Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển kinh tế - xã hội cùng tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh chóng tại Việt Nam đã gia tăng đáng kể áp lực lên môi trường, đặc biệt là sự gia tăng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) và các loại chất thải nguy hại. Để đảm bảo sự phát triển đô thị bền vững, công tác quản lý CTRSH đòi hỏi phải được tiếp cận một cách tổng hợp, không dừng lại ở việc thiết lập các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đơn thuần mà phải bám sát các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
Thành phố Sầm Sơn là trung tâm văn hóa - du lịch trọng điểm của tỉnh Thanh Hóa, với cơ cấu kinh tế dịch chuyển mạnh mẽ sang du lịch và dịch vụ. Sự phát triển này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật tương xứng. Tuy nhiên, hạ tầng xử lý CTRSH tại thành phố thời điểm nghiên cứu còn nhiều bất cập: toàn bộ rác thải sinh hoạt từ hộ gia đình, chợ, công sở, trường học đều tập trung về bãi rác tạm cạnh sông Đơ (thuộc phường Trung Sơn), gây phát tán mùi hôi, ô nhiễm môi trường không khí, đất và nguồn nước, đe dọa sức khỏe cộng đồng cũng như hoạt động phát triển du lịch. Bên cạnh đó, công tác quản lý chất thải chưa được đầu tư thỏa đáng, sự phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ và thiếu tính đồng bộ.
Trước yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát, đánh giá hiện trạng phát sinh, hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Sầm Sơn và các khu vực lân cận do Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn thực hiện; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá hiện trạng trong giai đoạn 2015 – 2021 (số liệu khảo sát thực tế thu thập năm 2021); đề xuất định hướng, giải pháp quản lý cho giai đoạn đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Đề tài vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam và lý thuyết kinh tế môi trường:
- Khái niệm: Chất thải (theo Luật Bảo vệ môi trường 2019), Chất thải rắn và Chất thải rắn sinh hoạt (theo Luật Bảo vệ môi trường 2020), Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị (bao gồm quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý và chôn lấp hợp vệ sinh).
- Khung phân tích hiệu quả: Dựa trên Giáo trình Hiệu quả và Quản lý dự án Nhà nước, tác giả phân định rõ hiệu quả tài chính (phạm vi doanh nghiệp/chủ đầu tư), hiệu quả kinh tế - xã hội (phạm vi nền kinh tế quốc dân) và hiệu quả môi trường. Hiệu quả môi trường được đánh giá thông qua phương pháp phân tích lợi ích - chi phí môi trường ($NB$ - Net Benefit):
$$NB = Bd + Be - Cd - Cp - Ce$$
Trong đó: $Bd$ là lợi ích sinh lãi trực tiếp; $Be$ là lợi ích môi trường; $Cd$ là chi phí trực tiếp; $Cp$ là chi phí phòng ngừa/bảo vệ môi trường; $Ce$ là chi phí hủy hoại môi trường. Đối với các dự án môi trường chuyên biệt, phương trình được tinh gọn thành:
$$NB = Be - Cp$$
- Kinh nghiệm quốc tế: Đề tài phân tích mô hình quản lý và công nghệ xử lý CTRSH tại Nhật Bản (phân loại 45 loại tại Kamikatsu, trên 70% đốt phát điện, tạo đảo nhân tạo ở Vịnh Tokyo), Hàn Quốc (thu phí rác cồng kềnh, phân loại túi đựng rác, làm biogas/công viên môi trường), Đài Loan (Chương trình tái chế tại nguồn "4 trong 1" năm 1998, tái chế rác nhà bếp năm 2001), Singapore (đốt rác công nghệ CFB, bãi rác lót tầng sét nhân tạo, xử lý nước rỉ rác 700 $m^3$/h), và Thụy Điển (52% đốt tạo năng lượng, 42% tái chế, 1% chôn lấp, nhập khẩu rác).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xử lý dữ liệu:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hiện trạng môi trường, số liệu tự nhiên - kinh tế - xã hội lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa, UBND thành phố Sầm Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sầm Sơn và Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp (Điều tra khảo sát):
- Khảo sát thực địa và phỏng vấn chính thức bằng bảng hỏi đối với 30 hộ gia đình thuộc 03 nhóm đối tượng tại Sầm Sơn: 10 hộ công chức (Điểm 1), 10 hộ kinh doanh buôn bán (Điểm 2), và 10 hộ sản xuất (Điểm 3).
