Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường nước thải của chợ giếng vuông phường hoàng văn thụ thành phố lạng sơn tỉnh lạng sơn

Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại chợ Giếng Vuông, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở pháp lý

2.2. Khái niệm về môi trường và ô nhiễm nguồn nước

2.2.1. Khái niệm về môi trường

2.2.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường

2.2.3. Khái niệm nguồn tài nguyên nước

2.2.4. Khái niệm ô nhiễm nguồn nước

2.2.5. Tác nhân và thông số ô nhiễm nguồn nước

2.3. Các thông số của chất lượng nước

2.3.1. Thông số vật lý

2.3.2. Thông số hóa học

2.3.3. Thông số sinh học

2.4. Cơ sở thực tiễn

2.5. Hiện trạng phát sinh ô nhiễm nước thải trên thế giới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá môi trường nước thải

Đánh giá môi trường nước thải tại chợ Giếng Vuông, phường Hoàng Văn Thụ, Lạng Sơn là một nghiên cứu quan trọng nhằm xác định tình trạng môi trường hiện tại. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các thông số chất lượng nước như BOD, COD, TSS, và kim loại nặng. Kết quả cho thấy nước thải chợ có hàm lượng chất hữu cơ và vi sinh vật cao, gây ô nhiễm nước nghiêm trọng. Việc quản lý nước thải chưa hiệu quả là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

1.1. Hiện trạng nước thải

Hiện trạng nước thải tại chợ Giếng Vuông được đánh giá thông qua việc lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm. Các mẫu nước thải được thu thập từ các khu vực khác nhau của chợ, bao gồm khu vực bán thực phẩm tươi sống và khu vực vệ sinh. Kết quả phân tích cho thấy nước thải có hàm lượng BODCOD vượt quá tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt là ở khu vực bán thực phẩm tươi sống. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc cải thiện hệ thống xử lý nước thải tại chợ.

1.2. Tác động môi trường

Tác động môi trường của nước thải chợ đến nguồn nước tiếp nhận là đáng kể. Việc xả nước thải không qua xử lý vào các suốisông gần đó đã làm giảm chất lượng nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh. Các thông số ô nhiễm như kim loại nặngvi sinh vật gây bệnh cũng được phát hiện ở mức cao, gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu này nhấn mạnh sự cần thiết của việc áp dụng các giải pháp quản lý nước thải hiệu quả để giảm thiểu ô nhiễm nước.

II. Quản lý và xử lý nước thải

Quản lý nước thải tại chợ Giếng Vuông là một vấn đề cấp bách cần được giải quyết. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xử lý nước thải như xây dựng hệ thống xử lý tập trung và áp dụng công nghệ AAO (Anaerobic-Anoxic-Oxic). Các giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm nước mà còn cải thiện chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường. Việc áp dụng các quy chuẩn kỹ thuậttiêu chuẩn môi trường cũng được khuyến nghị để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

2.1. Hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải được đề xuất bao gồm các bể lắng, bể lọc sinh học và bể khử trùng. Công nghệ AAO được áp dụng để xử lý các chất hữu cơ và vi sinh vật trong nước thải. Hệ thống này được thiết kế để xử lý lượng nước thải lớn phát sinh từ các hoạt động kinh doanh tại chợ. Việc lắp đặt và vận hành hệ thống này cần được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm để đảm bảo hiệu quả và tuân thủ các quy chuẩn môi trường.

2.2. Giải pháp quản lý

Các giải pháp quản lý bao gồm việc tăng cường giám sát và kiểm soát nước thải tại nguồn. Các biện pháp như phân loại rác thải, giảm thiểu sử dụng hóa chất độc hại và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường cũng được đề xuất. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hợp tác giữa chính quyền địa phương, doanh nghiệp và cộng đồng trong việc thực hiện các giải pháp quản lý nước thải hiệu quả.

III. Kết luận và đề xuất

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại chợ Giếng Vuông, phường Hoàng Văn Thụ, Lạng Sơn đã chỉ ra những vấn đề nghiêm trọng về ô nhiễm nướcquản lý nước thải. Các giải pháp xử lýquản lý được đề xuất nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc áp dụng các công nghệ tiên tiến và tăng cường giám sát là cần thiết để đảm bảo hiệu quả lâu dài. Nghiên cứu này cũng góp phần vào việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trườngquản lý tài nguyên nước tại địa phương.

3.1. Kết luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy nước thải chợ Giếng Vuông có mức độ ô nhiễm cao, đặc biệt là các thông số chất lượng nước như BOD, COD, và TSS. Việc thiếu hệ thống xử lý nước thải hiệu quả là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự cần thiết của việc áp dụng các giải pháp quản lýxử lý nước thải để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

3.2. Đề xuất

Các đề xuất bao gồm việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, áp dụng công nghệ AAO, và tăng cường giám sát nước thải tại nguồn. Ngoài ra, việc nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trườngquản lý tài nguyên nước cũng được khuyến nghị. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ và có sự tham gia của các bên liên quan để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Nước là một trong những nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, các sinh vật không thể tồn tại nếu thiếu nước, không có nước đồng nghĩa với việc không còn sự sống. Sự có mặt của nước là điều kiện đầu tiên để xác định sự tồn tại của sự sống. Ở đâu có nước thì ở đó có sự sống.

