LỜI MỞ ĐẦU 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Bảng tóm tắt nghiên cứu.2: Các nhân tố trong những nghiên cứu đi trước.1: Định nghĩa về ý định khởi nghiệp.2: Thang đo chuẩn chủ quan.3: Thang đo hỗ trợ giáo dục.4: Thang đo lo ngại rủi ro.5: Thang đo ý định khởi nghiệp.1: Nhóm câu hỏi thông tin cá nhân người tham gia khảo sát.2: Đặc điểm ngành học của mẫu nghiên cứu.3: Đặc điểm giới tính của mẫu nghiên cứu.4: Đặc điểm ngành nghề của mẫu nghiên cứu.5: Thống kê mô tả Thái độ.6: Thống kê mô tả Hỗ trợ giáo dục.7: Thống kê mô tả Lo ngại rủi ro.8: Thống kê mô tả Chuẩn chủ quan.9: Thống kê mô tả Ý định khởi nghiệp.10: Hệ số Cronbach’s Alpha chung của nhân tố “Thái độ”.11: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Thái độ”.12: Hệ số Cronbach’s Alpha chung của nhân tố “Hỗ trợ giáo dục”.13: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Hỗ trợ giáo dục” .14: Hệ số Cronbach’s Alpha chung của nhân tố “Lo ngại rủi ro”.15: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Lo ngại rủi ro” .16: Hệ số Cronbach’s Alpha chung của nhân tố “Chuẩn chủ quan”.17: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Chuẩn chủ quan”.18: Hệ số Cronbach’s Alpha chung của nhân tố “Khởi nghiệp”.19: Hệ số Cronbach’s Alpha của từng biến quan sát đo lường “Khởi nghiệp”.20: Bảng Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s các biến độc lập.21: Bảng phương sai các biến độc lập.22: Bảng ma trận xoay các biến độc lập.23: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s biến phụ thuộc.24: Phương sai các biến phụ thuộc.25: Bảng ma trận chưa xoay.26: Bảng kết quả định nghĩa lại nhân tố.27: Bảng tương quan Pearson.28: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính Model Summaryb.29: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính ANOVAa.30: Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính Coefficientsa.70 3 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Lý thuyết hành vi dự định (TPB).2: Mô hình thuyết hành động hợp lý.3: Thuyết sự kiện khởi nghiệp - SEE.4: Mô hình nghiên cứu của Ahmed Chemseddine Bouarar, Smail Mouloudj, Asma Makhlouf, Kamel Mouloudj.5: Mô hình nghiên cứu của Soomro, Bahadur Ali; Ghumro, Ikhtiar Ali; Shah, Naimatullah.6: Mô hình nghiên cứu của Yi, Gaofeng.7: Mô hình nghiên cứu của Trong Luan Nguyen, Nguyen Anh Ngu Pham, Thi Kim Nhung Nguyen, Ngoc Khai Vy Nguyen, Hoang Thang Ngo, Tran Thien Ly Pham.8: Mô hình nghiên cứu của Aldo Alvarez-Risco, Sabina Mlodzianowska, Ulises Zamora-Ramos, Shyla Del-Aguila-Arcentales.9: Mô hình nghiên cứu của Qazi, Wasim; Qureshi, Jawaid Ahmed; Raza, Syed Ali; Khan, Komal Akram; Qureshi, Muhammad Asif.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Theo chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP), 2011, nền kinh tế xanh đóng vai trò là con đường cải thiện chất lượng của cuộc sống, xóa đói giảm nghèo và thiết lập sự phát triển bền vững. Chuyển khoản nền kinh tế xanh có thể hỗ trợ các hành động giải quyết các vấn đề môi trường bao trùm, giảm thiểu các tài nguyên và phúc lợi của những người ở dưới cùng của nền kinh tế.
Ý tưởng “Khởi nghiệp xanh” đã được truyền bá khắp thế giới. Việc hướng tới nền kinh tế xanh được khen ngợi là một trong những cơ chế cơ bản có giá trị cần thiết. Động lực hướng tới sự bền vững đã dẫn đến việc hình thành hoàn thiện mô hình khởi nghiệp đổi mới kết nối với cách chịu trách nhiệm về việc củng cố một hệ sinh thái đa dạng và lành mạnh (Ryan & Wayuparb, 2004). Theo Szamosi (2006), sự tập trung vào thế hệ trẻ là một nỗ lực chu đáo để thúc đẩy các cam kết khởi nghiệp trong tương lai.
