Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển công nghiệp theo Quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Kiến An đến năm 2020, cơ cấu kinh tế địa phương có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, cơ khí chế tạo máy và sản xuất, lắp ráp ô tô - xe máy được ưu tiên khuyến khích đầu tư nhằm nâng cao giá trị gia tăng và đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước.
Song song với sự phát triển sản xuất, các doanh nghiệp cơ khí và lắp ráp ô tô cũng tiềm ẩn nguy cơ gây tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và sức khỏe cộng đồng dân cư lân cận thông qua việc phát sinh khí thải, bụi sơn, dung môi hữu cơ, tiếng ồn, chất thải nguy hại và nước thải chứa hàm lượng hóa chất cao từ các công đoạn tẩy rửa, sơn điện ly và làm sạch bề mặt.
Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng là đơn vị sản xuất, lắp ráp các loại xe ô tô tải có quy mô lớn trên địa bàn quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Để đánh giá mức độ tuân thủ quy định pháp luật và xác định thực trạng phát sinh, xử lý chất thải tại cơ sở, đề tài "Đánh giá hiện trạng môi trường Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ:
- Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động, quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp xe ô tô và định mức tiêu hao nguyên, nhiên liệu, hóa chất, điện, nước tại công ty.
- Đánh giá tình trạng tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, các hồ sơ pháp lý hiện hành và hiệu quả vận hành của các công trình xử lý môi trường tại cơ sở.
- Thu thập, phân tích và đánh giá số liệu quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh, không khí môi trường lao động, khí thải công nghiệp và nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt của nhà máy.
- Đề xuất các biện pháp kỹ thuật và quản lý môi trường nhằm giảm thiểu, kiểm soát ô nhiễm, phòng ngừa sự cố và hoàn thiện công tác bảo vệ môi trường cho doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng các thành phần môi trường (không khí xung quanh, không khí lao động, khí thải, nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại) phát sinh từ dây chuyền sản xuất, lắp ráp ô tô của Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng.
- Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô tại số 251 phường Tràng Minh và trụ sở tại số 142 Trần Tất Văn, phường Phù Liễn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về định mức tiêu hao, hồ sơ pháp lý và dữ liệu quan trắc môi trường thực tế thu thập trong các đợt đo đạc tháng 09/2017 và tháng 03/2018 (cùng hóa đơn tiêu thụ nước các tháng 3, 4, 5 năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Hệ thống văn bản pháp lý và định hướng phát triển: Quyết định số 177/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn 2020; Quyết định số 115/2004/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp ban hành Tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô; Quyết định số 34/2005/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải; Quyết định số 2185/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 của UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của công ty; Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 176/2014/SĐK-STNMT; Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2848/GP-UBND ngày 18/12/2014 do UBND thành phố Hải Phòng cấp.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn vệ sinh:
- Chất lượng không khí xung quanh: QCVN 05:2013/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh).
- Chất lượng không khí lao động: Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế về 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
- Khí thải công nghiệp: QCVN 19:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ) và QCVN 20:2009/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ).
- Nước thải: QCVN 40:2011/BTNMT Cột B (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu từ hồ sơ quản lý môi trường, báo cáo tài chính - kế toán của công ty về nhu cầu nguyên liệu, điện, nước và thiết bị máy móc.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát thực tế mặt bằng nhà xưởng, sơ đồ tổ chức, công nghệ sản xuất, các điểm phát sinh chất thải và hệ thống xử lý chất thải hiện hữu.
- Phương pháp lấy mẫu, đo đạc và phân tích trong phòng thí nghiệm:
- Mẫu không khí xung quanh, không khí lao động và khí thải: Phương pháp đo bụi theo TCVN 5067:1995, EPA Method 5; đo khí CO, SO2, NO2 theo TCVN 5971:1995, TCVN 6137:2009, SOP; xác định các hợp chất hữu cơ bay hơi (Toluen, Xylen, Styren) theo NIOSH Method và US EPA Method 18.
