Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Đánh giá hiện trạng môi trường nước thải tại chợ Giếng Vuông, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Bích Thoa (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Lớp K47KHMT, Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Hải và sự hỗ trợ thực tập từ Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Bắc Giang vào năm 2019.

Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu xuất phát từ quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Lạng Sơn – đô thị trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và du lịch của tỉnh Lạng Sơn, đóng vai trò cửa ngõ giao thương giữa Việt Nam và Trung Quốc. Định hướng mũi nhọn của thành phố là mở rộng thương mại và dịch vụ. Đi kèm với tốc độ tăng trưởng kinh tế là sức ép gia tăng về phát sinh chất thải và ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nguồn tài nguyên nước.

Chợ Giếng Vuông là chợ dân sinh trung tâm quy mô lớn, kinh doanh đa dạng ngành hàng thực phẩm tươi sống, gia cầm, đồ khô và rau củ quả. Đặc thù hoạt động buôn bán, sơ chế, giết mổ gia cầm tại chỗ phát sinh lượng nước thải hữu cơ, chất rắn lơ lửng và vi sinh vật gây bệnh lớn. Trong khi đó, địa hình khu vực chợ trũng thấp (thấp hơn mặt đường khoảng 1m, nguyên bản là đất ruộng tôn tạo), thường xuyên chịu ảnh hưởng ngập úng vào mùa mưa bão. Nước thải nếu không được thu gom và xử lý đạt chuẩn sẽ tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh và thủy vực tiếp nhận là suối Lao Ly (chảy ra sông Kỳ Cùng).

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm hai nội dung:

  1. Đánh giá chất lượng nước thải tại chợ Giếng Vuông, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
  2. Đề xuất giải pháp xử lý và quản lý nước thải tại chợ Giếng Vuông.

Ý nghĩa của đề tài tập trung vào việc đề xuất giải pháp giảm thiểu chất ô nhiễm, áp dụng kiến thức chuyên ngành vào thực tiễn quản lý môi trường cơ sở, nâng cao năng lực chuyên môn và bổ sung nguồn tư liệu tham khảo phục vụ đào tạo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tại chợ Giếng Vuông, đường Bắc Sơn, phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ khuôn viên chợ Giếng Vuông và điểm xả thải ra suối Lao Ly thuộc địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Lạng Sơn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thu thập dữ liệu, khảo sát hiện trường và phân tích mẫu từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết và pháp lý hoàn chỉnh dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chuyên ngành tài nguyên và môi trường:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13; Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải; Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định số 155/2016/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Nghị định số 33/2017/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản; Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ; Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 56/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 1380/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phân bổ và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lạng Sơn.
  • Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối chiếu: TCXDVN 33:2006/BXD về mạng lưới đường ống và công trình cấp nước; QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, Cột A); QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt).
  • Cơ sở lý thuyết về ô nhiễm nước: Khái niệm về tài nguyên nước, các thông số vật lý (nhiệt độ, độ màu, độ đục, mùi vị), thông số hóa học (pH, DO, BOD5, COD, TSS, TDS, Sunfua, kim loại nặng As, Cd, Pb, Hg, Cu, Zn, Fe, Mn, các anion NO3-, PO43-, SO42-, Amoni), và thông số sinh học (Coliform, E.coli).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:

