Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng nhằm đề xuất bổ sung mạng lưới điểm quan trắc môi trường nước mặt tại thành phố cẩm phả tỉnh quảng ninh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đánh giá hiện trạng nhằm đề xuất bổ sung mạng lưới điểm quan trắc môi trường nước mặt tại thành phố, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Mạng lưới quan trắc môi trường

Mạng lưới quan trắc môi trường là hệ thống các điểm quan trắc được thiết kế để giám sát chất lượng môi trường, bao gồm nước mặt, không khí và đất. Tại Cẩm Phả, Quảng Ninh, mạng lưới này hiện có 04 điểm quan trắc nước mặt, tập trung chủ yếu vào các hồ chứa nước phục vụ sinh hoạt và tiếp nhận nguồn thải từ hoạt động khai thác than. Tuy nhiên, số lượng điểm quan trắc còn hạn chế, chưa phản ánh đầy đủ diễn biến chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn. Việc bổ sung mạng lưới quan trắc là cần thiết để đáp ứng yêu cầu giám sát và quản lý môi trường hiệu quả.

1.1. Hiện trạng mạng lưới quan trắc

Hiện tại, mạng lưới quan trắc nước mặt tại Cẩm Phả chủ yếu tập trung vào các hồ chứa nước như hồ Cao Vân và sông Diễn Vọng. Các điểm quan trắc này được thiết kế để theo dõi các chỉ tiêu quan trắc như pH, DO, BOD, COD và TSS. Tuy nhiên, sự phân bố không đồng đều và thiếu các điểm quan trắc tại các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao như khu công nghiệp và khu đô thị đã làm giảm hiệu quả giám sát. Điều này đòi hỏi cần có sự đánh giá hiện trạng môi trường kỹ lưỡng để xác định các vị trí cần bổ sung.

1.2. Công nghệ quan trắc hiện đại

Việc áp dụng công nghệ quan trắc hiện đại như hệ thống quan trắc tự động và cảm biến từ xa đang được khuyến khích tại Cẩm Phả. Các công nghệ này không chỉ giúp thu thập dữ liệu liên tục mà còn giảm thiểu sai số và chi phí nhân lực. Đặc biệt, việc sử dụng các chỉ số chất lượng nước (WQI) để đánh giá nhanh tình trạng ô nhiễm đã trở thành công cụ hữu ích trong quản lý tài nguyên nước.

II. Đánh giá hiện trạng môi trường

Đánh giá hiện trạng môi trường tại Cẩm Phả cho thấy, chất lượng nước mặt đang có dấu hiệu suy thoái nghiêm trọng do tác động từ hoạt động khai thác than và đô thị hóa. Các nguồn thải từ khu công nghiệp và sinh hoạt đã làm gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm như kim loại nặng và chất hữu cơ. Việc quan trắc nước mặt định kỳ đã phát hiện nhiều điểm vượt ngưỡng cho phép theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện hệ thống quan trắc và áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường.

2.1. Tác động môi trường từ hoạt động kinh tế

Các hoạt động kinh tế như khai thác than và xây dựng đã gây ra nhiều tác động môi trường tiêu cực. Nguồn nước mặt tại các khu vực này thường bị ô nhiễm bởi bụi than, chất thải rắn và nước thải công nghiệp. Việc đánh giá tác động môi trường cần được thực hiện thường xuyên để đưa ra các giải pháp kịp thời.

2.2. Diễn biến chất lượng nước

Theo kết quả quan trắc nước mặt từ năm 2017-2019, chất lượng nước tại các hồ chứa và sông ngòi ở Cẩm Phả có xu hướng xấu đi. Các chỉ số WQI cho thấy nhiều điểm quan trắc đạt mức kém, đặc biệt là tại các khu vực gần khu công nghiệp và khu đô thị. Điều này đòi hỏi cần có các đề xuất cải thiện mạnh mẽ hơn.

III. Đề xuất bổ sung mạng lưới quan trắc

Dựa trên kết quả đánh giá hiện trạng môi trường, nghiên cứu đã đề xuất bổ sung mạng lưới quan trắc tại Cẩm Phả với 06 điểm mới, tập trung vào các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao như khu công nghiệp, khu đô thị và các con sông chính. Các điểm quan trắc mới sẽ được thiết kế để theo dõi các chỉ tiêu quan trắc như kim loại nặng, chất hữu cơ và vi sinh vật. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả giám sát mà còn cung cấp dữ liệu đáng tin cậy cho việc xây dựng chính sách môi trường.

