Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa (mã số: 9229042) với đề tài "Xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn tỉnh Nghệ An" được nghiên cứu sinh Nguyễn Tất Hào thực hiện tại Trường Đại học Văn hóa Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Thị Vân Chi, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xây dựng đời sống văn hóa (ĐSVH) ở khu vực nông thôn là một chủ trương lớn, gắn liền với việc triển khai Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Hội nghị Trung ương 9 (khóa XI) về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; cùng Phong trào thi đua "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2011 - 2020.

Nghệ An là tỉnh có bề dày lịch sử, truyền thống hiếu học, yêu nước và văn hóa đặc trưng. Tuy nhiên, khu vực nông thôn Nghệ An chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, mức hưởng thụ văn hóa của người dân nông thôn có sự chênh lệch lớn so với thành thị, cơ sở vật chất - kỹ thuật cho văn hóa còn thiếu thốn và thể chế văn hóa chưa thực sự đồng bộ. Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về ĐSVH, xây dựng nông thôn mới và văn hóa xứ Nghệ, nhưng chưa có công trình nào tiếp cận, phân tích một cách toàn diện về hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn tỉnh Nghệ An dưới góc độ quản lý văn hóa và lý thuyết vai trò của các chủ thể tham gia.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn tỉnh Nghệ An kết hợp với lý luận cơ bản liên quan, luận án đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng một cách bền vững.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn tỉnh Nghệ An.
    2. Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn Việt Nam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng.
    3. Đánh giá thực trạng hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn tỉnh Nghệ An.
    4. Phân tích tác động của các yếu tố đối với hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn tỉnh Nghệ An.
    5. Đề xuất giải pháp đảm bảo cho hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn tỉnh Nghệ An phát triển bền vững trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Vai trò của các chủ thể trong hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn tỉnh Nghệ An như thế nào?
    2. Giải pháp để nâng cao hiệu quả vai trò của các chủ thể trong xây dựng ĐSVH ở nông thôn tỉnh Nghệ An?
  • Giả thuyết khoa học: Hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn tỉnh Nghệ An chưa đáp ứng được nhu cầu hưởng thụ văn hóa của người dân do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan; trong đó nguyên nhân quan trọng xuất phát từ việc phát huy vai trò của các chủ thể xây dựng ĐSVH. Do đó, cần có những giải pháp cụ thể để phát huy vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong hoạt động này thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại các khu vực nông thôn tỉnh Nghệ An đại diện cho 3 vùng sinh thái: huyện Anh Sơn (đại diện vùng nông thôn miền núi), huyện Đô Lương (đại diện vùng nông thôn trung du) và huyện Nghi Lộc (đại diện vùng nông thôn đồng bằng ven biển).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2008 (thời điểm ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn) đến năm 2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tình hình nghiên cứu trong nước

Luận án phân loại và hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong nước theo hai nhóm chính:

