Tổng quan nghiên cứu

Huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định sở hữu quy mô diện tích tự nhiên 7.407 ha cùng dân số 69.671 người, phân bổ tại 1 thị trấn và 10 xã thuần nông. Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, địa phương đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 14,46%/năm trong giai đoạn 2010 - 2015, giá trị sản xuất bình quân đầu người tăng vọt từ 24 triệu đồng năm 2010 lên 47 triệu đồng năm 2015. Sự chuyển dịch kinh tế nhanh chóng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc bảo tồn các giá trị truyền thống, đẩy lùi tệ nạn xã hội và nâng cao đời sống tinh thần cho người dân nông thôn.

Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Mỹ Lộc đối với công tác xây dựng đời sống văn hóa ở nông thôn từ năm 2006 đến năm 2015. Mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa các chủ trương, đường lối chỉ đạo, phân tích các giải pháp thực thi trong việc xây dựng nếp sống văn minh, bình xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Làng văn hóa, hoàn thiện hệ thống thiết chế và hương ước cơ sở. Phạm vi khảo sát bao quát toàn bộ 137 khu dân cư thuộc 11 xã, thị trấn trên địa bàn huyện trong khung thời gian 10 năm chuyển biến mạnh mẽ.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bằng chứng khoa học khẳng định văn hóa là động lực nội sinh thúc đẩy kinh tế - xã hội. Luận văn làm rõ mô hình đưa tỷ lệ gia đình văn hóa đạt từ 75% đến 85% và xây dựng 111 nhà văn hóa cơ sở, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, nhấn mạnh văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội. Khung lý thuyết kế thừa các luận điểm cốt lõi từ Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 5 khóa VIII năm 1998 về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, cùng các định hướng từ Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ X và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XVII.

Hệ thống lý thuyết được xây dựng dựa trên 5 khái niệm cốt lõi: Đời sống văn hóa, Đời sống văn hóa cơ sở, Gia đình văn hóa, Làng văn hóa và Hương ước nông thôn mới. Mô hình nghiên cứu vận hành theo cơ chế quản lý đa tầng: Đảng bộ huyện định hướng chủ trương, chính quyền các cấp thể chế hóa văn bản, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể vận động quần chúng, cùng cộng đồng dân cư thực hiện quyền tự quản tại thôn xóm.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp hai phương pháp chủ đạo của khoa học lịch sử: phương pháp lịch sử và phương pháp logic. Phương pháp lịch sử được lựa chọn để tái hiện chân thực tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Mỹ Lộc theo dòng thời gian 10 năm từ 2006 đến 2015 trong hoàn cảnh cụ thể. Phương pháp logic giúp phân tích mối quan hệ nhân quả giữa đường lối ban hành và hiệu quả thực thi, phân định rõ thành tựu và hạn chế nhằm đúc rút bài học kinh nghiệm.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm văn kiện Đảng bộ tỉnh Nam Định, nghị quyết của Huyện ủy Mỹ Lộc, báo cáo tổng kết 15 năm phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa giai đoạn 2000 - 2015 và các số liệu lưu trữ tại địa phương. Về cỡ mẫu và chọn mẫu, tác giả tiến hành khảo sát toàn diện 100% đơn vị hành chính gồm 137 thôn, xóm và chọn mẫu điển hình tại các địa bàn trọng điểm như thôn Cấp Tiến 1 xã Mỹ Phúc, thôn Trường Sinh xã Mỹ Tân và thôn Cao Đài xã Mỹ Thành. Lý do lựa chọn phối hợp phương pháp điều tra toàn diện và mẫu điển hình nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học và phản ánh sát thực tế địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác chỉ đạo thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội đạt kết quả rõ rệt. Trong giai đoạn 2006 - 2010, toàn huyện có 3.689 đám cưới với khoảng 85% đám cưới thực hiện đúng nếp sống mới, giảm từ 40% đến 50% số mâm cỗ tiệc so với trước năm 2006. Đối với 1.894 trường hợp tang lễ, tỷ lệ tổ chức trang nghiêm, tiết kiệm, đảm bảo vệ sinh môi trường đạt xấp xỉ 85%, loại bỏ triệt để các hủ tục như lăn đường, khóc mướn hay trừ tà.