3.1. Lựa chọn điểm quan trắc

Các điểm quan trắc mới được lựa chọn dựa trên các tiêu chí như mức độ ô nhiễm, mật độ dân cư và hoạt động kinh tế. Các khu vực như sông Mông Dương và suối Moong Cọc được ưu tiên do có nguy cơ ô nhiễm cao từ hoạt động khai thác than.

3.2. Thông số quan trắc đề xuất

Các thông số quan trắc đề xuất bao gồm pH, DO, BOD, COD, TSS, kim loại nặng và vi sinh vật. Việc theo dõi các thông số này sẽ giúp đánh giá toàn diện chất lượng nước mặt và đưa ra các cảnh báo kịp thời.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU  1. Lý do chọn đề tài Thành phố Cẩm Phả nằm ở vị trí phía Bắc của tỉnh Quảng Ninh là vùng có nhiều tiềm năng và lợi thế thuận lợi phát triển kinh tế. Cẩm Phả có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, ngoài than còn có nguồn vật liệu xây dựng khá lớn nhƣ đá vôi, đá sét với trữ lƣợng lớn. Nguồn tài nguyên đất của Cẩm Phả phân bố trên các thềm sông, thềm biển, các đồng bằng tích tụ, các thung lũng,.

khá thuận lợi cho ngành nông nghiệp. Cẩm Phả là vùng phát triển kinh tế theo hƣớng đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó công nghiệp than, vật liệu xây dựng, cảng biển, du lịch phát triển mạnh. Tuy nhiên, phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp than, công nghiệp vật liệu xây dựng, các khu đô thị trên bờ vịnh Bái Tử Long,. đã gây ra nhiều vấn đề môi trƣờng nhƣ: (1) Ô nhiễm môi trƣờng toàn diện, nghiêm trọng tại khu vực khai thác than và đới ven biển; (2) Ô nhiễm môi trƣờng đô thị và khu công nghiệp; (3) Suy giảm rừng nhanh chóng; (4) Ô nhiễm và suy thoái môi trƣờng đất; (5) Nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng nƣớc nghiêm trọng tại nhiều nơi, đặc biệt là nguồn nƣớc mặt.

Tất cả các vấn đề trên là hệ quả tất yếu của một thời kỳ phát triển quá nóng, thiếu sự quản lý hệ thống, tổng hợp và đúng đắn. Xác định bảo vệ môi trƣờng là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, xuyên suốt, cần đƣợc triển khai thƣờng xuyên, liên tục, hƣớng tới phát triển bền vững, góp phần xây dựng thành phố trở thành nơi có môi trƣờng sống tốt, có sự hài hòa giữa tăng trƣởng kinh tế và bảo vệ môi trƣờng. Hội đồng nhân dân, UBND tỉnh đã đƣa ra nhiều giải pháp, nhiều chỉ đạo quan trọng có tính xuyên suốt trong sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng của tỉnh nói chung và của thành phố Cẩm Phả nói riêng. Trong đó, Quan trắc môi trƣờng có ý nghĩa nhƣ một thành tố hoặc quyết định hiệu quả các hoạt động bảo vệ môi trƣờng.

Tỉnh Quảng Ninh đã đầu tƣ hơn một trăm hệ thống quan trắc môi trƣờng tự động, xây dựng mạng lƣới hiện trạng quan trắc môi trƣờng toàn tỉnh kết hợp với mạng lƣới quan trắc môi trƣờng Quốc gia để giám sát chất lƣợng môi trƣờng của toàn tỉnh. Kết quả thu đƣợc từ quan trắc môi trƣờng là thông tin phản ánh chất lƣợng môi trƣờng, là căn cứ để quản lý, xây dựng các kế hoạch nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng. 1 Thực hiện công tác đánh giá hiện trạng môi trƣờng định kỳ, UBND tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt quyết định số 1927/QĐ -UBND ngày 08/7/2015 “việc phê duyệt mạng điểm quan trắc hiện trạng môi trƣờng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020”. Theo đó, mạng lƣới quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt của thành phố Cẩm Phả hiện nay có 04 điểm, phân bố rải rác trên địa bàn thành phố, chủ yếu tập trung vào các hồ chứa nƣớc phục vụ mục đích sinh hoạt và tiếp nhận nguồn thải từ các hoạt động khai thác than, sinh hoạt.