- Mẫu nước thải: Đo đạc nhiệt độ theo SMEWW 2550B:2012; pH theo TCVN 6942:2011; độ màu theo TCVN 6185:2008; BOD5 theo TCVN 6001-1:2008; COD theo SMEWW 5220C:2012; TSS theo TCVN 6625:2000; Amoni theo TCVN 6179-1:1996; Tổng N theo TCVN 6638:2000; Tổng P theo TCVN 6202:2008; Dầu mỡ khoáng theo SMEWW 5520.B&F:2012; Coliform theo TCVN 6187-2:1996; các kim loại nặng (As, Hg, Cd, Pb, Cr3+, Cr6+, Cu, Zn, Ni, Mn, Fe) và Xyanua (CN-) theo TCVN 6626:2000, TCVN 7877:2008, SMEWW 3113B:2012, TCVN 6222:1996, TCVN 7939:2008, SMEWW 3500Cr.B:2012, TCVN 6193:1996, SMEWW 3500-B:2012, TCVN 6177:1996, SMEWW 4500-CN-.C&E:2012.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng và quy trình công nghệ sản xuất
Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng (tiền thân là Xí nghiệp ô tô tư nhân Chiến Thắng) được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0202000414 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 20/09/2001 (đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày 04/08/2009), do ông Nguyễn Văn Mãi làm Giám đốc. Doanh nghiệp hoạt động tại hai cơ sở: khu văn phòng - khách sạn diện tích 1.050 m2 tại số 142 Trần Tất Văn và khu nhà xưởng sản xuất lắp ráp ô tô diện tích đất sử dụng 36.590 m2 tại số 251 phường Tràng Minh, quận Kiến An. Tổng số cán bộ, công nhân viên là 486 người (128 người có trình độ Đại học, 96 người Cao đẳng, 262 người Trung cấp kỹ thuật) với mức lương bình quân từ 3,2 đến 3,5 triệu đồng/người/tháng. Tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm của công ty đạt 52%.
Sản phẩm chính của công ty bao gồm gần 50 loại xe tải thùng bàn và tải ben, có tải trọng từ 0,5 đến 5 tấn (1 cầu và 2 cầu chủ động). Năng lực sản xuất hàng tháng gồm 30 xe tải bàn (750 kg - 6.500 kg) và 25 xe tải tự đổ (980 kg - 6.200 kg).
Dây chuyền công nghệ sản xuất và lắp ráp ô tô của nhà máy bao gồm 5 công đoạn chính:
- Chuẩn bị nguyên vật liệu: Nhập khẩu động cơ, hệ thống truyền lực, cầu, lái, phanh, săm lốp từ Trung Quốc; sắt thép, que hàn, linh kiện phụ trợ thu mua từ các nhà sản xuất trong nước.
- Lắp ráp ô tô sát xi: Chế tạo khung ô tô, lắp hệ thống treo, cầu trước, cầu sau, cụm động cơ, li hợp, hộp số, trục các đăng, hệ thống lái, thùng nhiên liệu và hệ thống phanh để tạo thành sát xi hoàn chỉnh; sau đó lắp khung cabin và thùng xe, làm sạch dầu mỡ và sỉ hàn.
- Sơn chống gỉ, bả matits và làm sạch: Bả matits đối với sản phẩm cabin để làm phẳng bề mặt, các chi tiết khác được sơn chống gỉ; công đoạn làm sạch bột bả matits tiêu thụ khoảng 20 m3 nước/tháng.
- Sơn phủ bề mặt (công nghệ sơn điện ly - ED): Gồm các bước rửa dầu (bơm dầu hôi tẩy cặn cơ học, ngâm bể xút loại bỏ 85-90% dầu mỡ bám dính, rửa lại bằng nước sạch), rửa phốt phát (ngâm bể dung dịch hoạt hóa, bể phốt phát kẽm tạo màng chống gỉ, bể kiềm thụ động hóa), rửa sơn (nhúng trong bể sơn điện ly 6 phút tạo màng dày 20-30 µm, rửa sạch sơn thừa) và đưa vào lò sấy khô ở 170°C trong 40 phút.