  1. Các công trình nghiên cứu về xây dựng đời sống văn hóa và nông thôn mới:

    • Nghiên cứu về phong trào và chính sách: Ban Chỉ đạo Trung ương (2004) với "Một số kinh nghiệm về triển khai Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2004) với "Xây dựng môi trường văn hóa - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn"; Nguyễn Hữu Thức (2005) với cuốn sách "Về văn hóa và xây dựng đời sống văn hóa" và đề tài cấp Bộ (2008) "Những giải pháp thúc đẩy Phong trào TDĐKXDĐSVH, đưa Kết luận Hội nghị Trung ương 10 (khoá IX) về văn hoá đi nhanh vào cuộc sống"; Cục Văn hóa cơ sở (2013) với đề tài "Tác động của Phong trào TDĐKXDĐSVH đến lối sống con người Việt Nam hiện nay".
    • Nghiên cứu về ĐSVH và thiết chế nông thôn theo vùng miền: Phan Hồng Giang (chủ biên, 2005) với "Đời sống văn hóa ở nông thôn đồng bằng Sông Hồng và sông Cửu Long"; Hà Nhi (2010) với bài viết "Vài nét về văn hóa nông thôn hiện nay"; Nguyễn Ngọc Thanh (chủ biên, 2015) với "Bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống trong xây dựng nông thôn mới"; Kỷ yếu Hội thảo khoa học của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2016) về xây dựng ĐSVH nông thôn mới tại vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên; Phạm Đi (2016) nghiên cứu tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ; NXB Lao động (2022) với bộ sách "Khoa học với sự nghiệp nông thôn mới".
    • Các luận án tiến sĩ liên quan đến nông thôn mới: Đoàn Thị Hân (2017, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương) về nguồn lực tài chính ở Trung du và Miền núi phía Bắc; Phạm Huỳnh Minh Hùng (2017, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh) về vai trò chủ thể của nông dân ở Đồng bằng Sông Cửu Long; Nguyễn Văn Hùng (2015) tại Bắc Ninh; Nguyễn Thị Bích Điệp (2017) tại Thái Bình; Phạm Thị Minh Nguyệt (2017) tại Thái Nguyên; Lê Quốc Khởi (2017) về sự lãnh đạo của Tỉnh ủy tại Đồng bằng Sông Cửu Long.
  2. Các công trình nghiên cứu về văn hóa và ĐSVH tại tỉnh Nghệ An:

    • Sở Văn hóa - Thông tin Nghệ An (1993) với Kỷ yếu Hội nghị "Xây dựng ĐSVH ở cơ sở miền núi Nghệ An"; Nguyễn Duy Quý, Trần Văn Danh, Thái Văn Cung (1994) với "Kinh tế - xã hội - văn hóa tỉnh Nghệ An trong tiến trình đổi mới"; Hồ Hữu Thới (1994) phân tích quan hệ giữa văn hóa truyền thống và phát triển; Nguyễn Nhã Bản và cộng sự (2001) với "Bản sắc văn hóa của người Nghệ Tĩnh"; Nguyễn Duy Quý, Nguyễn Trọng Đệ (2013) với "Văn hóa và con người xứ Nghệ, những bức chân dung"; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nghệ An (2015) với Kỷ yếu tổng kết 15 năm Phong trào TDĐKXDĐSVH; Sở Văn hóa và Thể thao Nghệ An (2019) với Kỷ yếu bảo tồn di sản gắn với phát triển kinh tế du lịch.

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Luận án điểm qua một số tài liệu quốc tế về chuyển dịch lao động, quản trị nông thôn và hoạt động văn hóa:

  • Tuan Francis, Somwaru Agapi, Diao Xinshen nghiên cứu về di cư lao động nông thôn tại Trung Quốc.
  • Benedict J. Tria Kerkvliet, James C. Scott (Nguyễn Ngọc và Đỗ Đức Định giới thiệu) nghiên cứu về đặc điểm nông dân và thiết chế làng xã.
  • Dự án MISPA (2006, Cù Ngọc Hưởng dịch) nghiên cứu lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn mới tại Trung Quốc.
  • Các nghiên cứu về quản trị và mô hình nông thôn mới tại Trung Quốc của Anna L. Ahlers và Gunter Schubert, cũng như công trình của Hualou Long, Yansui Liu, Xiubin Li, Yufu Chen trên ScienceDirect.
  • Tài liệu về thiết chế ĐSVH tại Anh (Cultural Life Fund) và tài liệu của Creative City Network of Canada về thách thức đối với hoạt động nghệ thuật và nhân lực tình nguyện viên ở nông thôn.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước đã làm rõ các khái niệm về ĐSVH, nông thôn mới, nguồn lực tài chính, vai trò của nông dân ở nhiều địa phương hoặc nghiên cứu văn hóa Nghệ An dưới góc độ lịch sử, dân tộc học. Luận án này giải quyết khoảng trống: Đi sâu nghiên cứu toàn diện thực trạng hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn tỉnh Nghệ An dựa trên khung phân tích chức năng quản lý văn hóa và lý thuyết vai trò, làm rõ sự phối hợp và tương tác biện chứng giữa cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng cư dân tại 3 vùng sinh thái đặc trưng của tỉnh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