Các điểm quan trắc môi trƣờng chất lƣợng nƣớc mặt tƣơng đối ít, chƣa phản ánh đƣợc tính chất, diễn biến chất lƣợng môi trƣờng trên địa bàn thành phố trong khi các hoạt động phát triển kinh tế xã hội và điều kiện môi trƣờng luôn biến động. Bên cạnh đó, sự gia tăng dân số và đô thị hóa nhanh chóng tạo ra sức ép lớn tới môi trƣờng sống, đặc biệt là môi trƣờng nƣớc mặt tại Cẩm Phả. Nguồn nƣớc mặt ngày càng có dấu hiệu bị ô nhiễm, suy thoái trở thành vấn đề cấp thiết cần đƣợc quan tâm nhƣng các cơ quan quản lý lại thiếu các số liệu quan trắc môi trƣờng để theo dõi, giám sát; Chƣa có công trình nghiên cứu cụ thể nào về vấn đề này. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng nhằm đề xuất bổ sung mạng lưới điểm quan trắc môi trường nước mặt tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” góp phần thực hiện giám sát, cảnh báo, xây dựng cơ sở dữ liệu vì một môi trƣờng xanh - sạch - đẹp.

Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá hiện trạng, đề xuất bổ sung mạng lƣới điểm quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh làm cơ sở giám sát, đánh giá, cảnh báo chất lƣợng môi trƣờng. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Cung cấp số liệu một cách hệ thống và tổng quát về hiện trạng mạng điểm quan trắc, chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt, từ đó đề xuất bổ sung điểm quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt phù hợp. - Ý nghĩa thực tiễn: Từ mạng lƣới quan trắc môi trƣờng xây dựng báo cáo quan trắc môi trƣờng nhằm cung cấp cho các nhà quản lý môi trƣờng và ngƣời dân có cái nhìn tổng quát về chất lƣợng môi trƣờng tại thành phố. Ngoài ra, còn làm tài liệu tham khảo giúp các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trƣờng hƣớng tới phát triển bền vững.

2 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU  1. Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan Môi trƣờng và ô nhiễm môi trƣờng: Theo quy định tại Điều 3, Luật BVMT 2014 khái niệm: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật; Thành phần môi trƣờng là yếu tố vật chất tạo thành môi trƣờng gồm đất, nƣớc, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật. - Nƣớc mặt và các dạng tồn tại của nƣớc mặt: Theo Luật Tài nguyên nƣớc số 17 năm 2012, Quốc hội 13, Tài nguyên nƣớc bao gồm nguồn nƣớc mặt, nƣớc dƣới đất, nƣớc mƣa và nƣớc biển; + Nước mặt là nƣớc tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo.

Nƣớc mặt là nƣớc chảy qua hoặc đọng lại trên mặt đất, sông, suối, kênh, mƣơng, khe, rạch, hồ, ao, đầm (QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt do Bộ TN&MT ban hành). + Các dạng tồn tại của nƣớc mặt: Nƣớc mặt là nƣớc trong sông, hồ hoặc nƣớc ngọt trong vùng đất ngập nƣớc. Nƣớc mặt đƣợc bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dƣơng, bốc hơi và thấm xuống đất. Lƣợng giáng thủy này đƣợc thu hồi bởi các lƣu vực, tổng lƣợng nƣớc trong hệ thống này tại một thời điểm cũng tùy thuộc vào một số yếu tố khác.

Các yếu tố này nhƣ khả năng chứa của các hồ, vùng đất ngập nƣớc và các hồ chứa nhân tạo, độ thấm của đất bên dƣới các thể chứa nƣớc này, các đặc điểm của dòng chảy mặt trong lƣu vực, thời lƣợng giáng thủy và tốc độ bốc hơi địa phƣơng. Tất cả các yếu tố này đều ảnh hƣởng đến tỷ lệ mất nƣớc. Sự bốc hơi nƣớc trong đất, ao, hồ, sông, biển; sự thoát hơi nƣớc ở thực vật và động vật., hơi nƣớc vào trong không khí sau đó bị ngƣng tụ lại trở về thể lỏng rơi 3 xuống mặt đất hình thành mƣa, nƣớc mƣa chảy tràn trên mặt đất từ nơi cao đến nơi thấp tạo nên các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, suối, sông và đƣợc tích tụ lại ở những nơi thấp trên lục địa hình thành hồ hoặc đƣợc đƣa thẳng ra biển hình thành nên lớp nƣớc trên bề mặt của vỏ trái đất. Trong quá trình chảy tràn, nƣớc hòa tan các muối khoáng trong các nham thạch nơi nó chảy qua, một số vật liệu nhẹ không hòa tan đƣợc cuốn theo dòng chảy và bồi lắng ở nơi khác thấp hơn, sự tích tụ muối khoáng trong nƣớc biển sau một thời gian dài của quá trình lịch sử của quả đất dần dần làm cho nƣớc biển càng trở nên mặn.