Trong tương lai, một loạt các doanh nhân mới đang nổi lên từ tuổi trẻ thế giới; do đó, việc khám phá khuynh hướng của họ đối với tinh thần khởi nghiệp xanh đã được thừa nhận là phù hợp. Nghiên cứu hiện tại tìm cách điều tra khuynh hướng đối với tinh thần khởi nghiệp xanh trong số thế hệ trẻ. Dân số ngày càng tăng đồng thời kéo theo chất lượng môi trường sống đi xuống vậy nên vấn đề bảo vệ môi trường đang là một trong những vấn đề hàng đầu của nhân loại đòi hỏi cần có những những sản phẩm được tạo ra từ thiên nhiên giảm ô nhiễm môi trường. Sự nóng lên toàn cầu và các hoạt động nguy hiểm của con người đã ảnh hưởng đến thời tiết và sự tồn tại trên trái đất.
Theo lý thuyết sinh thái, những tác hại của con người gây ra cho môi trường phải được giảm thiểu khẩn cấp. Qua đó, khởi nghiệp xanh đang là hoạt động cấp thiết trong tình hình xa hội. Ngoài việc góp phần bảo vệ môi trường, khởi nghiệp giúp giảm tỷ lệ thất nghiệp. Trên thực thế tỷ lệ thất nghiệp của các sinh viên ra trường khá cao và không được nhận vào các doanh nghiệp để thực tập và làm việc nên nhiều thanh niên trẻ muốn tự khởi nghiệp xanh để được thoả mãn giấc mơ đam mê của mình và thu được lợi nhuận cho bản thân.
Và đặc biệt trong hoạt động khởi nghiệp xanh không yêu cầu về tuổi tác nên mọi đối 5 tượng đều được tham gia, đều được tự do phát minh sáng chế. Ý định khởi nghiệp xanh tại Việt Nam mang đến một làn sóng đối với mọi lứa tuổi và đặc biệt là giới trẻ cùng những ý tưởng tạo ra những sản phẩm vừa sáng tạo vừa góp phần bảo vệ môi trường. Vì vậy, việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến khởi nghiệp xanh tại Việt Nam là một vấn đề cấp thiết có ảnh hưởng đến các cá nhân và tổ chức sẽ và đang thực hiện ý định khởi nghiệp xanh. Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu và kiểm định các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp xanh tại Việt Nam.
- Từ đó đề xuất các giải pháp cần hướng tới nhằm cải thiện, duy trì và thúc đẩy ý định khởi nghiệp xanh tại Việt Nam. Tổng quan tình hình nghiên cứu Khởi nghiệp xanh được coi là xu thế phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam trong những năm gần đây. Năm 2017, Việt Nam chỉ có khoảng 4.500 doanh nghiệp nông nghiệp, nhưng lại chiếm đến 47% tổng số lao động của cả nước. Trong nền nông nghiệp, khởi nghiệp xanh đã được nhiều người nhiều người lựa chọn để cung cấp những sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng.
Mô hình khởi nghiệp này đem lại nhiều ưu điểm, tạo ra một môi trường xanh, trong lành thân thiện. Dù vậy, việc bắt đầu khởi nghiệp xanh không thể tránh được các khó khăn đôi khi trở thành rào cản cho sự thành công của các doanh nghiệp khởi nghiệp non. Qua quá trình nghiên cứu này sẽ phân tích tình hình của các đơn vị để thấy được những khó khăn cũng như đánh giá về các hỗ trợ cần thiết và mức độ quan trọng của các yếu tố cho việc khởi nghiệp thành công. Từ các phân tích đó sẽ đưa ra các hướng giải pháp nhằm khắc phục một phần các rào cản mà các doanh nghiệp gặp phải khi bắt đầu khởi nghiệp.1: Bảng tóm tắt nghiên cứu PHƯƠNG TÊN NGHIÊN TÓM TẮT NGHIÊN PHÁP HẠN CHẾ CỦA STT CỨU CỨU NGHIÊN NGHIÊN CỨU CỨU 1 Predicting Mục đích: Nghiên cứu Định - Quy mô mẫu Students' xác định các yếu tố ảnh lượng còn hạn chế Intentions to hưởng đến ý định khởi (248 mẫu).
