Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Thực trạng quản lý CTRSH tại thị trần Khoái Châu, huyện Khoái Châu, Tỉnh Hưng Yên. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Khoái Châu, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LY CHAT THAI RAN SINH HOAT 1. Téng quan vé chat thai ran va chat thai ran sinh hoat 1. Khái niệm chất thải rắn Chat thai ran là khái niệm dùng để chi các loại chat thải ở rạng rắn với nhiều thành phần đa dạng, các chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác trong xã hội. Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt Chat thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chat thải ran phát sinh trong quá trình sông, sinh hoạt thường ngày của con người (cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng, Ví dụ: thức ăn thừa, rau, xương, thủy tỉnh, kim loại, gỗ, giấy, chai nhựa, túi nilon.
Thanh phan và đặc tính CTRSH Thành phần: Thành phần của CTRSH được quyết định bởi các yếu tố như: vị trí địa lý từng địa phương, đặc điểm khí hậu, điều kiện kinh tế và các yếu tố khác. Thông thường thành phan CTRSH bao gồm khoảng: Chat thải hữu cơ 55 %, 30 % là chất tro và còn lại là nhựa, nilon, giấy, nhựa, thủy tinh, cao su, đồ da, vải, 26, kim loai va chat thải khác. Đặc tính: CTRSH có đặc tính độc hại, gây ô nhiễm môi trường sống bao gồm môi trường nước, môi trường không khí, môi trường đất. CTRSH cũng có đặc tính tái chế, nhiều CTRSH có khả năng sử dụng để tái chế, tái sử dụng.
Tác động của CTRSH dén sức khỏe, môi trường, kinh tế, xã hội và mỹ quan đô thi Theo trang Môi trường và Đô thị, thành phần hữu cơ dé phân hủy sinh học (thực phẩm thừa, rác vườn. ) chiếm tỷ lệ lớn nhất (52 — 72%) trong thành phan CTRSH của Việt Nam với độ âm rất cao (70 - 85%), cùng với nhiệt độ cao của khu vực nhiệt đới là nguyên nhân chính gây nên mùi hôi thối, phát sinh nước rỉ rác làm ô nhiễm môi trường (đất, nước mặt, nước ngam) trên diện rộng từ quá trình thu gom vận chuyên và xử lý CTRSH, đặc biệt là tại các bãi chôn lap do CTRSH bi phân hủy trong điều kiện ky khí và đưới tác dụng của vi sinh vật Ngoài ra thành phần hữu co dé phân hủy sinh học là môi trường thuận lợi cho su phát triển và lan truyền các loại côn trùng và động vật gây bệnh (ruồi, muỗi, bọ chét, chuột, gián.), gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng. Nếu không được quản lý hợp lý, tác động tiêu cực của CTRSH đối với môi trường, Kinh tế — Xã hội và sức khỏe cộng đồng là không thể tránh khỏi. * Tác động đến môi trường tự nhiên - Tác động đến môi trường đất và cảnh quan Do đặc tính về kích thước và thành phần khó phân hủy theo thời gian nên tác động có thé dé thấy nhất là ảnh hưởng đến cảnh quan.
Có thé dé dàng tìm thấy rất nhiều hình ảnh về các điểm rác, bãi rác lộ thiên gây mat mỹ quan tại các đô thị, khu dân cư, khu vực công cộng. Bên cạnh đó, khi CTRSH bị đồ thải trực tiếp trên mặt đất như tại các bãi rác, điểm rác tự phát, sự phân hủy thành phan hữu cơ trong điều kiện ky khí và đưới tác dụng của vi sinh vật sẽ tạo ra các axit hữu cơ làm axit hóa đất. Ngoài ra, sự tích tụ các kim loại nặng và chất nguy hại do thâm thấu từ nước rỉ rác vào đất cũng góp phần gây ô nhiễm môi trường đât. - Tac động đến môi trường nước Khi thải vào các nguôn nước mặt, CTRSH gây ra các vân đê như sau: + Các chat thải nổi lên bề mặt nước gây mat cảnh quan , đồng thời can trở sự truyền ánh sáng, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của các loại thực vật nước.
+ Các chất thải lơ lửng trong nước, đặc biệt là các loại nhựa, dây buộc. quấn vào chân vịt của tàu thuyền làm can trở giao thông đường thủy và là nguyên nhân gây chết các loại thủy hải sản. + Các chất thải lắng xuống đáy làm tăng khối lượng trầm tích phải nạo vét hàng năm Quá trình phân hủy ky khí sinh ra các loại khí độc hại, đặc biệt là khí H2S gây ngộ độc cho các loại thủy hải sản. Ngay cả khi được chôn lấp hợp vệ sinh, CTRSH cũng gây ô nhiễm môi trường nước do không xử lý nước rỉ rác đạt yêu cầu theo quy định.
Thực trạng công tác nạo vét mạng lưới thoát nước và vận hành trạm bơm nước thải cũng như nhà máy/ trạm xử lý nước thải trên địa bàn Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, do ý thức của người dân, một lượng lớn CTRSH bị đô xuống mạng lưới thoát nước. Nhiều đoạn cống thoát nước mới xây dựng có đường kính đến 1.500 mm bị tắc nghẽn do chất thải xây dựng và CTRSH. - Tác động đến môi trường không khí Quả trình phân hủy các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học (Thực pham du thu, xác động thực vật,. ) trong CTRSH sẽ phát sinh mùi khó chịu.