- Hoàn thiện và kiểm tra: Lắp ráp hệ thống điện, nội thất, kiểm tra kỹ thuật, chạy thử trước khi xuất xưởng.
| Nhóm nguyên, nhiên liệu / Năng lượng |
Chủng loại |
Khối lượng / Số lượng sử dụng trung bình năm |
| Cụm chi tiết, linh kiện lắp ráp |
Động cơ các loại |
1.500 chiếc/năm |
|
Bộ linh kiện |
1.500 bộ/năm |
|
Ắc quy các loại |
2.900 bình/năm |
|
Dung dịch điện tích |
19.500 lít/năm |
|
Tôn thép các loại |
2.500 tấn/năm |
|
Lốp ô tô các loại |
9.500 bộ/năm |
| Hóa chất, vật tư phụ trợ |
Sơn các loại |
12,2 tấn/năm |
|
Que hàn |
5,5 tấn/năm |
|
Dung môi pha chế |
7,5 tấn/năm |
|
Kiềm (NaOH) |
4,5 tấn/năm |
|
Phốt phát kẽm (sơn ED) |
6,0 tấn/năm |
|
Axit H2SO4 |
1.200 kg/năm |
|
Hóa chất xử lý sơn ED |
8,0 tấn/năm |
|
Khí oxy |
4.500 chai/năm |
|
Khí gas |
4,5 tấn/năm |
| Nhiên liệu, dầu mỡ kỹ thuật |
Dầu bôi trơn động cơ |
14.500 lít/năm |
|
Dầu cầu, dầu hộp số |
22.500 lít/năm |
|
Dầu thủy lực |
12.000 lít/năm |
|
Xăng Ron 95 |
15.000 lít/năm |
|
Dầu Diesel (DO) |
7.500 lít/năm |
| Điện năng và nước cấp |
Điện tiêu thụ |
~499.613 kWh/tháng |
|
Nước cấp (trung bình) |
2.210 m3/tháng (ED: 10 m3; Matits: 20 m3; Sinh hoạt & cây xanh: 2.180 m3) |
Chương 2: Đánh giá hiện trạng môi trường tại Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát tình trạng tuân thủ pháp luật và kết quả đo đạc các nguồn phát thải tại cơ sở:
-
Công tác tuân thủ pháp luật: Công ty đã lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết được phê duyệt năm 2016, được cấp Sổ chủ nguồn thải CTNH năm 2014 và Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận năm 2014.
-
Hiện trạng môi trường không khí, khí thải và tiếng ồn:
- Không khí xung quanh (ngày 16/03/2018): Khảo sát tại 3 điểm (nội bộ, giáp xưởng sơn ED, giáp xưởng sơn thùng xe). Hàm lượng CO dao động từ 2,05 đến 2,56 mg/m3; SO2 từ 0,25 đến 0,46 mg/m3; NO2 từ 0,22 đến 0,46 mg/m3; tất cả đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT.
- Không khí môi trường lao động (12/09/2017 và 16/03/2018): Quan trắc tại 5 vị trí (xưởng chế tạo cabin MK1, xưởng lắp ráp MK2, xưởng chế tạo thùng xe MK3, xưởng sơn ED MK4, khu pha sơn MK5). Bụi lơ lửng dao động từ 0,94 đến 1,05 mg/m3 (giới hạn 4 mg/m3); CO từ 3,18 đến 5,05 mg/m3 (giới hạn 40 mg/m3); SO2 từ 0,67 đến 1,12 mg/m3 (giới hạn 10 mg/m3); Toluen từ 0,21 đến 16,1 mg/m3 (giới hạn 300 mg/m3); Xylen từ 0,16 đến 18,2 mg/m3 (giới hạn 300 mg/m3); đáp ứng quy định tại Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT.
- Khí thải ống xả hệ thống sấy sơn (KT1): Bụi tổng dao động từ 22,1 đến 22,5 mg/Nm3 (QCVN 19:2009 Cột B cho phép 200 mg/Nm3); CO từ 303,8 đến 321 mg/Nm3; SO2 từ 118 đến 178,9 mg/Nm3; NOx từ 190 đến 211,5 mg/Nm3; Toluen từ 312,8 đến 323,5 mg/Nm3 (giới hạn 750 mg/Nm3); Styren từ 57,6 đến 69,0 mg/Nm3 (giới hạn 100 mg/Nm3); Xylen từ 411,6 đến 442,1 mg/Nm3 (giới hạn 870 mg/Nm3 theo QCVN 20:2009/BTNMT).
- Khí thải buồng sơn (KT2, KT3, KT4): Bụi tổng đạt 22,1 - 25,1 mg/Nm3; Styren 59,2 - 62,7 mg/Nm3; Toluen 279,3 - 324,1 mg/Nm3; Xylen 377,3 - 412,2 mg/Nm3, đều đạt quy chuẩn.