- Tiến hành cân đo khối lượng và xác định thành phần rác thải hộ gia đình với số lần lặp là 02 lần (vào giờ cố định trong 2 ngày: 30/3/2021 và 31/3/2021).
- Phỏng vấn không chính thức các bên liên quan để ghi nhận phản hồi xã hội.
- Phương pháp xử lý, tổng hợp và dự báo: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và thống kê mô tả để phân tích cơ cấu rác thải. Dự báo lượng phát sinh rác thải và quy mô dân số đến năm 2030 qua các công thức:
$$F_{x,y,z} = \sum (R_{ta} \cdot B_{zj} + R_{ta})$$
$$N_{tj} = N_0 \cdot (1 + \frac{B_{zj}}{100})^{t_j}$$
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến cán bộ quản lý môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sầm Sơn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn gốc, tính chất và các khâu quản lý kỹ thuật chất thải rắn đô thị, phân loại chất thải theo bảng sau:
| Nguồn gốc |
Tính chất |
Loại chất thải phát sinh |
| CTR đô thị |
Thông thường |
Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, kim loại, lá cây, vật liệu xây dựng thải. |
|
Nguy hại |
Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nilon, pin, săm lốp xe, sơn thừa, đèn neon hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi/muỗi. |
| CTR nông thôn |
Thông thường |
Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, kim loại, lá cây, rơm rạ, chất thải chăn nuôi. |
|
Nguy hại |
Đồ điện tử hỏng, pin, bao bì hóa chất, bao bì thuốc bảo vệ thực vật. |
| CTR công nghiệp |
Thông thường |
Rác thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình sản xuất. |
|
Nguy hại |
Kim loại nặng, giẻ lau dính dầu mỡ/hóa chất, cao su, bao bì đựng hóa chất. |
| CTR y tế |
Thông thường |
Chất thải nhà bếp, chất thải hành chính, bao gói thông thường. |
|
Nguy hại |
Bệnh phẩm phẫu thuật, bông, gạc dính dịch, chất thải phóng xạ, hóa chất độc hại, thuốc quá hạn. |
Chương này cũng tổng kết thực trạng quản lý CTRSH tại Việt Nam:
- Tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị toàn quốc khoảng 35.592 tấn/năm (chiếm 55% lượng CTRSH cả nước); Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh phát sinh khoảng 12.000 tấn/ngày (chiếm 33,6% tổng lượng CTRSH đô thị toàn quốc). Tỷ lệ thu gom trung bình toàn quốc đạt 92% (vùng Đông Nam Bộ đạt cao nhất với 98,6%; Đồng bằng sông Hồng 96,8%; Tây Nguyên thấp nhất 62,5%).
- Đánh giá các mô hình phân loại tại nguồn (dự án 3R JICA tại Hà Nội năm 2007; Quyết định 44/2018/QĐ-UBND tại TP. Hồ Chí Minh; Kế hoạch 1577/KH-UBND tại Đà Nẵng; Nhà máy đốt rác phát điện Cần Thơ vận hành từ 15/10/2018).
- Nhận định công nghệ xử lý: Chôn lấp hợp vệ sinh vẫn là chủ đạo nhưng đang quá tải; thiêu hủy bằng lò đốt nhiệt độ cao (>400°C buồng sơ cấp, >950°C buồng thứ cấp giúp giảm 80-90% khối lượng); và xu hướng đốt rác phát điện (Cần Thơ, Bố Trạch - Quảng Bình).