  • Phương pháp điều tra, thu thập thông tin và số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội phường Hoàng Văn Thụ; các báo cáo thống kê ngành hàng, sơ đồ mặt bằng hạ tầng cấp thoát nước của Ban Quản lý chợ Giếng Vuông; hóa đơn sử dụng nước sạch 3 tháng cuối năm 2018 từ Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Lạng Sơn.
  • Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Thực hiện theo TCVN 5999:1995, TCVN 6663-1:2011, TCVN 6663-3:2016. Lấy 03 mẫu gồm: 01 mẫu nước mặt suối Lao Ly (ký hiệu NM1) tại vị trí trước điểm tiếp nhận xả thải; 02 mẫu nước thải (mẫu NT1/NT.01 tại đầu vào trước hệ thống xử lý tập trung và mẫu NT2/NT.02 tại đầu ra sau hệ thống xử lý trước khi xả ra môi trường). Thời gian lấy mẫu tiến hành vào lúc 8h00 và 8h15 ngày 25/03/2019.
  • Phương pháp đo đạc và phân tích phòng thí nghiệm: Đo pH tại hiện trường theo TCVN 6492:2011. Các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh được phân tích bằng thiết bị chuyên dụng phối hợp với Công ty TNHH Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ môi trường / EJC chi nhánh Bắc Giang theo các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater (SMEWW):
TT Thông số phân tích Đơn vị Phương pháp phân tích Thiết bị chính sử dụng
1 pH - TCVN 6492:2011 Thiết bị đo pH cầm tay
2 BOD5 mg/L SMEWW 5210B:2012 Tủ ấm BOD BJPX-B150II Biobase
3 COD mg/L SMEWW 5220C:2012 Máy phá mẫu COD AL 125 Aqualytic
4 TSS mg/L TCVN 6625:2000 Tủ sấy UF 55 Memmert, cân 4 số XB 220A
5 TDS mg/L SOP/HT/N.E:2012 Cân phân tích, bộ lọc chân không KGS47
6 Sunfua (S²⁻) mg/L SMEWW 4500-S2.F:2012 Chuẩn độ / Máy quang phổ U-2900
7 Chất hoạt động bề mặt mg/L TCVN 6222:2009 Máy quang phổ tử ngoại khả kiến U-2900
8 Tổng dầu mỡ mg/L TCVN 5070:1995 Cân phân tích, chiết dung môi
9 Amoni (NH4+ tính theo N) mg/L TCVN 5988:1995 Máy cất đạm / Quang phổ
10 Tổng Nitơ mg/L TCVN 6638:2000 Bộ phá mẫu DK6 Velp
11 Tổng Photpho mg/L TCVN 6202:2008 Máy quang phổ UV-Vis U-2900
12 Kim loại nặng (As, Cd, Pb, Hg, Cu, Zn, Mn) mg/L SMEWW 3111B, 3112B, 3113B, 3114B:2017 Hệ thống quang phổ hấp thụ nguyên tử
13 Tổng Coliforms MPN/100mL TCVN 6187-2:1996 / 2009 Tủ ấm, thiết bị vi sinh
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Đối chiếu số liệu phân tích với các giá trị giới hạn quy định tại Cột A của QCVN 14:2008/BTNMT nhằm đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình môi trường tại chợ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trên cơ sở vai trò của tài nguyên nước và hiện trạng ô nhiễm nước tại các đô thị đang phát triển. Tác giả nêu bật bối cảnh thành phố Lạng Sơn và chợ Giếng Vuông, xác định mục tiêu đánh giá chất lượng nước thải, đề xuất giải pháp quản lý - kỹ thuật, đồng thời nêu rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương 2 tổng hợp toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và thực tiễn phát sinh nước thải:

  • Khung văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật cấp thoát nước, xử lý nước thải, bảo vệ môi trường nước.
  • Bản chất khoa học của các tác nhân ô nhiễm nguồn nước, phân loại nhóm thông số vật lý, hóa học, sinh học.
  • Bức tranh ô nhiễm nước trên thế giới (Châu Á, Mỹ, Ireland, Bangladesh với ô nhiễm Asen ngầm) và thực trạng tại Việt Nam:
    • Thống kê toàn quốc: Tính đến năm 2017, tổng lưu lượng xả thải theo giấy phép khoảng 100 triệu m³/ngày đêm. Mỗi năm ghi nhận 9.000 ca tử vong và 100.000 trường hợp ung thư liên quan đến ô nhiễm nguồn nước.
    • Nước thải sinh hoạt: Đô thị phát sinh 80–160 L/người/ngày (trung bình 120 L/người/ngày), nông thôn phát sinh 40–120 L/người/ngày (trung bình 80 L/người/ngày). Điển hình tại Hà Nội, nước thải sinh hoạt chiếm 67,6% tổng lượng phát sinh. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng có lượng phát thải lớn nhất.
    • Nước thải y tế: Toàn quốc có 13.394 cơ sở y tế (năm 2017), phát sinh trên 150.000 m³/ngày đêm từ các bệnh viện có giường bệnh. Lượng nước thải phát sinh trung bình 200–660 L/giường bệnh/ngày đêm (TP.HCM phát sinh 17.750 m³/ngày đêm, Hà Nội 7.343 m³/ngày đêm).
    • Nước thải công nghiệp: Tập trung chủ yếu tại vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng (TP.HCM phát sinh 143.701 m³/ngày đêm, Bình Dương 136.700 m³/ngày đêm). Các nguồn thải >1.000 m³/ngày đêm chiếm tới 82% tổng lượng thải công nghiệp. Phân tích chi tiết đặc trưng nước thải ngành dệt may, giấy - bột giấy, luyện cán thép, nhiệt điện.
    • Nước thải nông nghiệp và chăn nuôi: Ước tính hệ số thải trâu bò khoảng 12,5 L/ngày, lợn khoảng 20 L/ngày; tổng lượng thải chăn nuôi cả nước đạt trên 681 triệu m³/ngày (giai đoạn 2012–2016). Nước thải nuôi trồng thủy sản phát sinh tới 15.000 m³/ha/vụ.

