Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số đã thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, song đồng thời tạo ra áp lực lớn đối với môi trường thông qua khối lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng tăng. Theo Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2019, lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) đô thị trên cả nước tăng từ 32.000 tấn/ngày (năm 2014) lên 35.624 tấn/ngày (năm 2019), trong khi khu vực nông thôn cũng ghi nhận mức tăng từ 18.200 tấn/ngày (năm 2011) lên 28.000 tấn/ngày. Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị bình quân cả nước đạt khoảng 92%, trong đó vùng Đồng bằng sông Hồng đạt 96,8%. Tuy nhiên, tại nhiều khu vực nông thôn và thị trấn ven đô, công tác thu gom và xử lý rác thải vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, tình trạng các bãi rác tự phát gây ô nhiễm nguồn nước, không khí và đất diễn ra phổ biến.
Thị trấn Khoái Châu là trung tâm kinh tế - văn hóa có tốc độ đô thị hóa nhanh trong huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Khối lượng CTRSH phát thải tại thị trấn đứng thứ hai trong toàn huyện, ước tính trung bình 0,5 kg/người/ngày. Hoạt động quản lý rác thải tại địa phương chủ yếu dừng lại ở mức thu gom và chôn lấp hở tại các bãi tập trung, chưa có giải pháp xử lý triệt để, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường và suy giảm chất lượng sống của người dân. Trước yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Khoái Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Khoái Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015 – 2020; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý CTRSH tại địa phương trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý CTRSH đô thị và nông thôn.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý và cơ chế quản lý CTRSH tại thị trấn Khoái Châu.
- Nhận diện những kết quả đạt được, hạn chế, khó khăn và nguyên nhân tồn tại, từ đó kiến nghị các giải pháp đồng bộ về kỹ thuật, tổ chức, chính sách và nâng cao nhận thức cộng đồng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt và các chủ thể tham gia/chịu tác động trực tiếp (hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, xí nghiệp, trạm xá).
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Khoái Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu nghiên cứu được thu thập, tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hiện trạng phát sinh, thành phần khối lượng CTRSH và thực trạng vận hành bộ máy, chính sách, công nghệ quản lý CTRSH tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các khái niệm cơ bản về chất thải rắn (CTR), chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), các đặc tính lý - hóa - sinh và phân loại CTRSH (theo nguồn gốc, thành phần hóa học, khả năng tái chế). Nghiên cứu tiếp cận chu trình quản lý chất thải rắn theo mô hình tích hợp 3RVE (Reduce - Giảm thiểu, Reuse - Tái sử dụng, Recycle - Tái chế, Validate - Thu hồi năng lượng/giá trị, Eliminate - Tiêu hủy/chôn lấp hợp vệ sinh), đồng thời làm rõ vai trò và mối quan hệ giữa ba chủ thể: Nhà nước (ban hành chính sách, kiểm tra, giám sát, xử phạt), Doanh nghiệp (cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, đầu tư công nghệ xử lý) và Cộng đồng dân cư (phân loại tại nguồn, thanh toán phí vệ sinh, giám sát xã hội).
Hệ thống công cụ quản lý môi trường được tổng kết bao gồm:
- Công cụ pháp lý - chính sách (CAC): Dựa trên hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam như Luật Bảo vệ môi trường 2014 (Luật số 55/2014/QH13), Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến 2050 (Quyết định số 2149/QĐ-TTg), Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 155/2016/NĐ-CP và Nghị định số 55/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Quyết định số 529/QĐ-BXD về định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý CTR đô thị.
- Công cụ kinh tế: Áp dụng nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền thông qua phí môi trường, lệ phí thu gom rác thải và phí không tuân thủ (tiền phạt vi phạm).
- Công cụ kỹ thuật và giáo dục truyền thông: Quan trắc chất lượng môi trường, đánh giá tác động môi trường, công nghệ xử lý (chôn lấp, ủ phân hữu cơ compost, thiêu đốt); truyền thông nâng cao ý thức cộng đồng.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện:
- Nguồn số liệu:
- Số liệu thứ cấp: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường, các tờ trình, đề án quản lý rác thải giai đoạn 2015 – 2020 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Khoái Châu, niên giám thống kê và báo cáo môi trường quốc gia.
