Chương 1. Tóm lược đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội ving nghiên cứu. Chương này của Luận văn cung cấp những nét khái quát vé tự nhiên môi trường và những yêu cầu của thục tễn đặ ra đối với khoa học công nghệ trong phát kinh tế xã hội của vùng trọng điểm của tỉnh Quảng Trị Chương 2. Tổng quan về nghiền cứu diễn biển vùng cửa sông chịu ảnh hưởng triều và phương pháp nghiên cứu.
Vũng cửa sông ven biễn la đổi tượng nghiên cứu quan trọng của khoa học công nghệ, là co sở kỹ thuật quan trọng cho phát triển của vùng, nên được các nước thé giới đầu tr nghiên cin rit lớn; ở nước ta nhất là sau ngày đắt nước thống nhất được quan tâm điều tra, nghiên cứu nhưng chỉ mẫy chục năm gần đây khi kinh tẾ khá hơn nên mới có được những nghién cửu nhiều hơn. Bé có được những hiểu bit toàn diện, sâu sắc vé bài toán cũng như phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực này giúp cho việc nắm bắt quy luật cũng như lựa chọn phương pháp. nghiên cứu đúng din hiệu quả đối với đối tượng nghiên cứu nên Tắc giả đã giành một lượng thời gian và công sức đáng kể cho chương Tổng quan này Chương 3, Để giải quyết định lượng quy luật đồng chảy do mưa, do thủy triều và do sông, từng khâu trong bài toán chung động lực cửa sông ven biển Cửa Tùng tỉnh Quang Trị, Luận văn đã phải ứng dụng các loại mé hình toán thủy văn-thủy lực: 0D. Từ những kết quả nghiên cứu tinh toán của chương nảy làm cơ sở cho vi đánh giá định lượng tác động của các công trình kỹ thuật trong ving nghiên cứu.
HVT Lara Thí Tha Téa Lap CHIDV Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật "Ngành Thủy văn học “Chương 4. Binh giá ảnh hưởng của một số công trình vùng cửa sông Cửa Tùng. Từ những kết quả nghiên cứu định lượng trên, cho phép ta đánh giá được tác động tích. cit, iêu cực của các công tỉnh xây dựng ở vũng cửa sông Bn Hải như cầu Ting Luật cảng cá Cửa Tùng, kè chắn cát làm cơ sở khoa học, định hướng cho công tác quản lý, Khai thác có hiệu quả hệ thống các công tinh kỹ thuật ở đầy HVTH: Lint Thị Thủ Lớp CHIOV Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật `Ngành Thủy văn học CHUONG 1.
TÓM LƯỢC ĐẶC DIEM TỰ NHIÊN VÀ. KINH TẾ - XÃ HỘI. VUNG NGHIÊN COU 1. ĐẶC DIEM DIA LÝ TỰ NHIÊN 1.11, Vi trí địa lý “Quảng Trị là một tinh ở Bắc Trung Bộ nằm trong khoảng 106°32-10724' kinh độ Đông.
1618-1710 vĩ độ Bắc, cách Hà Nội 582 km về phía Nam và cách thành phố Hỗ Chí Minh 1121 km về phía Bắc. "Phía Bắc tinh Quảng Trị giáp Quảng Bình, phía Nam giáp Thửa Thiên Huế, phía Tây giáp tỉnh Savanakhet (Lào) và phía đông giáp Biển Đông. Vùng tính toán tử cầu Hiền Lương đến vùng ven biển Cửa Ting, Bãi biển Cửa Tùng trải dai gần 1 km nằm ở thôn An Đức, xã Vinh Quang, buyện Vĩnh Linh (Quảng Tri). Ké sát phía Nam bãi biển là cửa của ding sông Hiền.