Có hai loại nƣớc mặt là nƣớc ngọt hiện diện trong sông, ao, hồ trên các lục địa và nƣớc mặn hiện diện trong biển, các đại dƣơng mênh mông, trong các hồ nƣớc mặn trên các lục địa. Quan trắc môi trường: Theo quy định tại Điều 3 Luật BVMT 2014, quan trắc môi trường là một quá trình kiểm tra đo đạc và theo dõi thƣờng xuyên mang tính định kì thông qua các chỉ tiêu về tính chất vật lý và hóa học của thành phần môi trƣờng, quá trình đo lƣờng sẽ cung cấp các đánh giá cần thiết về những tác động và chuyển biến của môi trƣờng ở từng khoảng thời gian khác nhau. Trong đó quan trắc môi trƣờng đƣợc thực hiện ở nhiều không gian và các hình thức đa dạng khác nhau nhƣ quan trắc môi trƣờng nƣớc thải hay môi trƣờng đất, môi trƣờng không khí và cả môi trƣờng tiếng ồn cũng đƣợc khảo sát, từ đó nhằm đạt đến những mục tiêu chung trong đánh giá những diễn biến của mọi khía cạnh môi trƣờng trong một phạm vi quốc gia hay nắm bắt tình hình cụ thể của từng môi trƣờng để đƣa ra những giải pháp cụ thể và có những cảnh báo kịp thời tới những diễn biến bất thƣờng hoặc nguy cơ gây ô nhiễm ảnh hƣởng tới thực trạng môi trƣờng chung. Hiện nay có 2 cách quan trắc là quan trắc trực tiếp tại môi trƣờng và sử dụng hệ thống quan trắc môi trƣờng tự động.

Trong đó ƣu điểm của quan trắc môi trƣờng tự động là có thể điều khiển hệ thống từ xa nhờ kết nối internet hay kịp thời phát hiện những chuyển biến xấu từ môi trƣờng nhƣ sự cố vƣợt ngƣỡng khí thải nƣớc thải nhờ chức năng báo động, hệ thống vận hành đơn giản, không mất nhiều thời gian và không cần huy động quá nhiều nhân lực đồng thời có thể đo đƣợc nhiều thông số và đảm bảo sự nhanh chóng. 4 Điểm và mạng lưới điểm quan trắc môi trường: Theo tác giả, có thể hiểu điểm quan trắc môi trƣờng là vị trí đƣợc xác định tọa độ chính xác và đƣợc đánh dấu trên bản đồ. Vị trí quan trắc cần phải mang tính ổn định, đại diện cho thành phần môi trƣờng cần quan trắc và đƣợc đặt cố định, lâu dài tại một khu vực hoặc một vùng. Mạng lƣới điểm quan trắc môi trƣờng là tập hợp các điểm quan trắc môi trƣờng thành phần (đất, nƣớc, không khí.) trong một khu vực hoặc một vùng có tính liên kết, đồng bộ với nhau hoặc cùng một chức năng, nhiệm vụ.

Các mạng lƣới điểm quan trắc môi trƣờng thành phần đƣợc lồng ghép tạo thành một mạng lƣới quan trắc môi trƣờng tổng thể cho từng khu vực, từng vùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh giá hiện trạng và đề xuất bổ sung mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt tại Cẩm Phả, Quảng Ninh là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích hiện trạng môi trường nước mặt tại khu vực Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. Tài liệu này không chỉ đánh giá các vấn đề hiện tại mà còn đưa ra các đề xuất cụ thể để cải thiện và bổ sung mạng lưới quan trắc, nhằm đảm bảo sự bền vững và hiệu quả trong quản lý tài nguyên nước. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý, nhà khoa học và những ai quan tâm đến bảo vệ môi trường nước tại khu vực này.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh, cung cấp cái nhìn toàn diện về môi trường tự nhiên tại địa phương. Ngoài ra, Đồ án xử lý khí thải cho lò đốt rác sinh hoạt tại huyện Đông Hải tỉnh Bạc Liêu cũng là một tài liệu tham khảo giá trị về giải pháp công nghệ trong xử lý chất thải. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Hà Nội sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức và giải pháp trong quản lý chất thải đô thị. Hãy khám phá thêm để có cái nhìn đa chiều về các vấn đề môi trường hiện nay!