Thứ hai, phong trào xây dựng Làng văn hóa và Gia đình văn hóa ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc. Số lượng khu dân cư đạt chuẩn văn hóa tăng từ 65 làng trước năm 2006 lên 80 trên tổng số 137 khu dân cư giai đoạn 2006 - 2010. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa tăng từ 55% lên mức phổ biến từ 75% đến 85% ở nhiều địa bàn. Toàn huyện đã xây dựng 61 Câu lạc bộ Gia đình văn hóa và 76 Câu lạc bộ Ông bà mẫu mực con cháu hiếu thảo với hơn 3.000 thành viên, duy trì 137 tổ hòa giải và 60 địa chỉ tin cậy phòng chống bạo lực gia đình.

Thứ ba, thiết chế văn hóa và hương ước được củng cố toàn diện. Có 88 trên tổng số 137 thôn xóm đã hoàn thành việc rà soát, sửa đổi hương ước, quy ước tiến bộ. Toàn huyện phát triển hệ thống 111 nhà văn hóa (gồm 1 nhà văn hóa huyện, 10 hội trường xã và 96 nhà văn hóa thôn), 118 sân thể thao và 106 trạm truyền thanh. Nhờ đó, tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên tăng từ 16,3% lên 25,2%, và tỷ lệ gia đình thể thao tăng từ 13,5% lên 20,8%.

Thảo luận kết quả

Kết quả tích cực trên khẳng định tính đúng đắn của chủ trương gắn kết nhiệm vụ văn hóa với phong trào xây dựng nông thôn mới theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm". Toàn bộ dữ liệu này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng tỷ lệ Gia đình văn hóa qua các giai đoạn, kết hợp bảng tổng hợp phân bố thiết chế nhà văn hóa và sân thể thao tại 11 xã, thị trấn để làm nổi bật mức cải thiện đời sống tinh thần của nhân dân.

So sánh với các nghiên cứu tại huyện Yên Khánh (tỉnh Ninh Bình) hay huyện Lương Tài (tỉnh Bắc Ninh), Mỹ Lộc có lợi thế đặc thù khi kết hợp khéo léo giữa bảo tồn không gian di tích thời Trần với phong trào khuyến học dòng họ. Dẫu vậy, luận văn cũng chỉ ra hạn chế: một số bản hương ước còn mang tính rập khuôn, hình thức; nguồn lực trang bị âm thanh, ánh sáng cho nhà văn hóa xóm còn eo hẹp khi mỗi công trình cần từ 100 đến 150 triệu đồng đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát huy bền vững các thành tựu văn hóa cơ sở, luận văn đưa ra 4 khuyến nghị then chốt:

  1. Tăng cường năng lực lãnh đạo và ban hành nghị quyết chuyên đề: Huyện ủy và Đảng ủy 11 xã, thị trấn cần định kỳ ban hành các chỉ thị chuyên đề về văn hóa nông thôn, gắn trách nhiệm của cấp ủy với tiêu chí thi đua. Phấn đấu 100% chi bộ thôn xóm xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, giữ vững tỷ lệ khu dân cư văn hóa đạt trên 90% trong giai đoạn 2016 - 2020. Chủ thể thực hiện: Ban Chấp hành Đảng bộ huyện và các chi bộ trực thuộc.

  2. Quy hoạch quỹ đất và chuẩn hóa thiết chế văn hóa: Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các phòng ban chuyên môn bố trí diện tích từ 500 đến 1.000 m² đất cho mỗi nhà văn hóa và sân thể thao thôn. Phấn đấu đến năm 2022 đạt 100% trong số 137 thôn xóm có nhà văn hóa độc lập đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Lộc và Ủy ban nhân dân các xã.

  3. Rà soát và nâng cao chất lượng thực thi hương ước: Phòng Tư pháp phối hợp Phòng Văn hóa - Thông tin tổ chức thẩm định 100% các bản hương ước sửa đổi, bảo đảm phù hợp luật pháp hiện hành, giảm tỷ lệ vi phạm nếp sống văn minh cưới tang xuống dưới 3% trong suốt giai đoạn 2016 - 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Tư pháp, Phòng Văn hóa - Thông tin và Ban Tư pháp cấp xã.

  4. Mở rộng xã hội hóa nguồn lực và đa dạng hóa câu lạc bộ: Phát động các phong trào vận động nhân dân và con em xa quê đóng góp quỹ văn hóa, nâng tỷ trọng vốn xã hội hóa đạt từ 35% đến 45% tổng mức đầu tư thiết chế. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao nhằm đạt mục tiêu 35% người dân tập luyện thường xuyên và 30% gia đình thể thao vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ lãnh đạo cấp ủy và cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, xã: Nắm bắt phương pháp xây dựng nghị quyết chuyên đề, nâng cao kỹ năng quản lý đời sống văn hóa tại 11 xã, thị trấn và giải quyết hiệu quả các mâu thuẫn phong tục tại nông thôn.

