năng phân hủy sinh học của một số chất thải hữu cơ tính theo hàm lượng lignin [3] .3 Các quá trình chuyển hóa sử dụng trong quản lý chất thải rắn [3].2 Phân loại các thành phần rác thải trường ĐHDL - HP .4 Hàm lượng Nitơ tổng số trong rác thải. Kết quả hàm lượng Canxi trong rác thải. Kết quả hàm lượng magie trong rác thải.
Kết quả xác định đường chuẩn PO43-. Kết quả xác định phôtpho trong các mẫu rác thải. 37 LỜI CẢM ƠN Trong suốt 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học , nhờ sự nỗ lực, cố gắng của bản thân cùng sự quan tâm của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa đã giúp em hoàn thành chương trình học của mình. Em , các chị trong nhà ăn trường ĐHDL Hải Phòng đã tạo điều kiện cho em lấy mẫu thực hành.Và cuối cùng em xin cả.
! , 2012 Sinh viên Trường ĐHDL Hải Phòng Khoá luậ n tố t nghiệ p Cùng với sự phát triển kinh tế, các đô thị, các ngành sản xuất kinh doanh và dịch vụ ngày càng được mở rộng, phát triển nhanh chóng, nó đã tạo ra một lượng lớn chất thải bao gồm: Chất thải công nghiệp, chất thải nông nghiệp, chất thải xây dựng , chất thải y tế và đáng nói hơn cả là chất thải sinh hoạt. Dân số ngày càng tăng nên lượng rác thải sinh hoạt cũng ngày một nhiều.Vì vậy việc quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt đang là vấn đề lớn với tất cả những quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Việc quản lý, xử lý tại nguồn phát thải đang được nước ta nghiên cứu và áp dụng. Xu hướng xử lý rác thải sinh hoạt thành phân sinh học (Compost) thân thiện môi trường là lựa chọn của thế giới.
Việt Nam cũng đang áp dụng biện pháp xử lý rác này và bước đầu đã thu được nhiều kết quả khả quan. Trường Đại học Dân lập Hải Phòng là một trong 4 trường Đại học của Thành phố Hải Phòng với trên 3500 sinh viên theo học, lượng rác thải sinh hoạt của trường là tương đối lớn. Việc nghiên cứu các biện pháp quản lý và xử lý lượng rác đó tại chỗ sẽ góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu rác thải chung cho Thành phố. Vì vậy tôi chọn Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng là địa điểm nghiên cứu thực trạng rác thải sinh hoạt, công tác quản lý cũng như việc xử lý lượng rác thải của trường.
Qua đó cũng xin mạnh dạn đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt của trường. Sinh viên: Lê Thị Phú - Lớp: MT1202 1 Trường ĐHDL Hải Phòng Khoá luậ n tố t nghiệ p ất thải rắn 1. Định nghĩa, phân loại, thành phần chất thải rắn [3] 1. Chất thải: Chất thải là vật chất loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác.
Chất thải có thể ở rạng rắn, lỏng, khí hoặc các dạng khác. Chất thải rắn sinh hoạt:. ệm: Là rác thải thải ra từ phòng thí nghiệm có chứa hoá chất.3 : Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn đô thị rất khác nhau, tùy thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.1 Rác thải khu giảng đường Trường ĐHDL Hải Phòng Sinh viên: Lê Thị Phú - Lớp: MT1202 2 Trường ĐHDL Hải Phòng Khoá luậ n tố t nghiệ p 1.2 ất thải rắn [3] 1. ất thải rắn s : Những tính chất lí học quan trọng của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm khối lượng riêng, độ ẩm, kích thước, khả năng giữ nước và độ xốp (độ rỗng) của rác đã nén.
Khối lƣợng riêng: Khối lượng riêng được định nghĩa là khối lượng vật chất trên một đơn vị thể tích, tính bằng kg/m3. Điều quan trọng cần ghi nhớ rằng, khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt sẽ rất khác nhau tùy từng trường hợp: rác để tự nhiên không chứa trong thùng, rác chứa trong thùng và không nén, rác chứa trong thùng và nén. Do đó, số liệu khối lượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt chỉ có ý nghĩa khi được ghi chú kèm theo phương pháp xác định khối lượng riêng. Khối lượng riêng của một số thành phần chất thải có trong rác sinh hoạt chứa trong thùng, có nén, hoặc không nén.