  • Lý thuyết vai trò (Role Theory): Được hình thành từ những năm 1920 - 1930 trong xã hội học và tâm lý học (gắn với các học giả tiêu biểu như George Herbert Mead, Jacob L. Moreno, Talcott Parsons, Ralph Linton). Luận án vận dụng lý thuyết vai trò từ góc độ quản lý văn hóa để xem xét quyền lợi, nghĩa vụ, kỳ vọng xã hội và quan hệ biện chứng giữa hai nhóm chủ thể chính:
    1. Khối cơ quan quản lý nhà nước (ngành Văn hóa và Thể thao các cấp: Sở Văn hóa và Thể thao, Phòng Văn hóa và Thông tin, Công chức Văn hóa - Xã hội): Đảm nhận vai trò định hướng, tham mưu, tổ chức, thanh tra, kiểm tra và phân tích phản hồi.
    2. Khối cộng đồng người dân nông thôn: Đảm nhận vai trò hưởng ứng, phản hồi, thực hiện, giám sát và tự quản cộng đồng thông qua quy ước, hương ước.
  • Hệ thống khái niệm công cụ:
    • Đời sống văn hóa: Tiếp cận định nghĩa công cụ do tác giả đề xuất: "ĐSVH là những hoạt động của người dân gắn với quá trình thưởng thức, sáng tạo và lưu giữ, truyền bá các giá trị văn hóa trong cuộc sống hàng ngày" (dựa trên sự kế thừa quan điểm của Đinh Thị Vân Chi, Nguyễn Văn Nhật và Viện Văn hóa).
    • Nông dân & Nông thôn: Dẫn chiếu quan điểm của Đỗ Kim Chung, Samuel Popkin, Đào Thế Tuấn, FAO và Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT để xác định nông dân là cư dân sinh sống ở nông thôn lấy sản xuất nông nghiệp làm chính, nông thôn là vùng không thuộc nội thành, nội thị chịu sự quản lý của chính quyền cấp xã.
  • Khung phân tích 5 nội dung hoạt động xây dựng ĐSVH:
    1. Tuyên truyền, giáo dục nhận thức về xây dựng ĐSVH.
    2. Xây dựng hệ thống văn bản quản lý, kế hoạch hoạt động.
    3. Huy động các nguồn lực thực hiện (nhân lực, vật lực, tài lực / xã hội hóa).
    4. Triển khai các hoạt động văn hóa (thưởng thức, sáng tạo, lưu giữ và truyền bá giá trị văn hóa).
    5. Thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

Phương pháp Quy mô / Mẫu khảo sát Đối tượng / Mục đích
Điều tra xã hội học (Bảng hỏi) 600 phiếu phát ra, thu về 580 phiếu hợp lệ Người dân sinh sống tại 3 huyện đại diện: Anh Sơn (miền núi), Đô Lương (trung du), Nghi Lộc (ven biển) nhằm thu thập nhận thức, mức độ tham gia, đánh giá hiệu quả xây dựng ĐSVH.
Phỏng vấn sâu 12 người Cán bộ quản lý, công chức trực tiếp làm công tác văn hóa tại tỉnh, huyện, xã để tìm hiểu thực tế chỉ đạo và triển khai.
Xin ý kiến chuyên gia 04 chuyên gia Thu thập nhận định chuyên môn về xây dựng ĐSVH nông thôn nói chung và Nghệ An nói riêng.
Phân tích tài liệu thứ cấp Hệ thống văn bản, báo cáo thống kê ngành Khai thác số liệu về thiết chế văn hóa, thư viện, chiếu phim lưu động, tỷ lệ gia đình văn hóa, làng văn hóa, thể thao từ năm 2008 đến 2022.
Phương pháp so sánh & tổng hợp So sánh liên vùng nội tỉnh Đối chiếu sự khác biệt giữa 3 vùng sinh thái (miền núi, trung du, đồng bằng ven biển) về điều kiện triển khai và mức hưởng thụ văn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu, cơ sở lý luận và khái quát về đời sống văn hoá ở nông thôn tỉnh Nghệ An

