Đồ án hcmute thiết kế mạng lưới cấp thoát nước cho khu phức hợp saigon sporst city phường an phú quận 2 tp hcm

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế mạng lưới cấp thoát nước cho khu phức hợp saigon sporst city phường an phú quận 2, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2019

87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT – HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1.1. Vị trí giới hạn và đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.2. Vị trí địa lý và phạm vi giới hạn

1.3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.4. Hiện trạng kinh tế - xã hội

1.5. Hiện trạng dân cư

1.6. Hiện trạng sử dụng đất

1.7. Hiện trạng kiến trúc và cảnh quan

1.8. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

1.9. Hiện trạng giao thông

1.10. Hiện trạng cao độ nền – thoát nước mưa

1.11. Hiện trạng cấp nước

1.12. Hiện trạng thoát nước thải và xử lý chất thải rắn

1.13. Hiện trạng cấp điện – chiếu sáng

1.14. Hiện trạng thông tin liên lạc

1.15. Hiện trạng môi trường

1.16. Đánh giá chung

1.17. Thách thức

1.18. Quy hoạch sử dụng đất

1.19. Quy mô dân số

1.20. Tính chất khu quy hoạch

1.21. Quy hoạch sử dụng đất

1.22. Giải pháp quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

1.23. Quy hoạch giao thông

1.24. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt

1.25. Quy hoạch cấp nước

1.26. Quy hoạch thoát nước thải

1.27. Quy hoạch cấp điện

1.28. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP THOÁT NƯỚC

2.1. Khái niệm về hệ thống cấp nước

2.2. Mạng lưới cấp nước phải thỏa mãn các yêu cầu sau

2.3. Sơ đồ mạng lưới cấp nước

2.4. Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước

2.5. Nguyên tắc bố trí đường ống cấp nước

2.6. Các thiết bị và công trình trên mạng lưới cấp nước

2.7. Khái niệm về hệ thống thoát nước

2.8. Sơ đồ hệ thống thoát nước

2.9. Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới thoát nước

2.10. Nguyên tắc cấu tạo mạng lưới thoát nước

2.11. Các công trình trên mạng lưới thoát nước

3. CHƯƠNG 3: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC TỶ LỆ 1/2000

3.1. Quy mô dân số và nguồn cấp nước

3.2. Tính toán lưu lượng nước cấp cho khu quy hoạch

3.3. Lưu lượng nước cấp cho sinh hoạt

3.4. Lưu lượng nước cấp cho công trình công cộng

3.5. Lưu lượng nước cấp cho việc tưới cây xanh và tưới đường

3.6. Lưu lượng nước thất thoát (rò rỉ)

3.7. Lưu lượng nước cấp cho toàn mạng lưới

3.8. Lưu lượng nước cấp cho chữa cháy

3.9. Chế độ tiêu thụ nước của các đối tượng dùng nước

3.10. Biểu đồ tiêu thụ nước theo giờ trong ngày dùng nước lớn nhất

3.11. Giải pháp quy hoạch mạng lưới cấp nước

3.12. So sánh hai phương án vạch tuyến

3.13. Phương án vạch tuyến

3.14. So sánh hai phương án

3.15. Lựa chọn phương án

3.16. Tính toán thủy lực cho mạng lưới cấp nước

3.17. Các trường hợp tính toán

3.18. Xác định chiều dài tính toán

3.19. Xác định lưu lượng tính toán của các đoạn ống

3.20. Tính toán thủy lực

3.21. Tính toán mạng lưới cấp nước cho giờ dùng nước lớn nhất và không có cháy xảy ra

3.22. Tính toán mạng lưới cấp nước cho giờ dùng nước lớn nhất có cháy xảy ra

4. CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC THẢI TỶ LỆ 1/2000

4.1. Xác định nguồn tiếp nhận

4.2. Tính toán nhu cầu

4.3. Tính toán nhu cầu thoát nước thải

4.4. Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải và biểu đồ nhu cầu thoát nước thải

