CHƯƠNG 1 – ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT – HẠ TẦNG KỸ THUẬT 1. Vị trí giới hạn và đặc điểm điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý và phạm vi giới hạn Vị trí địa lý: Khu quy hoạch nằm ở phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh Phạm vi giới hạn: - Phía Bắc: giáp sông Rạch Chiếc; - Phía Nam: giáp đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây; - Phía Tây: giáp Khu liên hợp Thể dục Thể thao Rạch Chiếc; - Phía Đông: giáp Khu đô thị Sài Gòn Bình An (117 ha). Quy mô diện tích khu quy hoạch: 81.1 – Sơ đồ vị trí khu đất quy hoạch 1.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên 1. Khí hậu Mang tính chất chung của khí hậu thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô; nhiệt độ cao và ổn định. ❖ Mưa Lượng mưa trung bình hàng năm 1949 mm. Hơn 90% lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa, cao nhất tháng 6.
Số ngày mưa trung bình trong năm là 159 ngày; - Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11; - Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. 6 do an ❖ Gió Chịu ảnh hưởng bởi 2 hướng gió chính: - Hướng Tây - Tây Nam: sức gió trung bình 3.6 m/s thịnh hành từ tháng 6 đến tháng 10, mạnh nhất vào tháng 8 (trung bình 4.5 m/s); - Hướng Đông - Đông Bắc: sức gió trung bình 2,4 m/s thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, yếu nhất vào tháng 12 (trung bình 2.3 m/s); - Ngoài ra có gió Tín Phong (hướng Nam - Đông Nam) thổi từ tháng 3 đến tháng 5, sức gió 2. ❖ Nhiệt độ Bình quân năm 27ºC. Tháng nóng nhất vào tháng 4 (28.9ºC) và mát nhất vào tháng 12 (25.7ºC); Có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25.
Số giờ nắng trung bình từ 6 đến 8 giờ/ngày; nhiệt năng cao, trung bình 3685 calo/cm²/ngày, số giờ nắng trung bình tháng 160 đến 270 giờ. Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 kcal/cm²/năm. ❖ Độ ẩm Độ ẩm trung bình hàng năm là 79. Độ ẩm cao nhất về mùa mưa có thể lên đến 100%; Độ ẩm thấp nhất về mùa khô xuống chỉ còn 74.
Nhìn chung khí hậu tương đối ôn hòa, ít bị ảnh hưởng của gió bão, ánh sáng dồi dào. Địa hình Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng và thấp. Địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch, có độ cao thấp. Cao độ trung bình từ 0.
Thủy văn Khu quy hoạch ảnh hưởng chế đó thủy văn hệ thống sông Sài Gòn. Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng lớn thủy triều sông Sài Gòn, chế độ bán nhật triều, biên độ triều trong ngày trung bình 2m: - Mực nước ngầm ổn định từ: 0. - Mực nước trung bình (1995 - 2004): 0. - Mực nước trung bình cao nhất (1995 - 2004): 158cm.
- Mực nước trung bình thấp (1995 - 2004): – 269cm. Địa chất Theo tài liệu khoan địa chất: tình hình địa chất chung của khu vực này đất mềm yếu, cấu tạo bởi trầm tích sông biển Holocene amQ đệ tứ, nằm bên trên dày đến 3m đến trên 10m. Đây là lớp đất yếu, độ ẩm cao > 80%, có sức chịu tải nhỏ và tính nén lún cao. Bên dưới là các lớp sét, sét cát, cát sét.
Do địa hình thấp, nằm gần kênh rạch, nên chế độ thủy nhiệt diễn biến phức tạp. Hiện trạng kinh tế - xã hội 1. Hiện trạng dân cư Khu vực quy hoạch không có hộ dân sinh sống. Hiện trạng sử dụng đất Trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch có tổng diện tích là 81.12 ha, đất đai phần lớn là đất cây tạp, đất dừa nước và kênh rạch nối vào các sông chính.1 – Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất khu quy hoạch STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1 Đất cây tạp 57,4 70,76 2 Đất dừa nước 7,02 8,65 3 Đất cỏ 2,42 2,98 4 Đất xây dựng nhà tạm 0,02 0,02 5 Đường tạm 4,67 5,76 6 Kênh rạch 9,59 11,82 Tổng 81,12 100,00 1.
Hiện trạng kiến trúc và cảnh quan Trong khu quy hoạch có một số công trình xây dựng tạm (nhà lá). Khu đất quy hoạch là khu đất trống, vì vậy hiện trạng không gian kiến trúc cảnh quan trong khu quy hoạch chủ yếu được cấu thành bởi các yếu tố cảnh quan thiên nhiên là hệ thống sông rạch hiện hữu: rạch Mương Kinh, rạch Đồng Trong, rạch Cầu Dán. Bên cạnh đó còn có sông Rạch Chiếc nằm giáp ranh khu quy hoạch. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 1.
Hiện trạng giao thông 1. Giao thông bộ Giao thông đối ngoại: giáp ranh quy hoạch ở phía nam hiện có tuyến đường cao tốc Long Thành – Dầu Giây. Giao thông đối nội: mạng lưới giao thông đối nội rất ít, chỉ có một số đường tạm lộ giới từ 2 đến 5m. Đường đất rộng 50m dài 300m kết nối ra đường Mai Chí 8 do an Thọ.2 – Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây 1.