Mùi có thể phát sinh từ các hợp chất sau: Hydro sunfua (H2S), Mercaptan và các loại axit béo bay hơi (axit axetic, axit propionic, axit butyric). Mặt khác, do đặc thủ tạo khí của bãi chôn lấp, trên đỉnh và gần bãi thường ít có mùi, nhưng ở khoảng cách xa hơn ngoài phạm vi bãi thì mùi có độ đậm đặc hơn. Ngoài mùi có thể cảm nhận dễ dàng bằng khứu giác, CTRSH trong điều kiện ky khí còn phát sinh nhiều loại khí nhà kính và khí gây ô nhiễm môi trường, như: Khí Metan, khí CO2, Phosphin, Amoniac,. * Tác động đến sức khỏe cộng đồng Hiện nay, khoảng 70 % khối lượng CTRSH thu gom trên cả nước được xử lý bằng phương pháp chôn lấp, trong đó chỉ có khoảng 20 % là bãi chôn lap hợp vệ sinh, còn lại là các bãi chôn lap không hợp vệ sinh hoặc các bãi tập kết chất thải cấp xã (Bộ Tài nguyên Môi trường, 2018).
Bãi chôn lấp là nơi thích hợp cho các loài chuột, bọ, ruồi nhặng và các loại sinh vật gây bệnh phát triển và cư trú. Với chu kỳ sinh trưởng rất ngăn, các loại sinh 8 vật này sẽ là nguồn lan truyền bệnh tật đối với khu vực dân cư xung quanh nếu không được quản lý hợp lý. Các loài vi sinh vật gây bệnh và vi sinh vật hoại sinh là căn nguyên chủ yếu gây các bệnh nhiễm khuân đường hô hap và các bệnh đường hô hap khác như hen phế quản, viêm đường hô hấp, dị ứng, ung thư phối. Quá trình vận hành bãi chôn lấp có thé dẫn đến sự thay đổi thành phan vi sinh vật trong không khí theo chiều hướng xấu như: Tăng số lượng các vi khuẩn gây bệnh; Tăng số lượng va chủng loại các loài nắm hoại sinh, nam gây bệnh và nắm độc; Tăng nhanh các chất gây dị ứng trong không khí, là yếu tố gây dị ứng đường hô hấp, mũi họng và dị ứng ngoài da; Các phương tiện vận tải có thê là nguyên nhân làm phát tản rộng hơn các vi khuẩn, nắm gây bệnh và các chất gây dị ứng.
Tại các bãi chôn lap, khí gây mùi phát tán trong điều kiện gió, nhiệt độ và độ âm thích hợp sẽ gây ảnh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh và cả những khu vực cách xa bãi chôn lấp. Các khí này có thé gây một số bệnh về đường hô hấp, hen suyén, thậm chi say thai (do khí phosphin). Các bãi chôn lap CTRSH là nguồn phát sinh nước ri rác gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, đầu độc các nguồn tiếp nhận là các kênh, sông, suối và đất tại khu vực xung quanh Nước rỉ rác có chứa các các chất hữu cơ khó phân hủy, kim loại độc hại như đồng, asen và uranium, hoặc nó có thể làm ô nhiễm nguồn nước với các muối canxi, magié, amoni Ngoài ra, khả năng gây né do khí metan tại các bãi chôn lap cũng là van dé gây nguy hiểm đối với tài sản vả sức khỏe của người dân xung quanh khu vực bãi chôn lấp. Nếu Quá trình đốt CTRSH phát sinh bụi , hơi nước và khí thải (CO, CO2, meta.
không có biện pháp kiêm soát đúng quy định, những chất ô nhiễm này có thể góp phần gây nên các bệnh về hen suyén, tim, làm tôn hại đến hệ than kinh và đặc biệt là có khả năng gây thư rất cao. * Tác động đến kinh tế - xã hội Việc quản lý CTRSH không hiệu quả cũng dẫn đến nhiều tác động tiêu cực tới phát triển Kinh tế — Xã hội. Thiệt hại về kinh tế do không quan lý triệt để CTRSH không chỉ bao 9 gồm chỉ phí xử lý ô nhiễm môi trường, mà còn bao gồm chỉ phí liên quan đến khám chữa bệnh, thiệt hại đến một số ngành như du lịch, thủy sản. Bên cạnh đó là các hệ lụy về xung đột, bất ôn xã hội, đặc biệt tại các khu vực xung quanh cơ sở xử lý chất thải răn.
Mặc dù vậy, nếu tận dụng tối đa các lợi thế từ hoạt động tái sử dụng, tái chế chất thải thì sẽ là nguồn động lực tích cực trong phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp môi trường nói riêng. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Quy trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Phân loại Hiện tại, CTRSH được phân loại theo nhiều dạng khác nhau như phân loại theo nguồn gốc phát sinh, phân loại chúng theo thành phần hóa học, theo tính chất độc hại và theo khả năng công nghệ xử lý và tái chế.
* Phân loại theo nguồn gốc phát sinh Các CTR từ đô thị bao gồm: hộ gia đình, chợ, trường học, các cơ quan. Các CTR từ nông nghiệp: bao bì thuốc thực vật, rơm ra,. Các CTRSH từ đồ ăn, thức uống, bao bì, chai lọ, rác sinh hoạt hàng ngày Các CTR công nghiệp từ các khu xí nghiệp, công nghiệp sản xuất, phế liệu như sắt, thép, nhựa, kim loại nặng. * Phân loại theo thành phần hóa học Bao gồm các CTR hữu cơ như rau củ, chat thai từ chế biến thức ăn, thực phẩm, phế thải công nghiệp.