Chương 1 có dung lượng 45 trang, được chia thành 3 nội dung cơ bản:

  1. Tổng quan nghiên cứu: Hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về ĐSVH, nông thôn mới và văn hóa Nghệ An; xác định khoảng trống nghiên cứu từ góc độ quản lý văn hóa.
  2. Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài: Phân tích lý thuyết vai trò, làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa ngành Văn hóa - Thể thao và người dân nông thôn. Xác lập khung phân tích 5 nội dung xây dựng ĐSVH.
  3. Khái quát về nông thôn tỉnh Nghệ An:
    • Đặc điểm địa lý, tự nhiên: Diện tích miền núi chiếm tới 83% diện tích toàn tỉnh. Địa hình bị chia cắt mạnh bởi núi cao, sông suối dốc; khí hậu khắc nghiệt với hiện tượng bão lũ và gió phơn Tây Nam gây nhiều trở ngại cho sinh hoạt văn hóa và phát triển kinh tế.
    • Đặc điểm dân cư và lao động: Dân số trên 3 triệu người (đứng thứ 4 cả nước), tập trung hơn 40 dân tộc (Kinh, Thái, Thổ, Khơ Mú, Mông, Mường...). Lực lượng trong độ tuổi lao động chiếm gần 80% dân số toàn tỉnh (lao động nông thôn chiếm gần 90%). Tuy nhiên, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật chỉ đạt khoảng 8%; mỗi năm có gần 1 vạn lao động trẻ rời địa phương đi làm ăn xa.
    • Đặc điểm văn hóa: Nghệ An sở hữu kho tàng di sản với khoảng 1.000 di tích (tiêu biểu như Khu di tích Kim Liên, Khu lưu niệm Phan Bội Châu, Khu lưu niệm Tổng Bí thư Lê Hồng Phong...). Con người xứ Nghệ có truyền thống hiếu học, cần cù, thuần hậu, chịu thương chịu khó như các nhận định lịch sử của Phan Huy Chú, Bùi Dương Lịch.

Chương 2: Hoạt động xây dựng đời sống văn hoá ở nông thôn tỉnh Nghệ An

Chương 2 có dung lượng 58 trang, tập trung đánh giá thực trạng các hoạt động theo khung phân tích:

  1. Các chủ thể trong xây dựng ĐSVH: Phân tích thẩm quyền, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp của Sở Văn hóa và Thể thao, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, Công chức Văn hóa - Xã hội xã và vai trò làm chủ của người dân tại cộng đồng.
  2. Thực trạng triển khai 5 nội dung hoạt động:
    • Công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức: Đa dạng hóa hình thức qua đài truyền thanh xã, pa-nô, áp phích, hội nghị thôn, sinh hoạt đoàn thể. Khảo sát 580 người dân cho thấy mức độ hiểu biết và hiệu quả tiếp cận thông tin có sự chênh lệch giữa vùng đồng bằng và vùng sâu, vùng xa.
    • Xây dựng văn bản quản lý và kế hoạch: Ban hành các kế hoạch triển khai phong trào TDĐKXDĐSVH gắn với tiêu chí nông thôn mới; sự tham gia phản hồi của người dân vào quy ước, hương ước làng bản.
    • Huy động nguồn lực (Xã hội hóa): Đóng góp kinh phí, ngày công lao động, hiến đất xây dựng nhà văn hóa thôn, sân thể thao.
    • Triển khai các hoạt động văn hóa:
      • Thưởng thức văn hóa: Hoạt động của hệ thống thư viện, tủ sách cơ sở, phát thanh - truyền hình; hoạt động của các đội chiếu phim lưu động phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
      • Sáng tạo văn hóa: Phong trào văn nghệ quần chúng, bảo tồn dân ca ví, giặm, các làn điệu dân vũ dân tộc; phong trào thể dục thể thao quần chúng, tỷ lệ người dân tập luyện TDTT thường xuyên và gia đình thể thao tăng qua các năm.
      • Lưu giữ và truyền bá văn hóa: Tổ chức lễ hội truyền thống, thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; công tác bình xét các danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn/Bản văn hóa.
    • Thanh tra, kiểm tra, giám sát: Đánh giá quy trình bình xét danh hiệu văn hóa, khắc phục bệnh hình thức, công tác thi đua khen thưởng ở cấp cơ sở.
  3. Đánh giá thực trạng: Nêu rõ các kết quả đạt được về nhận thức, diện mạo thiết chế và nếp sống; chỉ ra những hạn chế về chất lượng hoạt động, cơ sở vật chất ở vùng khó khăn và phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan.