Chương 2: Thực trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Chương 2 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại Sầm Sơn:
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế: Thành phố nằm ở phía Đông tỉnh Thanh Hóa, cách TP. Thanh Hóa 16 km; diện tích gần 17,9 $km^2$; dân số năm 2010 là 62.550 người. Địa hình gồm 4 vùng: triều ngập mặn, cồn cát cao, ven biển, và vùng núi Trường Lệ (cao trung bình 50m, đỉnh cao nhất 76m). Năm 2019, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 18,1%; tổng giá trị sản xuất đạt 11.500 tỷ đồng; ngành Dịch vụ chiếm 68,9%, Công nghiệp - Xây dựng chiếm 21,0%, Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 10,1%; thu nhập bình quân đầu người đạt 58,5 triệu đồng.
- Thực trạng phát sinh và tính chất CTRSH: Định mức phát sinh CTRSH trung bình là 1,0 kg/người/ngày (khu vực đô thị) và 0,55 kg/người/ngày (khu vực nông thôn). Tính toán toàn thành phố phát sinh khoảng 313,1 tấn/ngày (số liệu cân đo khảo sát trực tiếp toàn địa bàn ghi nhận 263,22 tấn/ngày). Cơ cấu thành phần CTRSH: rác hữu cơ chiếm 64% – 75%, chất thải vô cơ (thủy tinh, kim loại) chiếm 25% – 36%, thành phần nhựa chiếm 8% – 16%, và chất thải nguy hại chiếm 1% – 2%.
- Thực trạng quản lý, thu gom và tồn tại:
- UBND tỉnh Thanh Hóa đã hỗ trợ xây dựng 59 khu nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn tại các khu, điểm du lịch (toàn tỉnh có 94 nhà vệ sinh đạt chuẩn); 90% cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch thực hiện quy chế bảo vệ môi trường; tỷ lệ thu gom rác đạt khoảng 97%.
- Tồn tại kỹ thuật: Bãi rác cạnh sông Đơ (phường Trung Sơn) lộ thiên, quá tải gây ô nhiễm nghiêm trọng; trạm xử lý nước thải tập trung của thành phố xuống cấp, thường xuyên quá tải mùa cao điểm; hiện tượng rác thải trôi nổi tại bãi tắm vào đợt cao điểm du lịch chưa được xử lý triệt để.
Chương 3: Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên địa bàn thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3 xây dựng các mục tiêu, dự báo kỹ thuật và nhóm giải pháp quản lý dựa trên các quy hoạch pháp lý:
- Căn cứ quy hoạch: Quyết định số 1252/QĐ-UBND (11/4/2016) định hướng Sầm Sơn đến năm 2020 là đô thị loại III (dân số đô thị 112.000 người); năm 2025 là đô thị loại III (dân số đô thị 200.000 người); năm 2030 là đô thị loại II (dân số đô thị 250.000 người). Kế hoạch số 4003/KH-UBND (23/10/2020) đặt mục tiêu thu gom xử lý 100% CTRSH, giảm 50% rác thải nhựa biển, đóng cửa bãi rác Trung Sơn vào tháng 12/2021 và chuyển giao xử lý về Khu xử lý chất thải rắn tại xã Quảng Minh (đạt 70% khối lượng vào tháng 12/2021 và 100% vào năm 2025).
- Dự báo khối lượng chất thải phát sinh:
| Loại chất thải |
Năm 2025 |
Năm 2030 |
Năm 2050 |
| CTR sinh hoạt |
3.541 tấn/ngày |
4.049 tấn/ngày (dự báo mô hình riêng: 427,19 tấn/ngày) |
5.241 tấn/ngày |
| CTR công nghiệp thông thường & nguy hại |
1.123 tấn/năm |
1.784 tấn/năm |
1.066 tấn/năm |
| CTR y tế (trong đó nguy hại) |
16,7 tấn/ngày (2,65 tấn) |
18,6 tấn/ngày (2,95 tấn) |
22,1 tấn/ngày (3,5 tấn) |
| CTR xây dựng |
193.879 tấn/năm |
221.665 tấn/năm |
286.000 tấn/năm |
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện chính sách và thể chế: Phổ biến quy hoạch CTR toàn tỉnh, xã hội hóa đầu tư, khuyến khích thành lập doanh nghiệp thu gom/xử lý theo hình thức công ty cổ phần, TNHH.
