Chương 1: Tổng quan về CTRSH và hình thức xử lý CTRSH. “Chương 2: Nội dung, phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm “Chương 3: Kết quả và thảo luận. Kết luận và kiến nghị CHUONG 1. TONG QUAN VỀ CHAT THÁI RAN SINH HOẠT VÀ CÁC HÌNH THỨC XỨ LÝ 1-1.Tổng quan về CTRSH Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dich vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [S] CTR (chit thai rắn) là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ gu trình sản xuất, kinh doanh, dich vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Chất thải rắn bao gồm chất thải in thông thường và chất thải rắn nguy hai (10) CTR phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thai rắn sinh hoạt (CTRSH) [10]. Tổng quan về CTRSH trên Thế giái +) Nguẫn gốc phát sink “hông thường, nguồn phất sinh CTRSH bao gồm: (1) Hộ gia định (2) Khu thương mại (nhà h ig, khách sạn, siêu thi, chợ.); (3) Công sở (cơ quan, trường hoe, trung tâm, viện nghiên cứu, bệnh viện.); (4) Khu công cộng (nhà ga, bến tàu, sân bay, công viên, khu vui chơi giải trí, đường phố.); (5) Hoạt động xây dựng; (6) dich vụ công cộng (quét đường, công viên, khu vực vui chơi giải trí. ©) Tĩnh chat Tính chit của CTRSH bao gồm: khối rong 1 1g, độ dim, kích thước hạt và sự phân bổ kích thước, khả năng giữ nước và độ xốp (độ ring). Khả năng tích âm cia CTRSH của khu dân cư và.
khu thương mại trong trường hợp không nén có thể dao động trong khoảng 50. Giá trị độ thẩm thấu đặc trưng đối với chất thải rắn đã nén trong một bãi chôn lắp thường dao động trong khoảng 10" đến 10" mề theo phương thing đứng và khoảng 10°" m? theo phương ngang, Bing L0. Khối lượng riêng và him lượng im đặc trưng của các chất thải có trong CTRSH [2] Khối lượng riêng biyd?) | Độ âm 0 khốilượng) Loại chấtthải —— Khoảng dao động|Dặc trưng|Khoảng dao động Dac trưng túc Khu dn cx (Khong nên) fie phim N0 | 490 50-80 70 ily 70220 150 +10 6 ton 70.135 w + 5 va 70230 no 14 B bat 70.170 no 65 10 Song 170340 | 230 14 2 Da 170440 | 2m0 siz 10 |Rác vườn. 170 30-80 E60 3 230540 | 400 15-40 20 Thuy tinh 27080 | 330 14 2 Lon tide 85.270 150 2 3 Nhôm 10405 | 270 a 2 ắc kim loi khác 2301940 | $40 > 3 Bui, mo, 340165 | g0 62 5 iro 1085-1400 | 1355 en 6 Iie mới 150305 | 230 320 5 túc sườn 1.
100 2040 7 30 3 tươi ốp và với, 350500 | 400 4040 © Cô tơi ớt và nn) 1000-1400 | 000 30-90 so Bác vườn sạn) 450.600 | s00 20-70 50 Ie vườn (composted) 450680 | S80 4060 30 ic Khu đô tị ep rác 300.760 | 500 1540 20 fai ba se [én bình thường 610840 | 760 15-40 35 Nene 995-1250 | 1010 1540 35 [ác khu thương mại. Ỉ ác thực phẩm (ust) 800-1600 910 50-80 0 (Thiết bị gia dụng 250-340 305 2 1 tác Miu thương mại (8) Thine gỗ 185.270 185 10:30 20 "hắn ro cây 170-305 250 20-80 5 túc cháy được 85-305 200 1030) 15 ác không chấy 305-610 505 5.305 270 10-25 5 ie xây dung và phá dể ác khu phá đỡ (không cháy) | 1685-2695 | 2395 210 4 tác khu phá đỡ (chay được) | 505-675, s05 15 tác xây dựng (cháy được) 305-605 40 415 Bưông vo 2020-3035 | 2595 %5 ác công nghiệp lùn hoá chất (ust) 1350-1855 | 1685 15.99 80 tr uiso-isis | 1350 210 4 ạn dã 170-420 30 15 10 Vụn kim loại nặng 25303310 | 3000 os - Tri cây thải bò (hỗn hợp) 420-1265 605 090) 75 in bốn (tới) 1515-1770 | 1665 75-96 “ au cỏ thải bỏ (hỗn hợp) 340-1180 605 60-90 5 jan kim loại nhẹ 8401515 | 1245 os un kim loại (hỗn hợp) H802530 | 1515 %5 Dầu, hie in, nhựa đường, 1350-1685 | 1600 os 2 at eu 170-590 490 10-40 20 ai that 170-370 305 685 0 Tổ thải hỗn hop) 615-1140 sao 30-60 25 ác nông nghiệp túc nông nghiệp thốn hop) 615-1265 945 40-80 50 ie súc vật 340-840, 605 - - tác súc vật 340-840 605 - - 4) Khối lượng phát nh Khối lượng CTRSH đã tăng đáng kể qua các thập kỳ do sự thay đổi ưong lối sống của người dân và quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng. A bao g m hơn 40 quốc gia, Chiu chiếm 60%: dân số thể giới à mỗi ngày phát sinh hơn 760,000 tấn chit thải (DESA, 2015). Trong đó Trung Quốc và An Độ là 2 nước có khối lượng CTRSH phát sinh lớn nhất Châu A và Trung Qué xếp thứ 2 trên thể giới về khổi lượng CTRSH.