CHƯƠNG 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết kế hoạch thực nghiệm:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là nước thải chợ Giếng Vuông; phạm vi không gian tại phường Hoàng Văn Thụ, TP. Lạng Sơn; thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019.
  • Đề ra 5 nội dung nghiên cứu: Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội; Vị trí, quy mô chợ; Đánh giá hiện trạng nước thải; Đánh giá tác động xả thải và khả năng tiếp nhận nguồn nước; Đề xuất giải pháp.
  • Thiết lập phương pháp lấy mẫu hiện trường (3 vị trí mẫu NM1, NT1, NT2 vào ngày 25/03/2019), danh mục 21 trang thiết bị thí nghiệm và 17 quy trình phân tích thông số môi trường chuẩn hóa theo TCVN và SMEWW.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận:

  • Đặc điểm địa bàn: Phường Hoàng Văn Thụ có diện tích 1,71 km², dân số năm 2018 là 18.955 người (mật độ 7.326 người/km²). Khí hậu nhiệt đới gió mùa mang nét đặc thù á nhiệt đới, nhiệt độ trung bình 21,4°C, độ ẩm trung bình 84%, lượng mưa trung bình năm 1.439 mm (tập trung 75% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 9). Thủy vực tiếp nhận là suối Lao Ly (dài 9,7 km, rộng 6–8 m, độ sâu mùa cạn 0,5–1 m, mùa lũ dâng 2–3 m) chảy qua khu Kỳ Lừa rồi đổ vào sông Kỳ Cùng (đoạn qua thành phố dài 19 km, rộng trung bình 100 m).
  • Hiện trạng chợ Giếng Vuông: Bắt đầu vận hành từ năm 2007 (khi đó có 426/469 quầy ki-ốt đăng ký). Đến thời điểm nghiên cứu, chợ có gần 546 hộ kinh doanh thường xuyên và hàng trăm hộ vãng lai họp theo phiên. Cơ cấu tổ chức do bà Vũ Mai Nhung làm Trưởng ban Quản lý. Mặt bằng chợ phân thành:
    • Khu nhà chính A1 (74 quầy thực phẩm tươi sống: thịt, tôm, cá...), A2 (74 quầy thực phẩm khô, gia dụng), A3–A5 (222 quầy bách hóa, may mặc).
    • Khu ki-ốt B1–B2 (60 ki-ốt thời trang, vải), B3 (41 ki-ốt rau củ quả).
    • Khu ngoài trời C1 (30 điểm rau củ), C2 (201 điểm rau củ), C3 (291 ô, trong đó ô 01–20 bán đồ khô, ô 21–80 kinh doanh và giết mổ gia cầm, ô 81–291 bán rau củ).
    • Khu D (1.600 m² dành cho chợ phiên dân tộc).
  • Hiện trạng phát sinh và xả nước thải:
    • Toàn bộ nước cấp do Công ty CP Cấp thoát nước Lạng Sơn cung cấp. Căn cứ hóa đơn 3 tháng cuối năm 2018 và hệ số tính toán 80% nước cấp theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP, lưu lượng nước thải phát sinh trung bình đạt khoảng 49,6 m³/ngày. Ban Quản lý chợ đăng ký lưu lượng xả thải tối đa là 68,23 m³/ngày tại tọa độ X = 2493873,5; Y = 11884211,1 ra suối Lao Ly.
    • Phân loại nước thải gồm: Nước thải sinh hoạt (từ 03 khu nhà vệ sinh), nước thải sản xuất/dịch vụ (nước rửa thực phẩm tươi sống, dịch ẩm thực và nước thải giết mổ gia cầm chứa tiết, phân, mỡ, lông, vi sinh vật gây thối rữa), và nước mưa chảy tràn.
  • Hệ thống thu gom và xử lý nước thải được thiết kế phân tách riêng:
    • Nước mưa: Thu gom qua hố ga vào cống ngầm bê tông ly tâm D600 và D1250 (gồm Tuyến 1 từ hố ga H1–H17 và Tuyến 2 từ H18–H32) xả thẳng ra suối.
    • Nước thải sinh hoạt: Xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn (lắng, xử lý sinh học yếm khí, lắng cặn), bổ sung định kỳ chế phẩm vi sinh EM và hút bùn 1 lần/năm.
    • Nước thải giết mổ gia cầm: Xử lý sơ bộ qua hệ thống riêng gồm ngăn lắng cát và ngăn lọc than hoạt tính.
    • Hệ thống xử lý tập trung: UBND thành phố Lạng Sơn đầu tư trạm xử lý ngầm công suất 70 m³/ngày đêm, áp dụng công nghệ sinh học AAO (Kỵ khí - Thiếu khí - Hiếu khí) kết hợp giá thể đệm vi sinh dính bám, đảm bảo chống chịu tốt với điều kiện ngập úng mặt bằng.
  • Đánh giá chất lượng nước thải: Kết quả phân tích cho thấy mẫu đầu vào (NT.01) bị ô nhiễm hữu cơ, cặn lơ lửng, chất hoạt động bề mặt và vi sinh rất nghiêm trọng, vượt quy chuẩn xả thải nhiều lần. Sau khi qua trạm xử lý tập trung AAO kết hợp đệm vi sinh (NT.02), các chỉ tiêu ô nhiễm giảm mạnh và đạt giới hạn cho phép Cột A của QCVN 14:2008/BTNMT.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