4.5. Tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước

4.6. Xác định module lưu lượng đơn vị

4.7. Tính toán thủy lực

5. CHƯƠNG 5: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/500

5.1. Cơ sở thiết kế

5.2. Số liệu quy hoạch

5.3. Hiện trạng cấp nước

5.4. Giải pháp quy hoạch

5.5. Tổng hợp khối lượng

6. CHƯƠNG 6: QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/500

6.1. Cơ sở thiết kế

6.2. Số liệu quy hoạch

6.3. Hiện trạng thoát nước

6.4. Giải pháp quy hoạch

6.5. Tổng hợp khối lượng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho Saigon Sports City

Phần này tập trung vào thiết kế hệ thống cấp thoát nước tổng thể cho Saigon Sports City. Nội dung bao gồm đánh giá nhu cầu sử dụng nước của khu phức hợp, bao gồm sinh hoạt, thương mại, thể thao. Quy hoạch sẽ xem xét mạng lưới cấp nước, bao gồm nguồn cung cấp, đường ống, trạm bơm và các công trình phụ trợ. Giải pháp cấp nước được lựa chọn phải đảm bảo áp lực và lưu lượng nước đáp ứng nhu cầu của toàn khu vực. Đặc biệt, tính toán phải dự phòng cho các sự kiện đặc biệt như sự kiện thể thao lớn. Mục tiêu là thiết kế một hệ thống hiệu quả, bền vững, và kinh tế.

1.1. Quy hoạch cấp nước Saigon Sports City

Phần này tập trung vào việc quy hoạch cấp nước cho Saigon Sports City. Đánh giá hiện trạng hệ thống cấp nước hiện có trong khu vực lân cận là cần thiết. Dựa trên quy mô dân số dự kiến và nhu cầu sử dụng nước của các hạng mục khác nhau (khu dân cư, khu thể thao, khu thương mại), tính toán lưu lượng nước cấp cho cả giờ cao điểm và tình huống khẩn cấp (ví dụ: chữa cháy) được thực hiện. Mạng lưới cấp nước được thiết kế sao cho tối ưu về chi phí, vận hành và bảo trì. Phương án vạch tuyến được lựa chọn dựa trên các tiêu chí kỹ thuật, kinh tế và khả năng mở rộng trong tương lai. Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước Việt Nam được tuân thủ nghiêm ngặt. Giải pháp được đề xuất cần đảm bảo tính khả thi và hiệu quả lâu dài.

1.2. Quy hoạch thoát nước Saigon Sports City

Phần này tập trung vào quy hoạch thoát nước cho Saigon Sports City. Hệ thống thoát nước bao gồm hệ thống thoát nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp (nếu có) và nước mưa. Tính toán lưu lượng nước thải dựa trên quy mô dân số, hoạt động của các hạng mục trong khu phức hợp và tiêu chuẩn thiết kế thoát nước hiện hành. Mạng lưới thoát nước được thiết kế để tránh gây ngập úng và đảm bảo khả năng vận hành hiệu quả. Giải pháp xử lý nước thải cũng được đề cập, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Mô hình thoát nước được xây dựng và phân tích để đảm bảo tính khả thi của hệ thống. Công nghệ xử lý nước thải hiện đại cần được xem xét để bảo vệ môi trường.

II. Thiết kế mạng lưới cấp thoát nước đô thị tỷ lệ 1 500

Phần này trình bày chi tiết thiết kế mạng lưới cấp thoát nước ở tỷ lệ 1/500. Đây là bản vẽ kỹ thuật cụ thể, chỉ rõ vị trí của từng đường ống, công trình phụ trợ như cống, van, trạm bơm. Thiết kế chi tiết cần đảm bảo sự chính xác cao, khớp với hiện trạng địa hình và kết cấu hạ tầng hiện có. Việc xác định vật liệu và kích thước đường ống cần được thực hiện cẩn thận, đảm bảo đáp ứng yêu cầu về độ bền, khả năng chịu tải và tuổi thọ công trình. Bản vẽ kỹ thuật cần minh bạch và dễ hiểu, phục vụ cho quá trình thi công và quản lý.