- Số liệu sơ cấp: Thu thập qua khảo sát thực địa trực tiếp và các khóa luận, công trình nghiên cứu kế thừa có liên quan.
- Phương pháp phân tích:
- Khảo sát thực địa: Quan sát các điểm tập kết rác, hoạt động của đội thu gom, quy trình vận hành bãi chôn lấp tập trung tại thị trấn Khoái Châu.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn cán bộ chuyên trách tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Khoái Châu nhằm thu thập dữ liệu chuyên sâu về cơ chế quản lý và các vướng mắc thực tế.
- Phương pháp mô tả, tổng hợp và so sánh: Thống kê, phân loại và so sánh chuỗi dữ liệu khối lượng phát thải, tỷ lệ thu gom qua các năm (2015 – 2020) để nhận diện xu hướng biến động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, đặc tính của CTRSH, trong đó chỉ rõ thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học thường chiếm tỷ lệ cao nhất (52% – 72%) với độ ẩm từ 70% – 85%, là nguyên nhân chính gây mùi hôi, nước rỉ rác và phát tán khí nhà kính (CH₄, CO₂), khí độc (H₂S, Mercaptan). Tác giả phân tích tác động tiêu cực của việc xử lý CTRSH không đúng quy chuẩn đến các thành phần môi trường (đất, nước mặt, nước ngầm, không khí), sức khỏe cộng đồng và chi phí kinh tế - xã hội.
Bên cạnh đó, chương này tổng kết quy trình kỹ thuật quản lý CTRSH (phân loại, thu gom, vận chuyển, công nghệ chôn lấp, ủ compost, thiêu đốt, tái chế) và các công cụ quản lý. Tác giả khảo cứu kinh nghiệm quốc tế tại Thụy Điển (sử dụng 52% rác sản xuất điện/nhiệt, 42% tái chế, 1% chôn lấp), Nhật Bản (áp dụng công nghệ đốt tầng sôi CFB chiếm trên 70%, xây dựng đảo nhân tạo Sea Forest), Hàn Quốc (thu phí rác cồng kềnh, thu khí biogas phát điện), Singapore (đốt rác thu hồi năng lượng, lọc khí thải, lót đáy bãi chôn lấp chống thấm), Mỹ, Italia, Australia; cùng kinh nghiệm quản lý tại các đô thị trong nước như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng. Bài học rút ra cho thị trấn Khoái Châu là yêu cầu bắt buộc phải tổ chức phân loại rác nghiêm ngặt tại nguồn và huy động các nguồn lực xã hội hóa để đổi mới công nghệ xử lý.
Chương 2: Thực trạng quản lý CTRSH tại thị trấn Khoái Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Chương 2 trình bày điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đi sâu phân tích hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH tại địa bàn nghiên cứu:
- Điều kiện địa bàn: Huyện Khoái Châu gồm 25 đơn vị hành chính (24 xã, 1 thị trấn) với tổng diện tích 13.082,05 ha, dân số 189.070 người (năm 2020). Riêng thị trấn Khoái Châu có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao (1.896 người/km² với 8.322 người năm 2020). Định mức phát sinh CTRSH tại thị trấn đạt 0,5 kg/người/ngày (cao hơn mức 0,3 kg/người/ngày của các xã), tổng lượng CTRSH phát sinh toàn huyện ước tính 58,36 tấn/ngày.