Create Green nghiệp xanh của sinh - Sử dụng Start-ups: A viên. phương pháp lấy Theory of Thiết kế và phương mẫu thuận tiện Planned pháp nghiên cứu: Dựa làm giảm khả Behaviour trên một mẫu thuận tiện năng khái quát Approach (Dự gồm 248 sinh viên đại của kết quả. đoán ý định tạohọc, sử dụng phân tích khởi nghiệp hồi quy bội số đã được xanh của sinh thực hiện để kiểm tra mô viên: Lý thuyếthình mở rộng. về cách tiếp cận - Kết quả: Kết quả hành vi có kế của nghiên cứu cho hoạch) thấy tất cả các biến độc lập trong Tác giả: Ahmed nghiên cứu: Thái Chemseddine độ (Attitude), Bouarar, Smail Chuẩn chủ quan Mouloudj, Asma (subjective norms), Makhlouf Khả năng kiểm soát hành vi nhận thức (Perceived Behavioural Control (PBC); Sự nhận thức về môi trường (Environmental Awareness) có tác động cùng chiều (tích cực) đến ý định khởi nghiệp xanh Trong đó, Sự nhận thức về môi trường có tác động 7 mạnh mẽ nhất tới ý định khởi nghiệp xanh.
Tuy nhiên, kết quả cũng chỉ ra rằng nhận thức về môi trường của sinh viên rất thấp (trung bình = 2,48), có nghĩa là các em không được tiếp xúc với môi trường các vấn đề và chủ đề trong nghiên cứu của họ ở trường đại học. Do đó, cần nâng cao nhận thức của họ về vấn đề này. Khuyến nghị: Dựa trên kết quả, các đề xuất được đưa ra về cách thúc đẩy sinh viên tốt nghiệp đại học tạo ra các công ty khởi nghiệp xanh. Mục tiêu: Nghiên cứu 2 Green hiện tại đã tìm cách dự Định Số lượng mẫu entrepreneurship đoán xu hướng hướng tới lượng còn hạn chế.
inclination tinh thần kinh doanh xanh among the của thế hệ trẻ. younger Thiết kế và phương generation: An pháp nghiên cứu: avenue towards Nghiên cứu sử dụng cách a green economy tiếp cận suy diễn bằng (Xu hướng khởi cách thu thập dữ liệu cắt nghiệp xanh ngang. Những sinh viên trong thế hệ trẻ: có bằng Cử nhân và Thạc Con đường sĩ trong các khóa học hướng tới nền quản lý kinh doanh và kinh tế xanh) khởi nghiệp bao gồm những người được hỏi. Tác giả: Nghiên cứu đã phân tích Bahadur Ali 284 bảng câu hỏi khảo sát Soomro, Ikhtiar có thể sử dụng được.
Các Ali Ghumro, kết quả thu được bằng Naimatullah cách sử dụng mô hình 8 phương trình cấu trúc (SEM). Kết quả: cho thấy tác động tích cực và đáng kể của định hướng bền vững và giáo dục bền vững đối với xu hướng khởi nghiệp xanh. Ngược lại, kết quả cũng chỉ ra tác động không đáng kể của hiệu quả bản thân đối với xu hướng khởi nghiệp xanh. Shah - Hàm ý và khuyến nghị: Các phát hiện của nghiên cứu sẽ hỗ trợ chính phủ, các nhà hoạch định chính sách và các cơ quan quản lý trường đại học trong việc phát triển một chương trình nâng cao nhận thức được thiết kế riêng thông qua việc xây dựng một chương trình giảng dạy có thể mang lại khuynh hướng lớn hơn đối với giáo dục xanh và bền vững.
- Cần nghiên cứu 3 From green Mục đích: Khởi nghiệp Định thêm về các yếu entrepreneurial xanh ngày càng đóng vai lượng tố “ngữ cảnh cá intentions to trò quan trọng trong việc nhân” để khám green bảo vệ môi trường sinh phá mối quan hệ entrepreneurial thái.