2.1. Thiết kế chi tiết mạng lưới cấp nước

Phần này trình bày thiết kế chi tiết mạng lưới cấp nước với tỷ lệ 1/500. Bản vẽ sẽ thể hiện rõ vị trí của các đường ống cấp nước, trạm bơm, van, nối, và các công trình phụ trợ khác. Vật liệu đường ống (ví dụ: HDPE, gang ductile) cần được lựa chọn phù hợp với điều kiện địa chất và yêu cầu kỹ thuật. Tính toán thủy lực chi tiết cho từng đoạn ống cần được thực hiện để đảm bảo áp lực nước ổn định tại các điểm tiêu thụ. Bản vẽ cần thể hiện rõ thông số kỹ thuật của từng đường ống, bao gồm đường kính, độ dốc, chiều dài. An toàn hệ thống cấp nước là ưu tiên hàng đầu.

2.2. Thiết kế chi tiết mạng lưới thoát nước

Phần này trình bày thiết kế chi tiết mạng lưới thoát nước với tỷ lệ 1/500. Bản vẽ sẽ thể hiện rõ vị trí của các đường ống thoát nước, cống, hố ga, và các công trình phụ trợ khác. Vật liệu đường ống thoát nước cần được chọn lựa phù hợp, đảm bảo khả năng chịu lực và chống ăn mòn. Tính toán thủy lực chi tiết cho từng đoạn ống cần được thực hiện để đảm bảo lưu lượng nước thải được thoát ra ngoài một cách hiệu quả. Bản vẽ cần thể hiện rõ thông số kỹ thuật của từng đoạn ống, bao gồm đường kính, độ dốc, chiều dài. Vệ sinh môi trường là yếu tố quan trọng cần được xem xét kỹ lưỡng.

III. Đánh giá tác động môi trường và kinh tế

Phần này đánh giá tác động của dự án đến môi trường và kinh tế. Đánh giá tác động môi trường bao gồm phân tích ảnh hưởng của dự án đến chất lượng nước, không khí và đất. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực cần được đề xuất. Phân tích kinh tế bao gồm tính toán chi phí đầu tư, chi phí vận hành và bảo trì. Hiệu quả kinh tế của dự án cần được đánh giá. Báo cáo đánh giá tác động môi trườngbáo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế cần được lập đầy đủ và chi tiết.

3.1. Đánh giá tác động môi trường

Phần này tập trung vào đánh giá tác động môi trường của dự án thiết kế mạng lưới cấp thoát nước. Việc xây dựng và vận hành hệ thống có thể gây ra một số tác động đến môi trường, ví dụ như ô nhiễm nước, tiếng ồn, bụi. Do đó, cần tiến hành đánh giá toàn diện để xác định các tác động tiềm tàng và đưa ra các biện pháp giảm thiểu. Công nghệ xử lý nước thải tiên tiến cần được cân nhắc để đảm bảo chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường. Giám sát môi trường thường xuyên cũng là điều cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động bền vững và thân thiện với môi trường.

3.2. Phân tích kinh tế

Phần này trình bày phân tích kinh tế của dự án. Chi phí đầu tư bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, thiết bị. Chi phí vận hành và bảo trì cần được ước tính dựa trên công suất và tuổi thọ của hệ thống. Hiệu quả kinh tế được đánh giá dựa trên tỷ lệ lợi ích/chi phí. Việc quản lý vận hành hệ thống cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả kinh tế lâu dài. Công nghệ tiết kiệm năng lượng cần được ưu tiên sử dụng để giảm chi phí vận hành.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 – ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT – HẠ TẦNG KỸ THUẬT 1. Vị trí giới hạn và đặc điểm điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý và phạm vi giới hạn Vị trí địa lý: Khu quy hoạch nằm ở phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh Phạm vi giới hạn: - Phía Bắc: giáp sông Rạch Chiếc; - Phía Nam: giáp đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây; - Phía Tây: giáp Khu liên hợp Thể dục Thể thao Rạch Chiếc; - Phía Đông: giáp Khu đô thị Sài Gòn Bình An (117 ha). Quy mô diện tích khu quy hoạch: 81.1 – Sơ đồ vị trí khu đất quy hoạch 1.

