Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, công tác bảo vệ môi trường đóng vai trò thiết yếu nhằm hướng tới sự phát triển bền vững. Tại Việt Nam, quá trình đô thị hóa cùng sự gia tăng dân số nhanh chóng đã dẫn đến áp lực lớn từ lượng rác thải sinh hoạt phát sinh hàng ngày. Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh, giữ vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của vùng Trung du miền núi phía Bắc với nhiều trường đại học, cao đẳng và khu công nghiệp tập trung đông dân cư.

Toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt của thành phố Thái Nguyên được Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên thu gom, vận chuyển và xử lý tập trung tại bãi rác Đá Mài thuộc địa bàn xã Tân Cương. Việc vận hành bãi chôn lấp rác thải tập trung đặt ra nguy cơ phát tán các chất ô nhiễm, đặc biệt là nước rỉ rác tác động tiêu cực đến môi trường nước mặt và nước ngầm tại khu vực xung quanh. Trước thực trạng đó, đề tài "Đánh giá chất lượng nước và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại khu vực bãi rác Đá Mài xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá chất lượng nước tại khu vực bãi rác Đá Mài và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá hiện trạng nước thải khu vực bãi rác Đá Mài.
    • Đánh giá hiện trạng nước mặt xung quanh khu vực bãi rác Đá Mài.
    • Đánh giá cảm quan của người dân xung quanh bãi rác Đá Mài.
    • Đề xuất những biện pháp quản lý chất lượng môi trường nước, góp phần cải thiện chất lượng nước và môi trường xung quanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước mặt và nước ngầm khu vực bãi rác Đá Mài, xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Bãi rác Đá Mài và khu vực dân cư lân cận trong bán kính từ 70 m đến 1.000 m thuộc xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 08/2017 đến tháng 12/2017; thời điểm lấy mẫu nước thực địa vào ngày 23/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý chất thải và bảo vệ nguồn nước:

  • Khái niệm và cơ sở khoa học: Quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, chôn lấp hợp vệ sinh, phân loại rác tại nguồn theo Điều 3, Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ. Tác động của chất thải rắn đến các thành phần môi trường đất, nước, không khí và sức khỏe cộng đồng.
  • Hệ thống văn bản pháp lý và tiêu chuẩn so sánh:
    • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014.
    • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 02/06/2012.
    • Nghị định số 201/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 19/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư 12/2014/TT-BTNMT quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt.
    • Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối chiếu: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1 - Nước dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi); QCVN 09-MT:2015/BTNMT (Chất lượng nước dưới đất); QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B - Nước thải công nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập thông tin bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng, điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội xã Tân Cương và số liệu quan trắc nước thải từ Báo cáo quan trắc môi trường của Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên.
  • Phương pháp lấy mẫu hiện trường: Thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987), TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005), TCVN 6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) và bảo quản mẫu theo TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003). Lấy 3 mẫu nước mặt suối Đá Mài (M1 cách 300 m, M2 cách 500 m, M3 cách 700 m về phía Đông) và 3 mẫu nước ngầm giếng khoan/giếng đào của hộ dân (N1 - hộ ông Ngô Văn Quyền xóm 1; N2 - hộ ông Hoàng Cao Chung xóm 2; N3 - hộ ông Hoàng Tuấn Ngân xóm Hồng Thái) vào khung giờ 7h00 - 7h30 ngày 23/11/2017.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Tiến hành tại Phòng thí nghiệm Khoa Môi trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên với các chỉ tiêu: pH (TCVN 6492:2011), $\text{BOD}_5$ (TCVN 6001-2:2008), COD (TCVN 6491:1999), TSS (TCVN 6625:2000), Fe (TCVN 6177:1996), $\text{PO}_4^{3-}$ (TCVN 6494-1:2011), Zn (TCVN 6193:1996), $\text{NO}_3^-$ (TCVN 7323-1:2004).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 50 hộ dân được lựa chọn ngẫu nhiên sinh sống trong phạm vi khoảng cách 70 m đến 1.000 m xung quanh bãi rác.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp và xử lý số liệu trên phần mềm Microsoft Excel, so sánh trực tiếp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý chất thải rắn trong bối cảnh phát triển đô thị loại 1 của thành phố Thái Nguyên. Nêu rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể, xác định ý nghĩa học tập (rèn luyện kỹ năng quan trắc, phân tích số liệu thực tế) và ý nghĩa thực tiễn (cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền và cơ quan quản lý đưa ra biện pháp xử lý ô nhiễm, nâng cao nhận thức cộng đồng).