Vùng nghiền cứu kéo dài từ cầu Hiền Lương đến vùng ven biển Cửa Tùng. Toa độ địa lý nằm trong khoảng từ 17° 07° 67" đến 16” 96° 73°* vĩ độ Bắc và. (107! 05" 30” đến 107° 05" 70" kinh độ Đông. TVTH: Lưu Thị Thủ Hiển Lip CHIOV Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật "Ngành Thủy văn học “Tình Quảng Trị chủ yếu nằm ở phần đông của day Trường Sơn có đường biên giới chung với Lào đài 206 km thuộc.
n và có đường bờ biển dai 75 km, Địa hình tinh đa dạng bao gi ò Jing và cồn cát ven biển chạy đọc theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, le khối núi thấp và trang bình tp trung sa lãnh thd. Địa bình bao gồm nhi u loại nhưng nết nỗi bật là đốc nghiêng từ Tây sang Đông. Ở phía Tây là vùng núi cao rồi hạ xuống ving đồi và núi thấp với tổng diện tích khoảng 81% diện tích toàn lãnh thổ, tiếp theo vũng đồi và núi thấp là vàng đồng bằng chiếm 11,5% diện tích và phía đông li vũng cồn cát ven biển. Địa hình của lưu vực sông Bến Hải có thể chia làm bai phẳn rõ rộ: - Lira vựe sông Bến Hii bắt nguồn từ diy Trường Sơn đổ về sông Bến Hải Địa hình lưu vực kha phúc tạp, sông trong lưu vực này có độ đốc lớn từ 15%p đến 0a, độ đốc stim núi khoảng 300”, - Lư vựe vũng đồng bằng hạ lưu sông Bến Hai: Nhìn chung địa hình đồng bằng khá đơn giản, cao độ tương đổi bằng phẳng và thay đổi từ +0,5 đến +3,5m, xen ke các đồng mộng và các khu nuôi trồng thủy sin là các cụm dân cư ở cao độ trên +3,0 đến +5,0m.
Vùng nghiên cứu có thé dốc chung tử đỉnh Trường Sơn đỗ ra biển. Do sự phát tí thấp nên địa hình ở vũng này rit phúc tạp 1. Địa chất, thé nhưỡng 1. Đặc điễm địa chất Địa ting phát triển không liên tye, các trim tích từ Paleozoi hạ tới Kainozoi trong đó tằm tich PaleozoÏ chiếm chủ yếu, gém 9 phân vi địa ting, cồn Iai 6 phân ví thuậc Meôzoi và Kainozoi.
Địa chất trong vùng có những đứt gly chạy theo hướng từ đỉnh Trường Sơn ra biễn to thành các rạch sông chính cắt theo phương Tây Đông. Ting đá gốc ở đây nằm sâu, ting phủ diy. Phần thầm lục địa được thành tạo từ trằm tích sông biển và sự di day của dòng biển tạo thành. HVT Lara Thí Tha Hea Lap CHIDV Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật "Ngành Thủy văn học V6 phong hoá chủ yếu phát trién trên đất đá bazan (Vinh Linh) vũng trim tích biển và phi sa sông, gm các tiểu vùng: bazan Vĩnh Linh, cồn cát, bãi cát dọc bở biển, Ít nhiễm mặn Cửa Ting 2.
Đặc điểm thé nhường, Lớp phú thổ nhưỡng tinh Quảng Trị đặc trơng bởi gin 80% diện ích lãnh thổ là dit hình thành tại chỗ, bao gằm hau hết đất thoát nước, chiu ảnh hưởng của quá trình feralit hoá đưới chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa vả thảm thực vật rừng nhiệt Asi, Dit có nguồn gốc bai dp của hệ thống thuỷ văn chiếm 20%, tập trung chủ yu ở đồng bằng và ven biển. Sự phong phú của các ching loại đắt dẫn ti sự khác biệt bu kiện sinh thái thích ứng cho nhiều quần xã thực vật khác nhau. Từ rừng rim nhiệt đới gió mùa thường xanh trên đất thoát nước tối rừng ngập mặn nhiệt đới, rừng rậm thường xanh nhí đối trên cát ven biển đa dạng, phong phú tước khi có sự tác động của con người. Dựa trên các yếu tố hình thành đất và quá trình hình thành đất, có thể nêu.