Khối lượng riêng của rác sẽ rất khác nhau tùy theo vị trí địa lí, mùa trong năm, thời gian lưu trữ,… Do đó, khi chọn giá trị khối lượng riêng cần phải xem xét cả những yếu tố để giảm bớt sai số kéo theo cho các phép tính toán. Khối lượng riêng của rác sinh hoạt ở các khu đô thị lấy từ các xe ép rác thường giao động trong khoảng từ 178kg/m3 đến 415kg/m3 và giá trị đặc trưng thường vào khoảng 297 kg/m3 b. : Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành phần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô. Trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn.
Sinh viên: Lê Thị Phú - Lớp: MT1202 3 Trường ĐHDL Hải Phòng Khoá luậ n tố t nghiệ p Bảng 1.1 Khối lƣợng riêng và hàm lƣợng ẩm của các chất thải có trong rác sinh hoạt [3] Khối lƣợng Độ ẩm (% khối riêng(lb/yd3) lƣợng) Loại chất thải Khoảng Đặc Khoảng Đặc dao động trƣng dao động trƣng Rác khu dân cư (Không nén) Thực phẩm 220-810 490 50-80 70 Giấy 70-220 150 4-10 6 Carton 70-135 85 4-8 5 Nhựa 70-220 110 1-4 2 Vải 70-170 10 6-15 10 Cao su 170-340 220 1-4 2 Da 170-440 270 8-12 10 Rác vườn 100-380 170 30-80 60 Gỗ 220-540 400 15-40 20 Thủy tinh 270-810 330 1-4 2 Lon thiếc 85-270 150 2-4 3 Nhôm 110-405 270 2-4 2 Các kim loại khác 220-1940 540 2-4 3 Bụi, tro 540-1685 810 6-12 8 Tro 1095-1400 1255 6-12 6 Rác rưởi 150-305 220 5-20 15 Rác vườn Lá (xốp và khô) 50-250 100 20-40 30 Cỏ tươi (xốp và ướt) 350-500 400 40-80 60 Cỏ tươi (ướt và nén) 100-1400 1000 50-90 80 Rác vườn (vụn) 450-600 500 20-70 50 Rác vườn (composted) 450-650 550 40-60 50 Lb/yd3 x 0.5933 = kg/m3 Sinh viên: Lê Thị Phú - Lớp: MT1202 4 Trường ĐHDL Hải Phòng Khoá luậ n tố t nghiệ p c. Kích thƣớc và sự phân bố kích thƣớc: Kích thước và sự phân bố kích thước của các thành phần có trong chất thải rắn đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu hồi vật liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp cơ học như sàng quay và các thiết bị tách loại từ tính. Khả năng tích ẩm (Field Capacity): Khả năng tích ẩm của chất thải rắn là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ được. Đây là thông số có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định lượng rò rỉ sinh ra từ bãi chôn lấp phần nước dư vượt quá khả năng tích trữ của chất thải rắn sẽ thoát ra ngoài thành nước rò rỉ.
Khả năng tích ẩm sẽ thay đổi tùy theo điều kiện nén ép rác và trạng thái phân hủy của chất thải. Khả năng tích ẩm của chất thải rắn sinh hoạt của khu dân cư và khu thương mại trong trường hợp không nén ra được có thể dao động trong khoảng 50-60%. Độ thẩm thấu của rác nén: Tính dẫn nước của chất thải đã nén là thông số vật lí quan trọng khống chế sự vận chuyển của chất lỏng và khí trong bãi chôn lấp. Độ thẩm thấu thực chỉ phụ thuộc vào tính chất của chất thải rắn, kể cả sự phân bố kích thước lỗ rỗng, bề mặt, và độ xốp.
Giá trị độ thẩm thấu đặc trưng đối với chất thải rắn đã nén trong một bãi chôn lấp thường giao động khoảng 10-11 đến 10-12 m2 theo phương thẳng đứng và khoảng 10-10 m2 theo phương ngang.2 ất thải rắn Tính chất hóa học của chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án xử lý và thu hồi nguyên liệu. Ví dụ, khả năng cháy phụ thuộc vào tính chất hóa học của chất thải rắn, đặc biệt trong trường hợp chất thải là hỗn hợp của các thành phần cháy được và không cháy được.