So với các quốc gia phát t „ khối lượng CTRSH, phát sinh ti Hoa kỳ lớn nhất i với 267,8 triệu tắn/năm (US EPA, 2019). Khối lượng CTRSH phát sinh tại một số quốc gia và vùng lãnh thổ [3] (Đơn vị: Triệu tấn) Năm STT QuốcgivVùng lãnh thổ 2000 2005 2010 2015 2016 2017 Á Châu i Trang Quốc MOS 1958 1588 1914-2150 Đài Loan ? (Trung Quốc) BS Hing Kông 3 Se AT. (Trung Quốc) 4 Nhật Bán - C5373 4546 4398 4847 + Bangkok 5 (Thai Lan) -|a6)-]- lộ bố 6 u ChâÂu 6 Anh cà Tà | - | jae ChĐại âuDương 7 Ue ee ee Bắc Mỹ 8 Hoa Kỳ 2636 2587 2511 262.8 Cũng theo nghiên cứu của Ngân hàng Thể giới (2019), chỉ số phát sinh CTRSH trung bình toàn cầu khoảng 0,74 ky’ngudi/ngiy, trong đồ ở quốc gia thấp nhất là 0/11 kgfngườingày, cao nhất là 4,54 kgngời/nghy. Chỉ số phát sinh CTRSH trừng bình trên đầu người tại các nước phát tiễn cao hơn các nước dang phát triển (Bảng 1.2), phụ thuộc vào thu nhập và kiểu tiêu ding của cư dân Bảng 1.
Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân trên đầu người tại một số quốc gia l3] (Đơn vị: Kgingưöi/ngày) STT Quốc gia “in 2M0 | 201s 307 Châu Á 1 TTmngQuốc - - on 2 NhitBin 0976 | ogss - 3 — Thi Lan Bangkok) - - 120 Châu Âu 4 (An - tại - 3 ThạyĐiển - tại - 6 Dic - Los - T1 Ý 098. Bắc Mỹ 3 Hoaky aos | 208 9 Canada - - Châu 10 ©) Thu gom, vận chuyển và xử lý 4 Thu gom Tỷ lệ CTRSH được thu gom thay đổi theo mức thu nhập của các quốc gia, theo đó, thu nhập của quốc gia càng cao thì tỷ lệ thu gom CTRSH càng cao. Cụ thể, tỷ lệ thủ gom CTRSH ở các nước thu nhập cao va các nước. lắc Mỹ đạt gin 100%.
Các nước thủ nhập rung bình thấp có ỷ lệ thu gom trung bình khoảng 51%, trong khi ở ce nước tha nhập thấp, tỷ lệ nà chi khoảng 39%. Ở các nước thủ nhập trung bình hấp, tỷ lệ thu gom đạt 71% ở khu vực đô thị và 33% ở khu vực nông thôn. Tỷ lệ bao phủ dịch vụ thu gom ở các nước châu A - Thái Binh Dương trùng bình dat khoảng 7766 ở đô thị và 459% ở nông thôn C6 nhiều hình thức thu gom CTRSH khác nhau, phụ thuộc vào các yéu tổ như vị tri địa lý thành phần và khối lượng chat thải, nguồn nhân lực và chính sách quản lý chất thải s& Vận chuyển Hoạt động vận chuyển CTR phụ thuộc vào hiệu quả của quá trình thu gom. Khoảng cách vận chuyển đến cơ sở tdi chế, xử lý là một vẫn đề quan trong cin được xem xét, Nếu các cơ sở xử lý được đặt cách xa điểm tha gom (thưởng lớn hơn 16 km) thì có trạm trung chuyển.