Khóa luận tổng kết toàn bộ kết quả đạt được về hiện trạng dòng thải, khẳng định trạm xử lý công nghệ AAO ngầm công suất 70 m³/ngày đêm đáp ứng tốt yêu cầu xử lý nước thải chợ Giếng Vuông, đồng thời nêu các kiến nghị kỹ thuật và quản lý nhằm duy trì vận hành ổn định công trình bảo vệ môi trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp số liệu thực nghiệm đo đạc chất lượng nước thải tại chợ Giếng Vuông trước và sau hệ thống xử lý tập trung, đối chiếu với giới hạn Cột A của QCVN 14:2008/BTNMT:

STT Thông số phân tích Đơn vị Mẫu trước xử lý (NT.01) Mẫu sau xử lý (NT.02) QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A) Đánh giá mức độ biến đổi
1 pH - 6,37 6,66 5 – 9 Đạt chuẩn
2 BOD5 mg/L 126 26 30 Đầu vào vượt 4,20 lần; Đầu ra đạt chuẩn (thấp hơn giới hạn 1,15 lần)
3 TSS mg/L 189 45 50 Đầu vào vượt 3,78 lần; Đầu ra đạt chuẩn (thấp hơn giới hạn 1,12 lần)
4 Sunfua (S²⁻) mg/L 6,8 0,89 1,0 Đầu vào vượt 6,80 lần; Đầu ra đạt chuẩn
5 TDS mg/L - - 500 Đầu ra thấp hơn giới hạn 4,16 lần
6 Chất hoạt động bề mặt mg/L 8,3 2,3 5,0 Đầu vào vượt 1,66 lần; Đầu ra đạt chuẩn (thấp hơn giới hạn 2,17 lần)
7 Tổng dầu mỡ mg/L 7,4 3,6 - Giảm từ 7,4 xuống 3,6 mg/L
8 Tổng Coliforms MPN/100mL - 9.000 - Đầu vào vượt quy chuẩn 3,1 lần; Đầu ra đạt chuẩn (thấp hơn giới hạn 1,3 lần)
9 Amoni (NH4+) mg/L - - - Đầu vào vượt quy chuẩn 4,32 lần
10 Photphat (PO4³⁻) mg/L - - - Đầu vào vượt quy chuẩn 1,075 lần