-
Hiện trạng nước thải và hệ thống xử lý:
- Lưu lượng và nguồn phát sinh: Nước làm mát giàn lạnh tuần hoàn tái sử dụng 95% (chỉ xả cặn 2 tuần/lần); nước thải làm sạch bột bả matits phát sinh 0,73 m3/ngày; nước thải sơn ED phát sinh 0,365 m3/ngày; nước thải sinh hoạt phát sinh 67,07 m3/ngày; nước mưa chảy tràn trung bình 163,344 m3/ngày.
- Quy trình xử lý: Nước thải làm sạch matits được dẫn qua rãnh thu gom vào bể lắng cặn kích thước 0,41m x 0,67m x 0,1m trước khi sang bể chứa. Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng 2 bể tự hoại 3 ngăn tổng dung tích 112,56 m3 (hiệu suất xử lý 80-90%). Nước thải sơn ED được tách riêng 3 dòng (nước rửa sơn, nước rửa dầu, nước rửa phốt phát) đi qua bể điều hòa riêng, bể chỉnh pH (sử dụng H2SO4, NaOH), bể phản ứng bổ sung chất keo tụ/trợ lắng (PAC 3%, PAM), hệ thống lắng đứng/lắng ngang, bể chứa nước sau xử lý và máy ép bùn. Điểm xả cuối cùng hòa cùng nước mưa chảy tràn thoát ra kênh Đò Vọ.
- Chất lượng nước thải sau xử lý: Kết quả phân tích tại hố ga cuối cùng của nhà máy (vị trí NT) trong 2 đợt đo đạc (12/09/2017 và 16/03/2018) đều đạt ngưỡng quy định của QCVN 40:2011/BTNMT Cột B:
| Thông số phân tích |
Đơn vị tính |
Kết quả đợt 1 (12/09/2017) |
Kết quả đợt 2 (16/03/2018) |
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) |
| Nhiệt độ |
°C |
- |
25,7 |
40 |
| pH |
- |
6,9 |
7,3 |
5,5 – 9,0 |
| Độ màu |
Pt/Co |
67 |
61 |
150 |
| BOD5 (20°C) |
mg/L |
35,6 |
28,0 |
50 |
| COD |
mg/L |
64,8 |
88,0 |
150 |
| Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
mg/L |
72,0 |
72,0 |
100 |
| Asen (As) |
mg/L |
0,0013 |
0,0007 |
0,1 |
| Thủy ngân (Hg) |
mg/L |
0,0010 |
< 0,0009 |
0,01 |
| Cadimi (Cd) |
mg/L |
0,0014 |
0,0013 |
0,1 |
| Chì (Pb) |
mg/L |
0,006 |
0,006 |
0,5 |
| Crom III (Cr3+) |
mg/L |
0,009 |
0,012 |
1,0 |
| Crom VI (Cr6+) |
mg/L |
0,013 |
0,015 |
0,1 |
| Đồng (Cu) |
mg/L |
- |
0,0052 |
2,0 |
| Kẽm (Zn) |
mg/L |
- |
0,48 |
3,0 |
| Niken (Ni) |
mg/L |
- |
0,015 |
0,5 |
| Mangan (Mn) |
mg/L |
- |
0,33 |
1,0 |
| Sắt (Fe) |
mg/L |
- |
0,54 |
5,0 |
| Xyanua (CN-) |
mg/L |
- |
0,002 |
0,1 |
| Amoni (tính theo N) |
mg/L |
5,92 |
- |
10 |
| Tổng Nitơ (N) |
mg/L |
16,3 |
- |
40 |
| Tổng Photpho (P) |
mg/L |
3,82 |
- |
6,0 |
| Dầu mỡ khoáng |
mg/L |
5,5 |
- |
10 |
| Tổng Coliform |
MPN/100ml |
2.000 |
- |
5.000 |
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu và kiểm soát ô nhiễm
Dựa trên thực trạng vận hành, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Duy trì và tối ưu hệ thống xử lý nước thải: Duy trì nghiêm ngặt chế độ vận hành trạm xử lý nước thải sơn điện ly (công suất 200 m3/ngày); kiểm soát liều lượng hóa chất keo tụ PAC 3%, PAM và hóa chất điều chỉnh pH (NaOH, H2SO4) trong các bể phản ứng; định kỳ xả bùn sang máy ép bùn và nạo vét bùn lắng tại bể rửa bả matits; thường xuyên nạo vét hệ thống mương cống thu gom nước mưa và hố ga lắng cặn.