Giao thông thủy Giáp ranh với khu đất là rạch Ông Mung, sông Rạch Chiếc phục vụ giao thông thủy, vận chuyển khối lượng nhỏ và tưới tiêu.3 – Sông, kênh rạch ➢ Đánh giá Thuận lợi: - Thuận lợi trong công tác quy hoạch xây dựng mới do toàn bộ khu vực là đất trống, đường đất lộ giới nhỏ. - Thuận lợi trong giao thông đường thủy do giáp với kênh rạch. Khó khăn: Cần xây dựng mới hoàn toàn hệ thống giao thông trong khu thiết kế. Hiện trạng cao độ nền – thoát nước mưa Phạm vi nghiên cứu quy hoạch địa hình thấp, cao độ nền từ 0.
Địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch. Hiện trạng thoát nước mưa: Khu vực chưa có hệ thống thoát nước mưa. Nước mưa tự chảy trên bề mặt địa hình theo hệ thống kênh rạch dẫn nước chảy ra sông Rạch Chiếc rạch Mương Kinh, rạch Cầu Dán và rạch Đồng Trong. ➢ Đánh giá Thuận lợi: Có sông Rạch Chiếc, rạch Ông Mung nằm cạnh khu đất và rạch Mương Kinh nằm bên trong là nguồn tiếp nhận nước mưa cho toàn khu.
Khó khăn: Khối lượng đất đắp nền cao do địa hình thấp (0.04m) so với cốt 9 do an nền xây dựng (2. Cần phải nạo vét để ổn định nền đất trong giai đoạn san nền do có nhiều kênh rạch. Hiện trạng cấp nước Hiện tại khu vực chưa có mạng lưới cấp nước. Các nhà tạm trong khu đất chủ yếu sử dụng nước từ nước ngầm (giếng tự đào) và nước mặt.
➢ Đánh giá Cần xây dựng mạng lưới cấp nước mới hoàn toàn để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của người dân. Hiện trạng thoát nước thải và xử lý chất thải rắn Khu vực quy hoạch hiện chưa có hệ thống thoát nước thải riêng, chủ yếu là tự thấm, hoặc chảy ra sông. Bên cạnh đó, khu vực quy hoạch cũng chưa có công trình thu gom rác tập trung và xử lý chất thải rắn. Hiện trạng cấp điện – chiếu sáng Khu quy hoạch chưa có hệ thống cấp điện, đường cấp điện dự kiến cho khu là tuyến điện dọc đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây.
Hiện trạng thông tin liên lạc Khu quy hoạch chưa có mạng lưới thông tin liên lạc. Trạm An Phú 2 cách khu quy hoạch 2 km theo đường cao tốc. Hiện trạng môi trường Hiện trạng sử dụng đất chủ yếu là đất trống, không có dân cư sinh sống nên yếu tố tác động trực tiếp đến môi trường khu vực của khu quy hoạch là không đáng kể. Đánh giá chung 1.
Điểm mạnh Khu vực quy hoạch có nhiều tiềm năng phát triển tương xứng với mục tiêu quy hoạch đề ra, đặc biệt về cửa ngõ, cảnh quan góp phần xây dựng thành phố và khả năng kết nối hạ tầng. Khu quy hoạch có tuyến đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây đi qua thuận lợi phát triển giao thông liên vùng. Khu quy hoạch có vị trí thuận lợi để xây dựng khu dân cư tại đây với điều kiện về môi trường lý tưởng, khoảng cách đến trung tâm thành phố khá gần, đặc biệt phạm vi quy hoạch là quỹ đất trống có thể tiến hành đầu tư xây dựng ngay mà không vướng các thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng. Điểm yếu Khu quy hoạch thuộc vùng trũng, thấp của Quận 2, có mạng lưới sông, kênh 10 do an rạch bao quanh cũng như bên trong phạm vi thực hiện quy hoạch, vì thế khu quy hoạch có nền đất rất yếu gây khó khăn trong xây dựng, chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng tốn kém.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch gần như chưa có, do đó sẽ tốn kém trong việc xây dựng và đầu tư ban đầu. Cơ hội Là động lực phát triển thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ cho khu vực quy hoạch và các khu vực lân cận. Thách thức Ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu. Ảnh hưởng tới môi trường sinh thái tại khu vực.
Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa. Kết luận Khu quy hoạch là khu đất trống, không có dân cư sinh sống, hiện trạng dân cư cũng như hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng tại khu quy hoạch khá đơn giản, hầu như không có đặc điểm nổi bật. Về vị trí phía Nam khu quy hoạch được giới hạn bởi tuyến đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, các phía còn lại hầu như giáp sông rạch tự nhiên là yếu tố hiện trạng kiến trúc cảnh quan. Quy hoạch sử dụng đất 1.
Quy mô dân số Quy mô dân số định hướng là 17 000 người. Khu quy hoạch thuộc đô thị đặc biệt. Tính chất khu quy hoạch Là khu đô thị kết hợp trung tâm thể dục thể thao, quy hoạch xây dựng mới theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với đô thị loại đặc biệt. Quy hoạch sử dụng đất Bảng 1.2 – Bảng cơ cấu sử dụng đất của khu vực quy hoạch STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) A Đất đơn vị ở 25.00 1 Đất nhóm nhà ở chung cư 19.77 2 Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở 4.72 - Đất giáo dục 3.09 + Trường mẫu giáo 0.87 11 do an + Trường cấp 1, cấp 2 2.22 - Đất thương mại, dịch vụ, văn phòng 1.71 Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - 3 0.51 không kể cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở) B Đất ngoài đơn vị ở 55.55 1 Đất công trình dịch vụ cấp đô thị 22.