‘Cée trạm trùng chuyển được sử dụng làm địa điểm trung chuyển CTRSH từ xe tải thủ gom vào xe vận chuyển lớn hơn (xe kéo lớn). Việc bổ tí trạm trùng chuyển giúp giảm chỉ phí vận chuyển, thông qua việc giảm số lượng nhân công và khoảng cách edn thiết + Xửiý “Trên thể giới, việc quản lý CTR bao gồm hai cách tiếp cận: - Quản lý CTR chú trong đến xử lý cuối cùng, tập trùng vào thu gom, vận chuyển, xử lý và thải bỏ cuối cùng, ~ Quản lý CTR chứ trọng đế: tập trung vào việc phân loại chất thải tại nguồn, tái sử dun, tái chế, đốt hoặc chôn lấp, “Tại các nước có thu nhập cao, quản lý CTRSH tiếp cận theo hướng tái sử dụng, chất thai, Năm 2017, tại Hoa Kỹ, 25,1% lượng CTRSH được ti chỉ, 10.1% được được chế biến thành phân compost, 12,7 được đốt để thu hồi năng lượng và phần còn lại (chiếm tý lệ 52,1%) được chôn lắp trong các bãi chôn lắp hợp vệ sinh Đổi với Nhật Bản, do di đất bạn chế và din ex đồng nên giải pháp đốt để thu hồi năng lượng được lựa chọn. Trong năm 2016, 0 3% lượng CTRSH của Nhật Ban được xử lý bằng phương pháp đốt để thu hồi năng lượng, 4.9% được xửlý bằng các phương pháp khác và 1,0% được chôn lắp Tai các nước có thu nhập trung bình đến trung bình cao, quản lý CTRSH tiếp. cân theo hướng chú trọng vào xử lý, thải bỏ c cùng.
Năm 2015, tại Bangkok (Thái Lan), 88% lượng CTRSH được chôn lip tại các bãi chôn lắp hợp vệ sinh và chỉ 12% được tái cị Tại Trung Quốc, 61,16% lượng CTRSH được chôn kip, 29.84% được đốt để thu hồi năng lượng, khoảng 8, % không được xử lý và 1,19% được xứ lý bằng các phương pháp khác, Tai chính cho quản lý CTRSH Chỉ phí thu gom, vận chuyển và chôn lấp CTRSH ở các nước thu nhập cao thường cao hơn ở các nước thu nhập th từ 4-5 lẫn (Bảng 1. Quản lý CTRSH thường chiếm khoảng 20% tổng chỉ phí hoạt động của chính quyền đô thị tại các quốc. gia có thu nhập thấp, hon 10% đối với các quốc gia có thu nhập trừng bình và 4% đối với các nước thu nhập cao. Chỉ phí cho quản lý CTRSH (USD/tin) [3] Cácnước thụ | Cfenmietiu | Cámmốetim | Ca uy nh “hap tung nHẬậpƯUNEH | Câu móc tu ip thập bình thấp, cao i Thu gom và vin 20-50, 30-75 50-100 90-200 'Chôn lấp có kiểm.
soát tới chôn lip 10-20 15-40 40-100 wah DOIG thiên 28 3-10. - - "Tái chế 0-25 530 5-50 30-80 Compost san 10-40 20. Phí CTRSH ở các nhóm nước (USD/tin) [3] Phi CTRSH trung bình (USD/năm) "Nhóm nước Hồ gia định “Thương mại “Thụ nhập cao 168 34 ‘Thu nhập trung bình cao 32 235 “Thu nhập trung bình thấp H 173 ‘Thu nhập thấp, 3 135 1. Ting quan về CTRSH ở Việt Nam Cling với sự gia ting dân số, quá trình công nghiệp hóa và đô thi hóa điễn ra mạnh mẽ, CTR dang gia tăng cả v khối lượng va chủng loại.