Các giải pháp và kiến nghị quản lý, kỹ thuật do tác giả đề xuất:

  • Duy trì vận hành nghiêm ngặt hệ thống xử lý sơ bộ tại nguồn: Sử dụng bể tự hoại 3 ngăn có bổ sung chế phẩm sinh học EM cho nước thải sinh hoạt; thuê đơn vị môi trường chuyên trách hút bùn bể phốt định kỳ 01 năm/lần.
  • Tách dòng và xử lý sơ bộ nước thải giết mổ gia cầm tại khu C3 qua bể lắng cát và ngăn lọc than hoạt tính trước khi đấu nối vào đường ống D300 dẫn về trạm tập trung.
  • Duy trì hệ thống xử lý nước thải tập trung công nghệ AAO ngầm có đệm vi sinh (công suất 70 m³/ngày đêm), bảo dưỡng định kỳ hệ thống phân phối khí và bơm bùn hồi lưu.
  • Quản lý tách bạch mạng lưới thoát nước mưa (tuyến D600–D1250) với mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt/dịch vụ (tuyến cống D300).

Đóng góp của nghiên cứu: Cung cấp bộ dữ liệu thực tế về lưu lượng (49,6 m³/ngày), tính chất đặc thù và hiệu quả xử lý nước thải chợ dân sinh đô thị miền núi; chứng minh tính phù hợp của mô hình xử lý phân tán kết hợp trạm AAO đệm vi sinh ngầm trong điều kiện mặt bằng kinh doanh hạn chế và khu vực thường xuyên bị ngập úng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được triển khai trong phạm vi thực tập tốt nghiệp cử nhân nên còn một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu:

  • Số lượng đợt lấy mẫu phân tích thực tế ngoài hiện trường còn hạn chế (thu thập mẫu đơn tại 3 điểm trong ngày 25/03/2019), chưa phản ánh toàn diện biến thiên tải lượng ô nhiễm theo mùa khô - mùa mưa hoặc vào các ngày chợ phiên cao điểm (Khu D).
  • Khóa luận mới đánh giá chất lượng nước thải tại điểm xả mà chưa thực hiện mô hình hóa thủy lực chuyên sâu về khả năng tự làm sạch theo thời gian của toàn tuyến suối Lao Ly khi tiếp nhận đa nguồn thải từ thành phố.

Hướng mở nghiên cứu tiếp theo:

  • Tăng cường tần suất quan trắc định kỳ theo mùa và theo chu kỳ họp chợ phiên để xây dựng biểu đồ dao động tải lượng ô nhiễm chi tiết hơn.
  • Nghiên cứu giải pháp thu hồi và xử lý phụ phẩm rắn (lông gia cầm, cặn mỡ, phân) ngay tại khâu giết mổ nhằm giảm thiểu tối đa tải lượng hữu cơ đi vào hệ thống xử lý nước thải sơ bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tế cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Đô thị: Tham khảo cấu trúc một báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường thực địa, quy trình lấy mẫu và phân tích chỉ tiêu theo tiêu chuẩn TCVN/SMEWW.
  • Cán bộ kỹ thuật và Ban Quản lý các chợ đầu mối, chợ dân sinh: Tham khảo giải pháp quy hoạch hệ thống thoát nước tách riêng nước mưa - nước thải, cấu tạo bể sơ bộ gia cầm (lắng cát, lọc than hoạt tính) và công nghệ AAO ngầm thích ứng với vùng đất trũng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường cấp huyện/thành phố: Sử dụng làm tài liệu thực tế phục vụ công tác giám sát xả thải và cấp phép tài nguyên nước tại các cơ sở thương mại dịch vụ tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Lưu lượng nước thải phát sinh tại chợ Giếng Vuông được tính toán như thế nào và đạt giá trị bao nhiêu?
Lưu lượng nước thải được tính toán dựa trên hóa đơn tiền nước thực tế 3 tháng cuối năm 2018 do Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Lạng Sơn cung cấp, áp dụng định mức bằng 80% lượng nước cấp theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP. Kết quả tính toán cho thấy lưu lượng nước thải phát sinh trung bình của chợ đạt khoảng 49,6 m³/ngày; lưu lượng đăng ký xả thải tối đa là 68,23 m³/ngày.