Đặc điểm điều kiện tự nhiên 1. Khí hậu Mang tính chất chung của khí hậu thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô; nhiệt độ cao và ổn định. ❖ Mưa Lượng mưa trung bình hàng năm 1949 mm. Hơn 90% lượng mưa tập trung vào các tháng mùa mưa, cao nhất tháng 6.

Số ngày mưa trung bình trong năm là 159 ngày; - Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11; - Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. 6 do an ❖ Gió Chịu ảnh hưởng bởi 2 hướng gió chính: - Hướng Tây - Tây Nam: sức gió trung bình 3.6 m/s thịnh hành từ tháng 6 đến tháng 10, mạnh nhất vào tháng 8 (trung bình 4.5 m/s); - Hướng Đông - Đông Bắc: sức gió trung bình 2,4 m/s thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, yếu nhất vào tháng 12 (trung bình 2.3 m/s); - Ngoài ra có gió Tín Phong (hướng Nam - Đông Nam) thổi từ tháng 3 đến tháng 5, sức gió 2. ❖ Nhiệt độ Bình quân năm 27ºC. Tháng nóng nhất vào tháng 4 (28.9ºC) và mát nhất vào tháng 12 (25.7ºC); Có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25.

Số giờ nắng trung bình từ 6 đến 8 giờ/ngày; nhiệt năng cao, trung bình 3685 calo/cm²/ngày, số giờ nắng trung bình tháng 160 đến 270 giờ. Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 kcal/cm²/năm. ❖ Độ ẩm Độ ẩm trung bình hàng năm là 79. Độ ẩm cao nhất về mùa mưa có thể lên đến 100%; Độ ẩm thấp nhất về mùa khô xuống chỉ còn 74.

Nhìn chung khí hậu tương đối ôn hòa, ít bị ảnh hưởng của gió bão, ánh sáng dồi dào. Địa hình Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng và thấp. Địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch, có độ cao thấp. Cao độ trung bình từ 0.

Thủy văn Khu quy hoạch ảnh hưởng chế đó thủy văn hệ thống sông Sài Gòn. Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng lớn thủy triều sông Sài Gòn, chế độ bán nhật triều, biên độ triều trong ngày trung bình 2m: - Mực nước ngầm ổn định từ: 0. - Mực nước trung bình (1995 - 2004): 0. - Mực nước trung bình cao nhất (1995 - 2004): 158cm.

- Mực nước trung bình thấp (1995 - 2004): – 269cm. Địa chất Theo tài liệu khoan địa chất: tình hình địa chất chung của khu vực này đất mềm yếu, cấu tạo bởi trầm tích sông biển Holocene amQ đệ tứ, nằm bên trên dày đến 3m đến trên 10m. Đây là lớp đất yếu, độ ẩm cao > 80%, có sức chịu tải nhỏ và tính nén lún cao. Bên dưới là các lớp sét, sét cát, cát sét.

Do địa hình thấp, nằm gần kênh rạch, nên chế độ thủy nhiệt diễn biến phức tạp. Hiện trạng kinh tế - xã hội 1. Hiện trạng dân cư Khu vực quy hoạch không có hộ dân sinh sống. Hiện trạng sử dụng đất Trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch có tổng diện tích là 81.12 ha, đất đai phần lớn là đất cây tạp, đất dừa nước và kênh rạch nối vào các sông chính.1 – Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất khu quy hoạch STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) 1 Đất cây tạp 57,4 70,76 2 Đất dừa nước 7,02 8,65 3 Đất cỏ 2,42 2,98 4 Đất xây dựng nhà tạm 0,02 0,02 5 Đường tạm 4,67 5,76 6 Kênh rạch 9,59 11,82 Tổng 81,12 100,00 1.