Chương 3: Nâng cao hiệu quả xây dựng đời sống văn hoá ở nông thôn tỉnh Nghệ An

Chương 3 có dung lượng 37 trang, đề xuất các định hướng và giải pháp:

  1. Những căn cứ và yếu tố tác động:
    • Căn cứ vào các nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An.
    • Đánh giá tác động của yếu tố tự nhiên (địa hình chia cắt, bão lũ), yếu tố dân cư - lao động (chất lượng lao động thấp, di cư lao động trẻ), yếu tố kinh tế (thu nhập người dân còn thấp) và tác động của mặt trái cơ chế thị trường, đô thị hóa.
  2. Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả:
    • Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, giáo dục nhận thức phù hợp với từng vùng sinh thái và từng nhóm dân tộc.
    • Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách, văn bản chỉ đạo; nâng cao năng lực tham mưu của đội ngũ cán bộ văn hóa cấp huyện, xã.
    • Tăng cường đầu tư ngân sách kết hợp đẩy mạnh xã hội hóa, đa dạng hóa các nguồn lực xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.
    • Đổi mới nội dung, phương thức tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao quần chúng, nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện và chiếu phim lưu động vùng cao.
    • Nâng cao chất lượng phong trào xây dựng Gia đình văn hóa, Thôn/Bản văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phát huy quy chế dân chủ và vai trò tự quản của cộng đồng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án vận dụng lý thuyết vai trò để xây dựng khung phân tích gồm 5 nội dung hoạt động quản lý ĐSVH ở nông thôn, làm rõ tính biện chứng giữa vai trò quản lý nhà nước của ngành Văn hóa - Thể thao và vai trò chủ thể (hưởng ứng, thực hiện, giám sát, tự quản) của người dân.
  • Bổ sung định nghĩa công cụ về ĐSVH và hệ thống hóa các đặc trưng quản lý văn hóa cơ sở ở địa bàn nông thôn có tính chất đa dạng về sinh thái, tộc người.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về hoạt động xây dựng ĐSVH ở nông thôn tỉnh Nghệ An từ năm 2008 đến 2022 thông qua bộ dữ liệu khảo sát 580 phiếu và phỏng vấn sâu tại 3 vùng sinh thái: miền núi (Anh Sơn), trung du (Đô Lương), ven biển (Nghi Lộc).
  • Phân tích rõ những bất cập cụ thể của địa phương: tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp (8%), tình trạng di cư lao động trẻ (1 vạn người/năm), sự chênh lệch mức hưởng thụ văn hóa giữa miền núi (chiếm 83% diện tích) và đồng bằng.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề xuất nhóm giải pháp đồng bộ theo 5 tuyến hoạt động chức năng: tuyên truyền, lập quy hoạch - chính sách, huy động vốn xã hội hóa, nâng cấp chất lượng hoạt động văn hóa cơ sở và hoàn thiện quy trình kiểm tra, bình xét danh hiệu thực chất.
  • Đề xuất chính sách đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa chức danh Công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã và bảo tồn các giá trị di sản văn hóa truyền thống gắn với phát triển đời sống kinh tế nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án khảo sát thực địa tại 3 huyện đại diện (Anh Sơn, Đô Lương, Nghi Lộc) trong tổng số các đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Nghệ An; khung thời gian nghiên cứu tập trung từ năm 2008 đến năm 2022 gắn với quá trình thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa các tiểu vùng văn hóa tộc người thiểu số đặc thù ở vùng cao biên giới Nghệ An; nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và công nghệ thông tin đối với việc thụ hưởng văn hóa của người dân nông thôn trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh các chuyên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Xã hội học văn hóa trong việc ứng dụng lý thuyết vai trò và phương pháp khảo sát thực tế vào phân tích văn hóa nông thôn.
  • Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Nghệ An, UBND các huyện, thị xã trên địa bàn trong việc xây dựng kế hoạch phát triển văn hóa cơ sở, hoàn thiện tiêu chí văn hóa trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất: Khung phân tích 5 nội dung xây dựng ĐSVH; phương pháp thiết kế phiếu hỏi và mẫu phỏng vấn sâu; bộ số liệu khảo sát về nhận thức và mức độ tham gia hoạt động văn hóa của cư dân nông thôn 3 vùng sinh thái Nghệ An.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào và áp dụng vào đề tài ra sao?
Luận án sử dụng Lý thuyết vai trò (Role Theory) xuất phát từ xã hội học (gắn với tên tuổi của Mead, Moreno, Parsons, Linton) để phân tích quyền lợi, nghĩa vụ, kỳ vọng và hành vi của hai khối chủ thể: cơ quan quản lý nhà nước (ngành Văn hóa - Thể thao) và cộng đồng người dân nông thôn trong mối quan hệ biện chứng quản lý và tự quản.