Đối với sự sống của con người, tầm quan trọng của nước rất lớn, là nền tảng cho tất cả các hoạt động. Nước cho ta uống, tạo ra thực phẩm cho chúng ta ăn, tạo ra năng lượng hỗ trợ nền kinh tế hiện đại của chúng ta, duy trì các dịch vụ sinh thái và các yếu tố khác mà tất cả chúng ta đều phụ thuộc. Đối con người và sinh vật nước là yếu tố quan trọng nhất. Trong cơ thể con người nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể Mỗi ngày cơ thể cần từ 2 – 3 lít nước dưới hình thức hơi nước trong khi thở, nước uống trực tiếp và nước có trong thức ăn, cơ thể thiếu nước sẽ không chuyển hóa được các chất, làm tích tụ các chất cặn bã, gây ngộ độc cho con người.

Nước mang muối khoáng và một số chất vi lượng cần thiết cho cơ thể, giúp đào thải cặn bả và các chất độc hại ra khỏi cơ thể. Tuy nhiên, khi bị nhiễm bẩn nước sẽ trở thành mối nguy hại to lớn đối với sức khỏe con người bởi vì nước là môi trường mang theo rất nhiều vi trùng và chất độc gây ra các bệnh tả, lị, thương hàn, mắt hột và các bệnh phụ khoa khác. Ngoài các nhu cầu về ăn uống, sinh hoạt, nước sạch còn được dùng cho sản xuất chế biến, chữa cháy và các nhu cầu dịch vụ kinh doanh khác, đáp ứng các yêu cầu xây dựng và phát triển đô thị. Đi cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội trong thời gian gần đây con người gây ra vô số hậu quả vô cùng nặng nề đối với môi trường, trong đó ô nhiễm nước là một vấn đề thực sự đáng lo ngại, là nguyên nhân gây nên sự hủy hoại con người.

Hiện tại tài nguyên nước ở Việt Nam là có hạn và đang chịu một sức ép quan trọng trước tình trạng ô nhiễm và sử dụng nước quá mức cho phép. 2 Thành phố Lạng Sơn - trung tâm chính trị, văn hóa, thương mại du lịch của tỉnh Lạng Sơn, là cửa ngõ quan trọng trong giao lưu kinh tế giữa Việt Nam và Trung Quốc. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố theo hướng phát triển thương mại và dịch vụ là ngành kinh tế mũi nhọn. Sự tăng trưởng về kinh tế của Lạng Sơn đã góp phần xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống sống cho nhân dân.

Sự tăng trưởng về kinh tế nếu không được quản lý một cách hợp lý sẽ kéo theo những ảnh hưởng tiêu cực, sự bền vững của hệ sinh thái, đặc biệt là nguồn nước. Công nghiệp – thương mại phát triển kéo theo đó là việc thải ra môi trường một lượng lớn nước thải. Nếu lượng nước thải này không được xử lý một cách bài bản thì việc ô nhiễm nguồn nước là điều khó tránh khỏi Chợ Giếng Vuông đi vào hoạt động với nhiều ngành hàng khác nhau đã được tổ chức tương đối hoàn chỉnh. Đối với các ngành hàng tươi sống, gia cầm, rau củ quả các loại, hằng ngày thải ra một lượng lớn rác và nước thải gây ô nhiễm môi trường nước ở khu vực chợ và khu vực xung quanh.

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải của chợ Giếng Vuông, Phường Hoàng Văn Thụ, Thành phố Lạng Sơn, Tỉnh Lạng Sơn” 1. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá chất lượng nước thải tại chợ Giếng Vuông, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. - Đề xuất giải pháp xử lý và quản lý nước thải tại chợ Giếng Vuông. Ý nghĩa của đề tài - Đề xuất các giải pháp giảm thiểu chất ô nhiễm.

- Áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn. - Nâng cao hiểu biết về kiến thức thực tế. - Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường - Bổ sung tư liệu cho học tập. 3 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở pháp lý * Văn bản pháp lý - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 do Quốc hội ban hành; - Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH2013 có hiệu lực từ ngày 23/3/2014 do Quốc hội ban hành; - Nghị định số 201/2013/ NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều luật tài nguyên nước; - Nghị định 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ Quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; - Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; - Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 về thoát nước và xử lý nước thải. - Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 03/04/ 2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản. - Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ; - Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ hơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước; - Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT ngày 24/9/2016 của Bộ Tài nguyên & Môi trường Quy định điều kiện về năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, tư vấn lập quy hoạch tài nguyên nước, lập đề án, báo9 cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước; 4 - Quyết định số 1380/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. - Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND về Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

* Tiêu chuẩn, quy chuẩn cấp nước: + TCDVN 33:2006/BXD: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình, tiêu chuẩn thiết kế. - Tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng nước thải, chất lượng nguồn nước tiếp nhận: + QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. + QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt 2. Khái niệm về môi trường và ô nhiễm nguồn nước - Khái niệm về môi trường: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.