- Nguồn lực tài chính: Đầu tư dự án cấp tỉnh quản lý xử lý 2.150 tấn/ngày-đêm (80% CTRSH toàn tỉnh) với tổng mức đầu tư 728 tỷ đồng (Ngân sách TW 40%, Ngân sách tỉnh 10%, Vốn vay 50%); diện tích đất xây dựng các khu xử lý khoảng 178,0 ha. Thu giá dịch vụ CTRSH "thu theo khẩu" căn cứ Quyết định 21/2019/QĐ-UBND ngày 04/7/2019 của UBND tỉnh Thanh Hóa; phân bổ ngân sách sự nghiệp môi trường theo Quyết định 25/QĐ-UBND (04/01/2017).
- Nhân lực và phân cấp: Phòng TNMT tập huấn nghiệp vụ cho cấp xã/phường; UBND xã/phường bố trí cán bộ chuyên trách, duy trì tổng vệ sinh định kỳ (thứ 6 tuần cuối tháng); công nhận công việc của công nhân thu gom rác là lao động độc hại để có chế độ phụ cấp, bảo hộ.
- Công cụ kinh tế và truyền thông: Phòng Kinh tế hướng dẫn ngư dân bảo vệ ngư cụ, quản lý tiêu chí môi trường nông thôn mới; Trung tâm Văn hóa Thông tin Thể thao và Du lịch phát thanh tuyên truyền, xây dựng phong trào học đường "Em yêu bãi biển quê em".
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Đề tài đã lượng hóa được bức tranh toàn diện về công tác quản lý CTRSH tại thành phố du lịch Sầm Sơn:
- Xác lập số liệu phát sinh thực tế: Toàn thành phố phát sinh 263,22 tấn rác sinh hoạt/ngày với tỷ lệ 64% chất thải hữu cơ và 36% chất thải phi hữu cơ (vô cơ), tạo tiền đề thuận lợi cho việc định hướng công nghệ chế biến phân compost và đốt phát điện thay vì chôn lấp.
- Đánh giá hiện trạng hạ tầng: Tỷ lệ thu gom đạt 97%, tuy nhiên tồn tại điểm nghẽn lớn tại bãi rác sông Đơ (phường Trung Sơn) cần giải quyết đóng cửa khẩn cấp theo lộ trình tháng 12/2021 để chuyển dịch về khu xử lý tập trung xã Quảng Minh.
- Đưa ra dự báo định lượng: Đến năm 2030, lượng CTRSH toàn thành phố dự báo tăng lên mức 427,19 tấn/ngày (theo tính toán mô hình dân số - kinh tế địa phương) và lên đến 4.049 tấn/ngày trong quy hoạch tổng thể cấp vùng.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học: Vận dụng lý thuyết phân tích lợi ích - chi phí môi trường ($NB = Be - Cp$) và mô hình toán dự báo lượng rác phát sinh dựa trên tăng trưởng kinh tế, mức sống và gia tăng dân số vào một địa bàn đô thị du lịch ven biển đặc thù.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sầm Sơn và Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn trong việc xây dựng phương án giá dịch vụ thu gom rác theo nhân khẩu, lập kế hoạch đóng cửa bãi rác ô nhiễm, chuyển đổi sang khu xử lý rác Quảng Minh và hoạch định chính sách bảo hộ lao động cho công nhân vệ sinh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế (30 hộ gia đình phân chia tại 3 điểm điều tra) và thời gian lấy mẫu thực tế chỉ thực hiện trong 2 ngày (30/3 và 31/3/2021), chưa phản ánh hết sự biến thiên lượng rác thải theo mùa cao điểm du lịch biển (tháng 5 đến tháng 8 hàng năm).