- Phòng ngừa, ứng phó sự cố nguồn nước và hóa chất: Xây dựng phương án kiểm tra định kỳ các đường ống dẫn nước thải, van khóa và bể chứa; trang bị khay hứng chống tràn tại kho hóa chất và khu vực pha chế sơn; bố trí vật liệu thấm hút dầu, cát khô để xử lý kịp thời khi xảy ra rò rỉ hóa chất.
- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: Phân loại triệt để chất thải sinh hoạt, phế liệu kim loại và chất thải nguy hại (giẻ lau dính dầu, bùn thải sơn ED, vỏ thùng sơn, dầu thải); lưu trữ trong kho chứa chuyên dụng có biển báo cảnh báo theo quy định và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo hợp đồng.
- Phòng cháy chữa cháy và giảm thiểu ô nhiễm không khí: Bảo dưỡng định kỳ hệ thống quạt hút, buồng phun sơn, tháp hấp thụ hơi dung môi; định kỳ kiểm tra các thiết bị PCCC tại xưởng sơn và trạm điện; trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân tiếp xúc trực tiếp với hóa chất sơn và công đoạn hàn.
Chương 4: Kết luận – Kiến nghị
Khóa luận tổng kết lại toàn bộ kết quả quan trắc, khẳng định các công trình bảo vệ môi trường của công ty đang vận hành ổn định và đáp ứng các quy chuẩn hiện hành. Tác giả kiến nghị công ty tiếp tục duy trì công tác giám sát định kỳ môi trường không khí và nước thải, đồng thời nâng cao ý thức chấp hành an toàn lao động và bảo vệ môi trường của cán bộ công nhân viên.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và quan trắc: Đã khảo sát và lập hệ thống số liệu định lượng đầy đủ về tải lượng ô nhiễm của Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng qua 2 đợt quan trắc. 100% các chỉ tiêu phân tích về vi khí hậu, bụi, khí vô cơ (CO, SO2, NOx), hơi dung môi hữu cơ (Toluen, Xylen, Styren) trong không khí xung quanh, không khí lao động, khí thải sấy sơn và buồng sơn đều đạt QCVN 05:2013/BTNMT, QĐ 3733/2002/QĐ-BYT, QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT. Nước thải sau hệ thống xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B đối với toàn bộ 22 thông số hóa lý, kim loại nặng và vi sinh.
- Giải pháp kỹ thuật đề xuất: Đã hệ thống hóa quy trình công nghệ xử lý nước thải sơn ED phân tách 3 dòng độc lập (rửa sơn, rửa dầu, rửa phốt phát) kết hợp keo tụ tạo bông và lắng, đồng thời đề xuất quy trình kiểm soát bùn thải, nước rửa bả matits và phòng ngừa sự cố tràn dầu/hóa chất phù hợp với điều kiện vận hành của nhà máy.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm về định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu, điện, nước và đặc trưng dòng thải của ngành lắp ráp ô tô tải quy mô vừa tại Hải Phòng, hỗ trợ doanh nghiệp duy trì hồ sơ quản lý môi trường theo quy định pháp luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu quan trắc thực nghiệm mới tập trung vào 2 đợt đo đạc lấy mẫu đại diện trong năm 2017 và 2018; chưa theo dõi liên tục sự biến thiên nồng độ chất ô nhiễm theo từng mẻ sản xuất hoặc biến động theo mùa khô - mùa mưa.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục mở rộng quan trắc định kỳ hàng quý, đánh giá chi tiết hơn về thành phần và khối lượng phát sinh của từng loại chất thải nguy hại trong kho lưu trữ, đồng thời nghiên cứu khả năng tuần hoàn tái sử dụng một phần nước thải sau xử lý cho các mục đích rửa xe hoặc tưới cây.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường và Kỹ thuật Cơ khí Giao thông khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về đánh giá hiện trạng môi trường cơ sở công nghiệp. Nội dung khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cao ở các phần:
- Bản mô tả chi tiết quy trình công nghệ sản xuất, lắp ráp ô tô tải (đặc biệt là công đoạn sơn điện ly ED và làm sạch bề mặt).