Hiện trạng kiến trúc và cảnh quan Trong khu quy hoạch có một số công trình xây dựng tạm (nhà lá). Khu đất quy hoạch là khu đất trống, vì vậy hiện trạng không gian kiến trúc cảnh quan trong khu quy hoạch chủ yếu được cấu thành bởi các yếu tố cảnh quan thiên nhiên là hệ thống sông rạch hiện hữu: rạch Mương Kinh, rạch Đồng Trong, rạch Cầu Dán. Bên cạnh đó còn có sông Rạch Chiếc nằm giáp ranh khu quy hoạch. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 1.

Hiện trạng giao thông 1. Giao thông bộ Giao thông đối ngoại: giáp ranh quy hoạch ở phía nam hiện có tuyến đường cao tốc Long Thành – Dầu Giây. Giao thông đối nội: mạng lưới giao thông đối nội rất ít, chỉ có một số đường tạm lộ giới từ 2 đến 5m. Đường đất rộng 50m dài 300m kết nối ra đường Mai Chí 8 do an Thọ.2 – Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây 1.

Giao thông thủy Giáp ranh với khu đất là rạch Ông Mung, sông Rạch Chiếc phục vụ giao thông thủy, vận chuyển khối lượng nhỏ và tưới tiêu.3 – Sông, kênh rạch ➢ Đánh giá Thuận lợi: - Thuận lợi trong công tác quy hoạch xây dựng mới do toàn bộ khu vực là đất trống, đường đất lộ giới nhỏ. - Thuận lợi trong giao thông đường thủy do giáp với kênh rạch. Khó khăn: Cần xây dựng mới hoàn toàn hệ thống giao thông trong khu thiết kế. Hiện trạng cao độ nền – thoát nước mưa Phạm vi nghiên cứu quy hoạch địa hình thấp, cao độ nền từ 0.

Địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch. Hiện trạng thoát nước mưa: Khu vực chưa có hệ thống thoát nước mưa. Nước mưa tự chảy trên bề mặt địa hình theo hệ thống kênh rạch dẫn nước chảy ra sông Rạch Chiếc rạch Mương Kinh, rạch Cầu Dán và rạch Đồng Trong. ➢ Đánh giá Thuận lợi: Có sông Rạch Chiếc, rạch Ông Mung nằm cạnh khu đất và rạch Mương Kinh nằm bên trong là nguồn tiếp nhận nước mưa cho toàn khu.

Khó khăn: Khối lượng đất đắp nền cao do địa hình thấp (0.04m) so với cốt 9 do an nền xây dựng (2. Cần phải nạo vét để ổn định nền đất trong giai đoạn san nền do có nhiều kênh rạch. Hiện trạng cấp nước Hiện tại khu vực chưa có mạng lưới cấp nước. Các nhà tạm trong khu đất chủ yếu sử dụng nước từ nước ngầm (giếng tự đào) và nước mặt.

➢ Đánh giá Cần xây dựng mạng lưới cấp nước mới hoàn toàn để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của người dân. Hiện trạng thoát nước thải và xử lý chất thải rắn Khu vực quy hoạch hiện chưa có hệ thống thoát nước thải riêng, chủ yếu là tự thấm, hoặc chảy ra sông. Bên cạnh đó, khu vực quy hoạch cũng chưa có công trình thu gom rác tập trung và xử lý chất thải rắn. Hiện trạng cấp điện – chiếu sáng Khu quy hoạch chưa có hệ thống cấp điện, đường cấp điện dự kiến cho khu là tuyến điện dọc đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây.

Hiện trạng thông tin liên lạc Khu quy hoạch chưa có mạng lưới thông tin liên lạc. Trạm An Phú 2 cách khu quy hoạch 2 km theo đường cao tốc. Hiện trạng môi trường Hiện trạng sử dụng đất chủ yếu là đất trống, không có dân cư sinh sống nên yếu tố tác động trực tiếp đến môi trường khu vực của khu quy hoạch là không đáng kể. Đánh giá chung 1.