2. Nước thải chợ Giếng Vuông trước khi xử lý có các thông số ô nhiễm nào vượt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột A)?
Trước khi xử lý (mẫu NT.01), nước thải có nhiều chỉ tiêu vượt giới hạn Cột A: Sunfua (S²⁻) vượt 6,80 lần (đạt 6,8 mg/L so với quy chuẩn 1,0 mg/L); Amoni (NH4+) vượt 4,32 lần; BOD5 vượt 4,20 lần (đạt 126 mg/L so với 30 mg/L); TSS vượt 3,78 lần (đạt 189 mg/L so với 50 mg/L); Tổng Coliforms vượt 3,10 lần; Chất hoạt động bề mặt vượt 1,66 lần (đạt 8,3 mg/L so với 5,0 mg/L); và Photphat (PO4³⁻) vượt 1,075 lần.

3. Quy trình công nghệ xử lý nước thải tại chợ Giếng Vuông được tổ chức gồm những hạng mục nào?
Quy trình xử lý được phân tầng gồm:

  • Nước thải sinh hoạt từ 3 khu vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn có bổ sung chế phẩm vi sinh EM, hút bùn 1 năm/lần.
  • Nước thải giết mổ gia cầm tại khu C3 được tách riêng xử lý sơ bộ qua bể lắng cát và ngăn lọc than hoạt tính.
  • Toàn bộ nước thải sau xử lý sơ bộ theo đường cống D300 dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung công nghệ sinh học AAO ngầm kết hợp đệm vi sinh công suất 70 m³/ngày đêm trước khi xả ra môi trường.

4. Nguồn tiếp nhận nước thải của chợ Giếng Vuông là thủy vực nào và có đặc điểm gì?
Nguồn tiếp nhận nước thải là suối Lao Ly (bắt nguồn từ thị trấn Cao Lộc, chảy qua khu Kỳ Lừa và đổ ra sông Kỳ Cùng). Suối dài 9,7 km, rộng 6–8 m, mực nước mùa cạn sâu 0,5–1 m, mùa lũ sâu 2–3 m. Đây cũng là nguồn tiếp nhận nước thải chung của thành phố Lạng Sơn, không sử dụng cho mục đích sinh hoạt hay sản xuất nông nghiệp. Vị trí xả thải của chợ đặt tại phường Hoàng Văn Thụ với tọa độ X = 2493873,5 m; Y = 11884211,1 m.

5. Công trình xử lý nước thải tập trung của chợ Giếng Vuông do đơn vị nào đầu tư và có công suất thiết kế bao nhiêu?
Công trình do Ủy ban nhân dân thành phố Lạng Sơn đầu tư xây dựng, có công suất thiết kế 70 m³/ngày đêm, sử dụng công nghệ xử lý sinh học AAO kết hợp vật liệu đệm vi sinh, được xây ngầm nhằm tận dụng mặt bằng và thích ứng với điều kiện ngập úng mùa mưa bão.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Bích Thoa đã đánh giá toàn diện hiện trạng phát sinh và chất lượng nước thải tại chợ Giếng Vuông, thành phố Lạng Sơn. Kết quả phân tích khẳng định nước thải ban đầu có nồng độ chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và vi sinh vật vượt quy chuẩn xả thải nhiều lần, nhưng sau khi qua hệ thống xử lý AAO kết hợp đệm vi sinh công suất 70 m³/ngày đêm, tất cả các chỉ tiêu đều đạt giới hạn Cột A của QCVN 14:2008/BTNMT. Công trình đã đề xuất các giải pháp quản lý - kỹ thuật phù hợp, cung cấp tài liệu thực tiễn có giá trị cho công tác bảo vệ môi trường tại các khu chợ dân sinh đô thị.