  2. Cán bộ văn hóa, tuyên giáo và Mặt trận Tổ quốc các cấp: Vận dụng quy trình chuẩn hóa bình xét danh hiệu thi đua, phát triển các mô hình câu lạc bộ gia đình và triển khai nếp sống văn minh trên địa bàn 137 khu dân cư.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên ngành Lịch sử Đảng, Văn hóa học: Sử dụng nguồn tư liệu lịch sử thực chứng phong phú giai đoạn 2006 - 2015, phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu phương pháp luận và phân tích tiến trình lãnh đạo văn hóa của Đảng ở cơ sở.

  4. Ban tự quản thôn xóm, tổ hòa giải và các chức sắc, người có uy tín tại cộng đồng: Tham khảo cẩm nang thực hành về rà soát 88 bản hương ước, phương thức tổ chức việc cưới tang tiết kiệm và kinh nghiệm vận động nhân dân đóng góp 100 đến 150 triệu đồng xây dựng nhà sinh hoạt cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thành tựu nổi bật nhất của Đảng bộ huyện Mỹ Lộc trong lãnh đạo xây dựng đời sống văn hóa giai đoạn 2006 - 2015 là gì? Thành tựu lớn nhất là việc gắn kết thành công phong trào văn hóa với chương trình xây dựng nông thôn mới, nâng số làng văn hóa lên 80 trên tổng số 137 khu dân cư và nâng tỷ lệ gia đình văn hóa lên mức 75% đến 85% vào năm 2010.

  2. Quá trình thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới và việc tang tại Mỹ Lộc chuyển biến như thế nào? Địa phương đã chỉ đạo tổ chức 3.689 đám cưới và 1.894 đám tang theo chuẩn nếp sống mới với tỷ lệ đạt văn minh khoảng 85%, giảm 40% đến 50% số lượng cỗ bàn và xóa bỏ hầu hết các hủ tục mê tín dị đoan.

  3. Huyện Mỹ Lộc đã áp dụng phương thức nào để xây dựng mạng lưới thiết chế văn hóa cơ sở? Huyện vận dụng hiệu quả phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", huy động sức dân hiến đất và hỗ trợ nguồn kinh phí từ 100 đến 150 triệu đồng mỗi nhà văn hóa, hoàn thiện hệ thống 111 nhà văn hóa cùng 118 sân thể thao.

  4. Hương ước và quy ước đóng vai trò gì trong quản lý văn hóa nông thôn tại huyện Mỹ Lộc? Thông qua việc rà soát và phê duyệt 88 bản hương ước theo chuẩn pháp lý, hương ước đã trở thành công cụ tự quản hiệu quả, hỗ trợ 137 tổ hòa giải giải quyết kịp thời các mâu thuẫn nội bộ trong nhân dân.

  5. Bài học kinh nghiệm then chốt nào được rút ra từ công trình nghiên cứu này? Bài học cốt lõi là phải bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng, phát huy vai trò gương mẫu của cán bộ, đảng viên, coi trọng quyền làm chủ của nhân dân và kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với nâng cao dân trí.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ tiến trình lãnh đạo của Đảng bộ huyện Mỹ Lộc đối với công tác xây dựng đời sống văn hóa nông thôn trong giai đoạn 10 năm từ 2006 đến 2015.
  • Nghiên cứu phản ánh thành quả vượt bậc với 80 trên 137 khu dân cư đạt Làng văn hóa, nâng tỷ lệ Gia đình văn hóa đạt trên 80% và xây dựng mạng lưới 111 nhà văn hóa khang trang.
  • Đánh giá khách quan các hạn chế về chất lượng một số bản hương ước và tình trạng thiếu thốn trang thiết bị tại các nhà văn hóa thôn nghèo.
  • Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm sâu sắc về công tác tư tưởng, quy chế dân chủ cơ sở, xã hội hóa nguồn lực và vai trò tiên phong của đảng viên.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược cho giai đoạn 2016 - 2025 nhằm tiếp tục nâng tỷ lệ luyện tập thể thao lên trên 35% và củng cố vững chắc môi trường văn hóa nông thôn mới.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn cao cho các cấp ủy Đảng và các nhà nghiên cứu trong việc hoạch định chính sách phát triển văn hóa bền vững.