Điểm mạnh Khu vực quy hoạch có nhiều tiềm năng phát triển tương xứng với mục tiêu quy hoạch đề ra, đặc biệt về cửa ngõ, cảnh quan góp phần xây dựng thành phố và khả năng kết nối hạ tầng. Khu quy hoạch có tuyến đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây đi qua thuận lợi phát triển giao thông liên vùng. Khu quy hoạch có vị trí thuận lợi để xây dựng khu dân cư tại đây với điều kiện về môi trường lý tưởng, khoảng cách đến trung tâm thành phố khá gần, đặc biệt phạm vi quy hoạch là quỹ đất trống có thể tiến hành đầu tư xây dựng ngay mà không vướng các thủ tục đền bù giải phóng mặt bằng. Điểm yếu Khu quy hoạch thuộc vùng trũng, thấp của Quận 2, có mạng lưới sông, kênh 10 do an rạch bao quanh cũng như bên trong phạm vi thực hiện quy hoạch, vì thế khu quy hoạch có nền đất rất yếu gây khó khăn trong xây dựng, chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng tốn kém.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch gần như chưa có, do đó sẽ tốn kém trong việc xây dựng và đầu tư ban đầu. Cơ hội Là động lực phát triển thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ cho khu vực quy hoạch và các khu vực lân cận. Thách thức Ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu. Ảnh hưởng tới môi trường sinh thái tại khu vực.

Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa. Kết luận Khu quy hoạch là khu đất trống, không có dân cư sinh sống, hiện trạng dân cư cũng như hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng tại khu quy hoạch khá đơn giản, hầu như không có đặc điểm nổi bật. Về vị trí phía Nam khu quy hoạch được giới hạn bởi tuyến đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây, các phía còn lại hầu như giáp sông rạch tự nhiên là yếu tố hiện trạng kiến trúc cảnh quan. Quy hoạch sử dụng đất 1.

Quy mô dân số Quy mô dân số định hướng là 17 000 người. Khu quy hoạch thuộc đô thị đặc biệt. Tính chất khu quy hoạch Là khu đô thị kết hợp trung tâm thể dục thể thao, quy hoạch xây dựng mới theo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với đô thị loại đặc biệt. Quy hoạch sử dụng đất Bảng 1.2 – Bảng cơ cấu sử dụng đất của khu vực quy hoạch STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) A Đất đơn vị ở 25.00 1 Đất nhóm nhà ở chung cư 19.77 2 Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở 4.72 - Đất giáo dục 3.09 + Trường mẫu giáo 0.87 11 do an + Trường cấp 1, cấp 2 2.22 - Đất thương mại, dịch vụ, văn phòng 1.71 Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - 3 0.51 không kể cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở) B Đất ngoài đơn vị ở 55.55 1 Đất công trình dịch vụ cấp đô thị 22.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thiết kế mạng lưới cấp thoát nước cho Saigon Sports City" cung cấp cái nhìn tổng quan về quy trình và các yếu tố cần thiết trong việc thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho khu đô thị thể thao Saigon Sports City. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một mạng lưới cấp thoát nước hiệu quả, không chỉ đảm bảo vệ sinh môi trường mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân. Bài viết cũng đề cập đến các công nghệ hiện đại và giải pháp bền vững trong thiết kế, giúp độc giả hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến môi trường và quản lý nước, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật đánh giá dự báo chất lượng nước trên lưu vực sông cái tỉnh ninh thuận và đề xuất chương trình quản lý giám sát chất lượng nước", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về quản lý chất lượng nước. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ sở hạ tầng nghiên cứu đánh giá khả năng tiêu nước của hệ thống thoát nước lưu vực sông tô lịch và đề xuất giải pháp cải tạo nâng cấp một số công trình chủ yếu" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng tiêu nước và cải tạo hệ thống thoát nước. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận văn thạc sĩ luật học pháp luật quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở việt nam hiện nay", để nắm bắt các quy định và chính sách liên quan đến quản lý chất thải. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường và hạ tầng hiện nay.