- Khái niệm ô nhiễm môi trường: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” - Khái niệm nguồn tài nguyên nước: Tài nguyên nước là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa vô hạn vừa hữu hạn và chính bản thân nước có thể đáp ứng cho các nhu cầu của cuộc sống, ăn uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, năng lượng, công nghiệp, giao thông vận tải, du lịch Tài nguyên nước được chia thành 3 dạng chủ yếu theo vị trí cũng như đặc điểm hình thành, khai thác, sử dụng. Đó là nguồn tài nguyên nước trên mặt đất (nước mặt), nước dưới đất (nước ngầm), nước trong khí quyển (hơi nước) 5 Về mặt hóa học nước có công thức là H2O (nguyên chất), tuy nhiên trong tự nhiên nước còn bao gồm các chất hòa tan, các chất lơ lửng và các sinh vật sống. Các thành phần này phụ thuộc vào điều kiện nguồn phát sinh, môi trường xung quanh. - Nguồn nước chỉ các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử dụng được, bao gồm: sông, suối, kênh, rạch, biển, hồ, đầm, ao, các tầng chứa nước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng nước tích tụ nước khác.

- Nước mặt là nước tồn tại trên đất liền hoặc hải đảo. - Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất. - Nước sinh hoạt là nước dùng cho ăn uống, vệ sinh của con người. - Nước sạch là nước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng nước sạch của tiêu chuẩn Việt Nam.

- Nguồn nước sinh hoạt là nguồn có thể cung cấp cho sinh hoạt hoặc nước có thể xử lý thành nước sạch một cách kinh tế. Khái niệm ô nhiễm nguồn nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi của thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật. Sự thay đổi hành phần và tính chất của nước vượt quá ngưỡng cho phép thì sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bênh ở người. - Tác nhân và thông số ô nhiễm nguồn nước.

+ Màu sắc: nước tinh khiết thì không có màu. Nước thường có màu do sự tồn tại của các chất như: Các chất hữu cơ do xác của các vi sinh vật bị phân hủy. Sắt và Mangan dạng keo hoặc dạng hòa tan làm cho nước có màu vàng, đỏ, đen. + Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): 6 Chất rắn lơ lửng là các hạt rắn vô cơ lơ lửng trong nước như khoáng sét, bùn, bụi, quặng, vi khuẩn, tảo,… sự có mặt của các chất lơ lửng trong nước mặt do hoạt động xói mòn, nước chảy tràn làm mặt nước đục, thay đổi màu sắc và các tính chất khác.

Chất rắn lơ lửng ít xuất hiện trong nước ngầm vì nước được lọc và các chất rắn được lưu giữ lại trong quá trình nước thấm qua các tầng đất. + Độ cứng: Độ cứng của nước do sự có mặt của các muối Ca và Mg trong nước. Độ cứng của nước được gọi tạm thời do các muối cacbonat hoặc bicacbonat Ca và Mg gây ra: Loại nước này khi đun sẽ tạo ra kết tủa CaCO3 và MgCO3 và sẽ bớt cứng. Độ cứng vĩnh cửu của nước gây ra do các muối sunfat hoặc clorua Ca, Mg.

Độ cứng là chỉ tiêu cần quan tâm khi đánh giá chất lượng nước ngầm. Nó ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất. Độ cứng của nước được rính bằng mg/l CaCO3. Đối với nước tinh khiết thì pH = 7, khi trong nước có nhiều ion H+ hơn OH- thì nước có tính axit (pH < 7), khi nước có nhiều ion OH- thì nước có tính kiềm (pH > 7).

+ Nồng độ oxy tự do hòa tan trong nước (DO).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải chợ Giếng Vuông, phường Hoàng Văn Thụ, Lạng Sơn" cung cấp cái nhìn chi tiết về tình trạng ô nhiễm nước thải tại khu vực chợ Giếng Vuông, đồng thời phân tích các nguyên nhân và đề xuất giải pháp cải thiện. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến vấn đề môi trường, đặc biệt là quản lý và xử lý nước thải tại các khu vực đô thị. Đọc giả sẽ hiểu rõ hơn về tác động của nước thải đến môi trường và cộng đồng, cũng như cách thức để giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng môi trường nước thải công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ", nghiên cứu về quản lý nước thải trong ngành công nghiệp. Ngoài ra, bài viết "Khóa luận tốt nghiệp đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt tại ký túc xá A trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" cung cấp góc nhìn về nước thải sinh hoạt trong khu vực giáo dục. Cuối cùng, "Đồ án HCMUTE cải tạo hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và xin cấp phép xả thải công suất 200 m3/ngày" là tài liệu tham khảo hữu ích về các giải pháp kỹ thuật trong xử lý nước thải.