- Khối lượng và tỷ lệ thu gom CTRSH tại thị trấn Khoái Châu giai đoạn 2015 – 2020:
| Năm |
Khối lượng phát thải (nghìn tấn) |
Khối lượng thu gom (nghìn tấn) |
Tỷ lệ thu gom (%) |
| 2015 |
3,902 |
3,705 |
94,95% |
| 2016 |
3,993 |
3,894 |
97,52% |
| 2017 |
4,430 |
4,258 |
96,12% |
| 2018 |
4,127 |
3,979 |
96,41% |
| 2019 |
4,325 |
4,157 |
96,12% |
| 2020 |
4,259 |
4,073 |
95,63% |
(Nguồn: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường huyện Khoái Châu năm 2021)
- Thành phần CTRSH tại thị trấn Khoái Châu (năm 2020):
| Thành phần chất thải |
Khối lượng khảo sát (kg) |
Tỷ trọng (%) |
| Chất hữu cơ |
783 |
19,8% |
| Nhựa và nylon |
637 |
15,7% |
| Chất trơ (tro, đất đá...) |
616 |
15,2% |
| Giấy và bìa carton |
507 |
12,8% |
| Cao su và da |
451 |
11,4% |
| Kim loại |
403 |
10,2% |
| Thủy tinh |
376 |
9,5% |
| Các thành phần khác |
277 |
7,0% |
- Thực trạng quy trình kỹ thuật và hạ tầng:
- Phân loại tại nguồn: Chưa đồng bộ, hầu hết rác thải sinh hoạt được bỏ lẫn lộn.
- Thu gom và vận chuyển: Sử dụng xe đẩy tay loại 70L, thùng 240L, công nhân thu gom kết hợp xe tải nhỏ nhặt rác (2 – 3 lượt/ngày từ 9h00 đến 16h00) đưa về điểm trung chuyển sang tải vào container tự ép. Thời gian thu gom từ 5h00 đến 18h00. Thị trấn có 2 xe cuốn ép chuyên dụng.
- Xử lý rác: Toàn huyện có 56 bãi chôn lấp với tổng diện tích 121.306,2 m², tổng lượng rác tồn đọng khoảng 131.745 tấn. Bãi rác thị trấn Khoái Châu có quy mô lớn nhất huyện (diện tích 15.102 m², sức chứa >50.000 tấn/năm). Do năm 2021 UBND huyện không ký hợp đồng vận chuyển xử lý với Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp 11 (URENCO 11), bãi rác thị trấn phải tiếp nhận rác quá tải từ 7 xã lân cận (Đông Tảo, Tân Dân, Bình Kiều, Đại Hưng, Hàm Tử, Tân Châu, Thuần Hưng), dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng dù đã được san gạt, phun chế phẩm.
- Tái chế: Chưa có nhà máy hay dây chuyền tái chế chính quy, hoạt động thu gom phế liệu tái chế chủ yếu do lực lượng tư nhân/đồng nát thực hiện.
- Tổ chức quản lý và công cụ thực hiện:
- Bộ máy quản lý theo trục: UBND huyện Khoái Châu $\rightarrow$ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện $\rightarrow$ Cán bộ TN&MT cấp xã $\rightarrow$ Môi trường các thị trấn, xã, cơ sở sản xuất kinh doanh.
- Huyện đã hình thành 156 tổ vệ sinh môi trường (VSMT) với 500 lao động tại 100% thôn/xã. Mức thu phí VSMT bình quân là 20.000 đồng/hộ/tháng, đạt tỷ lệ thu khoảng 90% số hộ. Đến hết năm 2021, toàn huyện có 29.432 hộ (đạt 50% số hộ toàn huyện) tham gia mô hình phân loại và xử lý rác hữu cơ tại hộ gia đình, được hỗ trợ 18.665 gói chế phẩm vi sinh và 200 nắp đậy hố rác.
- Hạn chế ghi nhận: Thùng rác công cộng bị xê dịch, người dân đổ than tổ ong đang cháy hoặc phế thải xây dựng vào thùng; xung đột thời gian thu gom trong khung giờ cao điểm (6h30 – 9h00 và 16h00 – 21h00); thiếu trạm trung chuyển đạt chuẩn; bãi rác chôn lấp quá tải.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Khoái Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
Từ các hạn chế trong Chương 2, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Giải pháp kỹ thuật và vận hành: Tăng cường phân loại rác tại nguồn (tách nhóm hữu cơ, tái chế và rác thải còn lại); sắp xếp lại tuyến đường và lịch trình thu gom, tránh các khung giờ cao điểm giao thông; đầu tư trạm trung chuyển có nắp che kín và bổ sung thiết bị ép rác chuyên dụng; nâng cấp quy trình bãi chôn lấp hợp vệ sinh kết hợp phun chế phẩm vi sinh định kỳ.