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Khảo sát bổ sung vào các tháng cao điểm du lịch hè; nghiên cứu sâu hơn về tính khả thi tài chính và quy trình công nghệ của dự án nhà máy xử lý chất thải rắn xã Quảng Minh; đánh giá mức độ sẵn lòng chi trả (WTP) của người dân và doanh nghiệp du lịch đối với dịch vụ thu gom, xử lý rác phân loại tại nguồn.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là nguồn tham khảo phương pháp luận và cấu trúc phân tích hiện trạng cho sinh viên ngành Kinh tế Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đô thị và Đô thị học.
- Đối với cơ quan quản lý và doanh nghiệp: Các biểu mẫu tính toán dự báo phát sinh chất thải rắn, định mức phát sinh theo nhóm hộ và các đề xuất cơ chế phân bổ nguồn vốn đầu tư (40% NSTW - 10% NS tỉnh - 50% vốn vay) có thể ứng dụng trực tiếp cho công tác lập đề án quản lý chất thải rắn tại các đô thị du lịch ven biển có điều kiện tương đồng.
Câu hỏi thường gặp
Khối lượng và thành phần CTRSH phát sinh tại thành phố Sầm Sơn theo kết quả điều tra thực tế là bao nhiêu?
Theo kết quả điều tra và tính toán của đề tài, khối lượng CTRSH phát sinh trên địa bàn thành phố đạt khoảng 263,22 tấn/ngày (tính toán lý thuyết khoảng 313,1 tấn/ngày với định mức 1,0 kg/người/ngày ở đô thị). Thành phần rác gồm 64% – 75% chất hữu cơ, 25% – 36% chất vô cơ, 8% – 16% chất dẻo/nhựa và 1% – 2% chất thải nguy hại.
Kế hoạch xử lý và đóng cửa bãi rác tạm phường Trung Sơn được định hướng ra sao?
Theo Kế hoạch hành động số 4003/KH-UBND ngày 23/10/2020 của UBND thành phố Sầm Sơn, bãi rác tạm gây ô nhiễm tại bờ sông Đơ thuộc phường Trung Sơn phải hoàn tất thủ tục đóng cửa vào tháng 12/2021; khối lượng rác thải được chuyển giao xử lý tại Khu xử lý CTRSH thành phố ở xã Quảng Minh với mục tiêu đạt tỷ lệ 70% vào tháng 12/2021 và 100% vào năm 2025.
Cơ cấu tài chính của dự án đầu tư quản lý CTRSH cấp tỉnh được đề xuất như thế nào?
Dự án cấp tỉnh có nhiệm vụ quản lý 80% tổng khối lượng CTRSH (khoảng 2.150 tấn/ngày-đêm) với tổng kinh phí đầu tư dự kiến là 728 tỷ đồng; trong đó cơ cấu nguồn vốn gồm: Ngân sách Trung ương cấp 40%, Ngân sách tỉnh cấp 10%, và 50% kinh phí còn lại do chủ đầu tư vay vốn ngân hàng thương mại và hoàn trả trong quá trình vận hành.
Chính sách thu phí dịch vụ vệ sinh môi trường tại Sầm Sơn áp dụng theo văn bản pháp lý nào?
Hoạt động thu phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Sầm Sơn được thực hiện theo cơ chế "thu theo khẩu" quy định tại Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 04/7/2019 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng phát sinh, hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Sầm Sơn giai đoạn 2015 – 2021. Nghiên cứu chỉ rõ áp lực ô nhiễm môi trường do bãi rác tạm Trung Sơn gây ra và sự cần thiết phải phân loại rác tại nguồn kết hợp chế biến phân vi sinh và thiêu đốt hiện đại. Dựa trên các căn cứ quy hoạch đô thị và mô hình dự báo đến năm 2030, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về chính sách, phân bổ ngân sách 728 tỷ đồng, phân cấp quản lý cấp xã/phường và truyền thông học đường nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững không gian đô thị du lịch Sầm Sơn.