- Sơ đồ nguyên lý và thuyết minh công nghệ trạm xử lý nước thải sơn ED phân tách 3 dòng riêng biệt.
- Bảng định mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu, hóa chất, điện, nước và bộ số liệu quan trắc môi trường thực tế đối chiếu với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Nước thải từ dây chuyền sơn điện ly (ED) tại nhà máy được thu gom và xử lý theo quy trình nào?
Nước thải sơn ED phát sinh khoảng 0,365 m3/ngày, được phân chia thành 3 dòng độc lập gồm nước rửa sơn, nước rửa dầu và nước rửa phốt phát. Cả 3 dòng được dẫn về 3 hệ thống bể thu gom và bể điều hòa riêng, sau đó điều chỉnh pH bằng H2SO4 và NaOH, bổ sung chất trợ lắng PAC (3%) và PAM tại các bể phản ứng, chuyển qua hệ thống lắng đứng/lắng ngang để tách cặn bùn, trước khi đưa về bể chứa nước sau xử lý và thải ra hố ga chung. Bùn lắng được gom về bể chứa và đưa qua máy ép bùn.
2. Tỷ lệ tuần hoàn nước làm mát giàn lạnh của công ty đạt bao nhiêu và lượng bùn cặn được xả thế nào?
Toàn bộ lượng nước cung cấp cho quá trình làm mát hệ thống lạnh được tuần hoàn tái sử dụng với tỷ lệ đạt 95%. Lượng nước còn lại bị hao hụt do bốc hơi và cặn bùn. Bùn cặn lắng tại giàn làm mát được thu gom cùng chất thải rắn và thực hiện xả định kỳ 2 tuần một lần.
3. Khí thải từ ống xả hệ thống sấy sơn của nhà máy gồm những chất ô nhiễm chính nào và nồng độ quan trắc có đạt chuẩn không?
Khí thải sấy sơn phát sinh từ quá trình đốt dầu DO và sấy khô sản phẩm chứa Bụi tổng (22,1 - 22,5 mg/Nm3), CO (303,8 - 321 mg/Nm3), SO2 (118 - 178,9 mg/Nm3), NOx (190 - 211,5 mg/Nm3), Toluen (312,8 - 323,5 mg/Nm3), Styren (57,6 - 69,0 mg/Nm3) và Xylen (411,6 - 442,1 mg/Nm3). Toàn bộ các thông số đo đạc trong 2 đợt quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 19:2009/BTNMT (Cột B) và QCVN 20:2009/BTNMT.
4. Nước thải sinh hoạt tại công ty phát sinh với lưu lượng bao nhiêu và được xử lý bằng công trình gì?
Lượng nước thải sinh hoạt của 486 cán bộ công nhân viên phát sinh tính toán là 67,07 m3/ngày. Nước thải được thu gom và xử lý sơ bộ qua hệ thống 2 bể tự hoại (bể phốt) 3 ngăn có tổng dung tích 112,56 m3 với hiệu suất xử lý đạt từ 80% đến 90% (loại bỏ 55 - 60% tạp chất không tan) trước khi theo cống bê tông dẫn ra nguồn tiếp nhận.
5. Điểm xả nước thải cuối cùng của Công ty Ô tô Chiến Thắng thoát ra nguồn tiếp nhận nào?
Nước thải sau khi qua các hệ thống xử lý sơ bộ và xử lý hóa lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT Cột B sẽ cùng với nước mưa chảy tràn (sau khi lắng cặn tại các hố ga) dẫn vào hệ thống cống thoát nước chung của phường Tràng Minh và xả ra kênh Đò Vọ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh đã thực hiện đánh giá toàn diện hiện trạng môi trường và tình trạng tuân thủ pháp luật tại Công ty TNHH Ô tô Chiến Thắng. Các kết quả quan trắc thực nghiệm trong giai đoạn 2017 - 2018 chứng minh hệ thống xử lý khí thải, nước thải sơn điện ly, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn của nhà máy đang vận hành ổn định, đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành. Các giải pháp kỹ thuật và quản lý được đề xuất có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát ô nhiễm và phòng ngừa sự cố trong hoạt động sản xuất, lắp ráp ô tô.