- Giải pháp về cơ cấu tổ chức quản lý: Kiện toàn bộ máy cán bộ môi trường cấp cơ sở, phân định rõ chức năng, quyền hạn của Phòng TN&MT và UBND thị trấn; nâng cao năng lực chuyên môn cho lực lượng thu gom thuộc các tổ tự quản VSMT.
- Giải pháp về cơ chế chính sách và thể chế: Hoàn thiện các quy chế quản lý CTRSH tại địa phương, cụ thể hóa mức thu phí theo khối lượng phát thải; nghiên cứu ký kết hợp đồng lại với các đơn vị xử lý chuyên nghiệp (như URENCO 11) hoặc thu hút doanh nghiệp đầu tư xử lý rác theo hình thức đối tác công tư (PPP).
- Tăng cường giám sát, quan trắc môi trường: Thiết lập hệ thống kiểm tra, quan trắc định kỳ chất lượng môi trường đất, nước ngầm xung quanh bãi chôn lấp 15.102 m²; áp dụng chế tài xử phạt vi phạm hành chính nghiêm minh theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP và Nghị định 55/2021/NĐ-CP.
- Giải pháp giáo dục và truyền thông: Đẩy mạnh tuyên truyền thông qua hệ thống loa truyền thanh, hội phụ nữ, đoàn thanh niên; đưa nội dung giáo dục phân loại rác vào trường học trên địa bàn; mở rộng mô hình ủ rác hữu cơ tại hộ gia đình bằng chế phẩm vi sinh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu thực chứng về công tác quản lý CTRSH tại thị trấn Khoái Châu:
| Chỉ số / Nội dung |
Kết quả thực tế ghi nhận |
| Định mức phát sinh rác |
Thị trấn: 0,5 kg/người/ngày; Các xã: 0,3 kg/người/ngày; Toàn huyện: 58,36 tấn/ngày |
| Khối lượng phát sinh (2020) |
4,259 nghìn tấn/năm (thị trấn Khoái Châu) |
| Khối lượng thu gom (2020) |
4,073 nghìn tấn/năm (đạt tỷ lệ 95,63%) |
| Thành phần chính của rác |
Hữu cơ (19,8%), Nhựa/nylon (15,7%), Chất trơ (15,2%), Giấy (12,8%) |
| Hạ tầng bãi rác thị trấn |
Diện tích 15.102 m², sức chứa >50.000 tấn/năm, tiếp nhận rác quá tải từ 7 xã lân cận |
| Bộ máy tự quản VSMT huyện |
156 tổ VSMT với 500 lao động; phí thu 20.000 đồng/hộ/tháng (đạt 90% số hộ) |
| Mô hình xử lý rác hữu cơ tại hộ |
Triển khai tại 25 xã/thị trấn, 29.432 hộ (50%), cấp 18.665 gói chế phẩm vi sinh |
Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp chuỗi số liệu thống kê liên tục về lượng rác phát thải và thu gom tại thị trấn Khoái Châu giai đoạn 2015 – 2020, làm cơ sở thực tiễn cho công tác quản lý môi trường tại địa phương.
- Nhận diện trực diện những bất cập phát sinh khi địa phương dừng hợp đồng xử lý rác với doanh nghiệp bên ngoài (URENCO 11), dẫn đến áp lực quá tải cục bộ cho bãi rác trung tâm thị trấn.
- Đề xuất các giải pháp khả thi, kết hợp giữa mô hình phân loại rác hữu cơ bằng chế phẩm sinh học tại hộ gia đình với việc tổ chức lại hệ thống thu gom và nâng cấp bãi chôn lấp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc năm 2020 và báo cáo năm 2021, chưa cập nhật được các thay đổi theo khung pháp lý mới của Luật Bảo vệ môi trường 2020 (có hiệu lực từ năm 2022).