Khái quát một số nhóm đất chính ở ving của sông ven biển tỉnh Quảng Trị như sau: ‘pit cát biển: Phân bổ thành vùng rộng lớn thuộc các huyện duyên hải từ Vinh Linh tới Hải Ling, chiều rộng trung bình 5 - 6 km, Gỗm các cồn cắt, bãi cit với thành phần chính là cát ting, cát vàng và đắt cát triều chịu ảnh hưởng của thuỷ triều, Thành phần co giới nhẹ, khả năng giữ nước kém, chí trồng được một số loại cây hoa mẫu, trồng rồng ph lo, bạch din dé chống gi va cất bay tên biển ‘at mặn: Phân bổ rải rác ở Cửa Việt, Cửa Tùng trên đất mặn nhiều chủ yếu. là đắt mặn trăn bởi thuỷ tiều, mộng muối, đắt mặn sử vet lẫy thụt thành phần cát bùn. Thảm thực vật ngập mặn ít nhiều còn tồn tại với các loài chịu ngập mặn. Bat mặn ít và trung bình chịu ảnh hưởng của mạch nước lợ hoặc nước nhiễm mặn.
Đất phủ sa: Chủ yếu thuộc ving phù sa được bai của 2 hệ thống sông Bến Hai, Thạch Han và sông sudi các huyện miễn núi trong tỉnh. Nhóm đất này được. chia thành các loại đất chính sau: HVT Lara Thí Tha Hea Lap CHIDV Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật "Ngành Thủy văn học = Bit phù sa được bồi: Phân bố ngoài đ các hệ thống sông chính thuộc đồng bằng và ven suối thượng du. Thành phần cơ giới nhẹ, giữ nước kém.
- Đắt phủ sa không được bồi: Phân bổ hi hết khip các huyện đồng bằng, trên các địa hình thấp, trong đê. Chế độ ngập kéo dài, quá trình giây ít nhiều xuất hiện. - bit phù sa gây mạnh chủ yếu trên địa hình thấp, lòng chảo, chiu king lạt thường xuyên chủ yéu do chế độ mưa mùa he, ~_ Đắt lẫy thục Ngập nước thường xuyên, phân bổ rủ rác trong các huyện đồng bằng va trung du. Thâm phủ thực vật Trong thời gian chiến tranh, tỉnh Quảng ‘Tri nằm trong vũng bị huỷ diệt khốc Hi, lớp phủ thực vật bị tin phá.
Ring trồng theo chương tình hỗ rợ của PAM dọc các quốc lộ hoặc tinh lộ phát tiễn nhanh và có hiệu quả môi trường rõ rộ. Từ các chương trình Quốc gia 327, 264 và kế hoạch trồng rừng, trồng cây nhân dân của cấp. tỉnh, phát động và đầu tr đã nâng cao sy lệ che phổ sig khi nhanh, độ che phi rằng đã tăng bình quân 1%/năm, 1. Mạng lưới ông ngồi Hệ thống sông ngôi Quảng Tri chủ yêu đều bắt nguồn từ phía Đông của day Trường Sơn, chảy qua vùng trung du, đồng bằng rồi đỗ ra biển qua Cita Việ, Cửa “Tùng và phá Tam Giang.
Có sự phân hóa rõ rặt theo mùa. Quảng Trị có 12 con sông lớn tập trung thành 3 hệ thống chính, đó là: Bến Hải, Thạch Han và Ô Lâu (Mỹ Chẳnh) điểm chung của các hệ thống sông ở đây là ngắn dưới 100 km, hướng chay từ Tây sang Đông, độ đốc trung bình khoảng 13-25 m km, lòng sông hẹp, éu ghénh thác. Mật độ sông ngòi toàn tinh vào khoảng 0,8-]km/km”, tăng dẫn tir Đông sang Tây: đồng bằng mật độ sông ngòi 0.5 km/km’, miễn núi đạt trên 1 km/kmẺ. HVT Lara Thí Tha Hea Lap CHIDV Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kỹ thuật "Ngành Thủy văn học “© He thông sông Bên Hải Sông Bến Hai dii 65km, lưu vực có diện ích khoảng 809km, chiếm khoảng 20% lãnh thé tinh, Sông bắt nguồn từ khu vực Động Châu có độ cao 1257m.
Các phy lưu ở thượng nguồn gồm có sông Sa Lung (Bến xe) vi sông Rao Thanh. Lưu lượng trung bình năm 43,4ms. Sông đổ ra biển 6 Cửa Tùng ‘He thong sông Thạch Han Hg thống sông Thạch Hin có quy mô lớn nhất, chiều dit 155 km, đin tích lưu vực 2660 km’, lưu lượng dòng chảy trung bình năm 130 m'/s. Hệ thống sông.