2. Khung phân tích hoạt động xây dựng ĐSVH trong luận án gồm những nội dung nào?
Khung phân tích gồm 5 nội dung: (1) Tuyên truyền, giáo dục nhận thức; (2) Xây dựng hệ thống văn bản quản lý, kế hoạch hoạt động; (3) Huy động các nguồn lực thực hiện; (4) Triển khai các hoạt động văn hóa (thưởng thức, sáng tạo, lưu giữ và truyền bá); (5) Thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện.

3. Khảo sát thực tế của luận án được thực hiện tại những địa bàn nào và dung lượng mẫu ra sao?
Luận án tiến hành khảo sát tại 3 huyện đại diện cho 3 vùng sinh thái của Nghệ An: huyện Anh Sơn (miền núi), huyện Đô Lương (trung du) và huyện Nghi Lộc (đồng bằng ven biển). Tổng số phiếu phát ra là 600 phiếu, thu về 580 phiếu hợp lệ; đồng thời phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý và xin ý kiến 04 chuyên gia.

4. Những đặc điểm tự nhiên và dân cư nào của Nghệ An tác động mạnh đến xây dựng ĐSVH được luận án chỉ ra?
Luận án chỉ ra các đặc điểm: diện tích miền núi chiếm 83%, địa hình chia cắt, khí hậu bão lũ và gió phơn khắc nghiệt; dân số hơn 3 triệu người với hơn 40 dân tộc; lực lượng lao động nông thôn chiếm gần 90% nhưng tỷ lệ qua đào tạo chỉ đạt khoảng 8%; hàng năm có khoảng 1 vạn lao động trẻ rời quê đi làm ăn xa.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tất Hào là công trình nghiên cứu hệ thống về hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn tỉnh Nghệ An dưới góc độ Quản lý văn hóa giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2022. Bằng việc vận dụng lý thuyết vai trò và khung phân tích 5 hoạt động chức năng, luận án đã làm rõ cơ chế tương tác giữa cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng dân cư tại 3 vùng sinh thái đặc trưng của tỉnh. Các kết quả khảo sát thực tế và hệ thống giải pháp đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý văn hóa cơ sở và phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.