- Chưa tiến hành phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu hóa lý chi tiết của nước rỉ rác (BOD, COD, kim loại nặng) và khí thải bãi chôn lấp để lượng hóa chính xác mức độ suy thoái môi trường.
- Mẫu khảo sát thành phần rác thải năm 2020 có quy mô giới hạn, mang tính đại diện sơ bộ tại thời điểm lấy mẫu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá khả năng ứng dụng công nghệ xử lý nhiệt thu hồi năng lượng (đốt rác phát điện) hoặc sản xuất phân compost quy mô tập trung cho toàn huyện Khoái Châu.
- Nghiên cứu mô hình thu giá dịch vụ thu gom rác theo khối lượng/thể tích theo định hướng của Luật Bảo vệ môi trường 2020 tại địa bàn nông thôn - đô thị chuyển tiếp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Môi trường, Quản lý Đô thị và Đô thị học trong việc tham khảo cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp, phương pháp tiếp cận đánh giá hiện trạng CTRSH cấp thị trấn/huyện.
- Cán bộ quản lý môi trường cấp cơ sở: Cán bộ Phòng TN&MT huyện, công chức địa chính - xây dựng - môi trường cấp xã có thể tham khảo phương thức tổ chức 156 tổ vệ sinh môi trường tự quản và cách thức triển khai mô hình ủ rác hữu cơ quy mô hộ gia đình bằng chế phẩm sinh học.
- Phần đáng tham khảo nhất: Dữ liệu chuỗi thời gian về phát thải rác giai đoạn 2015 – 2020 tại Chương 2 và hệ thống bảng danh mục trang thiết bị, bãi chôn lấp của huyện Khoái Châu.
Câu hỏi thường gặp
1. Định mức phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân tại thị trấn Khoái Châu là bao nhiêu?
Theo số liệu trong chuyên đề, định mức phát sinh CTRSH tại thị trấn Khoái Châu ước tính là 0,5 kg/người/ngày, cao hơn mức bình quân của các xã trong huyện (0,3 kg/người/ngày). Tổng lượng CTRSH phát sinh trên toàn huyện Khoái Châu là khoảng 58,36 tấn/ngày.
2. Bãi chôn lấp rác tại thị trấn Khoái Châu có quy mô và sức chứa như thế nào?
Bãi chôn lấp tại thị trấn Khoái Châu có diện tích 15.102 m², là bãi rác lớn nhất trong số 56 bãi chôn lấp của toàn huyện, có sức chứa trên 50.000 tấn rác thải/năm.
3. Tại sao bãi chôn lấp rác thị trấn Khoái Châu lại rơi vào tình trạng quá tải trong năm 2021?
Do năm 2021 UBND huyện Khoái Châu không ký hợp đồng xử lý rác với Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị và Công nghiệp 11 (URENCO 11), toàn bộ rác thải phải dồn về các bãi chôn lấp địa phương. Bãi rác thị trấn phải tiếp nhận thêm lượng rác lớn từ 7 xã lân cận đang bị quá tải gồm Đông Tảo, Tân Dân, Bình Kiều, Đại Hưng, Hàm Tử, Tân Châu và Thuần Hưng.
4. Mô hình quản lý thu gom rác tự quản tại huyện Khoái Châu hoạt động ra sao?
Toàn huyện đã thành lập 156 tổ VSMT với 500 lao động tại 100% thôn/xã. Mức thu phí bình quân là 20.000 đồng/hộ/tháng (đạt tỷ lệ thu 90% số hộ), nguồn kinh phí này được sử dụng trực tiếp để chi trả thù lao cho các thành viên trong tổ VSMT.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp "Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Khoái Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên" của tác giả Đỗ Công Tuyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng phát sinh và quản lý CTRSH tại địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2015 – 2020. Nghiên cứu chỉ ra những kết quả đạt được trong việc mở rộng tỷ lệ thu gom và mô hình tổ tự quản VSMT, song cũng nêu bật áp lực quá tải hạ tầng chôn lấp sau khi ngừng hợp đồng với đơn vị xử lý ngoài huyện. Các giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trong giai đoạn tiếp theo.