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các kiến thức nền tảng và số liệu thực tế:

  • Cơ sở khoa học: Định nghĩa chất thải rắn theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP; phân tích nguồn gốc phát sinh từ sinh hoạt, thương mại, công sở, xây dựng, dịch vụ công cộng, công nghiệp và nông nghiệp; đánh giá lợi ích tái chế (năm 2007 giá trị sản xuất tái chế của Việt Nam đạt xấp xỉ 390 tỷ đồng) và tác hại của rác thải tới đất, nước, không khí, sức khỏe con người (trích dẫn số liệu WHO về tỷ lệ ung thư 15,25% và bệnh viêm nhiễm phụ khoa 25% ở khu vực gần bãi rác ô nhiễm).
  • Hiện trạng quản lý rác thải trên thế giới: So sánh lượng rác thải bình quân đầu người tại Canada (1,7 kg/người/ngày), Australia (1,6 kg/người/ngày), Thụy Sỹ, Thụy Điển, Trung Quốc (1,3 kg/người/ngày). Đánh giá mô hình phân loại rác tại Hà Lan, Nhật Bản, Đức và công nghệ xử lý tại Mỹ, Singapore, Thụy Điển.
  • Hiện trạng quản lý rác thải tại Việt Nam: Thống kê lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh tăng trung bình 10%/năm; tổng lượng phát sinh tại các đô thị từ loại III trở lên đạt 6,5 triệu tấn/năm. Lượng phát sinh tập trung lớn nhất tại vùng Đông Nam Bộ (2.245 tấn/năm, chiếm 37,94%) và Đồng bằng sông Hồng. Phân tích thực trạng các công nghệ xử lý trong nước: chôn lấp (149 bãi rác không hợp vệ sinh, 52 bãi thuộc danh mục QĐ 64/2003/QĐ-TTg), chế biến phân compost (10 nhà máy), và công nghệ thiêu đốt (61 lò đốt chất thải y tế tính đến năm 2016).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập chi tiết đối tượng quan trắc là môi trường nước mặt và nước ngầm; địa điểm tại bãi rác Đá Mài và vùng phụ cận thuộc xã Tân Cương; thời gian nghiên cứu từ tháng 08/2017 đến tháng 12/2017. Trình bày quy trình kỹ thuật lấy mẫu hiện trường (3 vị trí nước mặt M1, M2, M3; 3 vị trí nước ngầm N1, N2, N3), danh mục tiêu chuẩn phân tích phòng thí nghiệm cho 8 thông số, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp và phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu 50 hộ dân.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ các kết quả khảo sát và thực nghiệm:

  • Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Bãi rác Đá Mài cách UBND xã Tân Cương 4 km, cách đập tràn Hồng Thái 2 km. Địa hình đồi bát úp chiếm 90% diện tích, độ cao dao động 29 m đến 53 m. Khí hậu năm 2016 ghi nhận: nhiệt độ trung bình năm $24^\circ\text{C}$ (tháng 7 cao nhất $29,1^\circ\text{C}$, tháng 12 thấp nhất $17,3^\circ\text{C}$); độ ẩm trung bình năm 82% (tháng 8 cao nhất 88%, tháng 1 thấp nhất 78%); lượng mưa trung bình năm 1.695,9 mm (tháng 5 cao nhất 391,3 mm, tháng 1 thấp nhất 2,3 mm); tốc độ gió trung bình 1,2 - 1,6 m/s; số giờ nắng 1.588 giờ/năm; bức xạ 122 kcal/$\text{cm}^2$/năm. Dân số xã Tân Cương (tháng 6/2013) là 5.744 người, trong đó có 3.760 người trong độ tuổi lao động.
  • Quy mô bãi rác Đá Mài: Khởi công 07/04/2010, hoàn thành 30/12/2010; diện tích thiết kế 5,3 ha, tổng diện tích 25 ha gồm 5 ô chôn lấp; công suất xử lý $100\text{ m}^3\text{ rác thải/ngày}$. Bề mặt được đắp lớp đất sét dày 30 cm, đầm chặt K90. Nước rỉ rác có lưu lượng lớn nhất $220 - 250\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, xử lý bằng phương pháp sinh hóa nhiều bậc kết hợp hồ sinh học trước khi xả ra suối Đá Mài.
  • Đánh giá cảm quan cộng đồng: Kết quả phỏng vấn 50 hộ dân cho thấy 64% (32 phiếu) đánh giá môi trường nước "Rất ô nhiễm", 36% (18 phiếu) đánh giá "Ô nhiễm", 0% đánh giá "Ít ô nhiễm".
  • Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (M1, M2, M3): Nước mặt suối Đá Mài bị ô nhiễm chất hữu cơ khi đối chiếu với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1). Chỉ số $\text{COD}$ dao động từ 33,78 đến 36,10 mg/l (vượt chuẩn 30 mg/l từ 0,12 đến 0,2 lần); $\text{BOD}_5$ dao động từ 24,93 đến 32,27 mg/l (vượt chuẩn 15 mg/l từ 0,66 đến 1,15 lần). Các chỉ tiêu pH (6,76 - 8,07), TSS (1,2 - 4,0 mg/l), Fe (0,193 - 0,340 mg/l), $\text{PO}_4^{3-}$ (0,004 - 0,015 mg/l) đều nằm trong giới hạn cho phép.
  • Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm (N1, N2, N3): Đối chiếu với QCVN 09-MT:2015/BTNMT, hàm lượng Kẽm (Zn) dao động từ 12,07 đến 16,10 mg/l, vượt ngưỡng giới hạn cho phép (3 mg/l) từ 3 đến 4,3 lần. Các chỉ tiêu pH (6,15 - 6,92), độ đục (1,51 - 1,74 NTU), Fe (0,259 - 0,283 mg/l), $\text{NO}_3^-$ (10,89 - 11,03 mg/l) đều đạt quy chuẩn.
  • Kết quả phân tích nước thải bãi rác (mẫu NTSX): Kế thừa số liệu quan trắc cho thấy nước thải sau xử lý trước khi vào hồ sinh học đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) đối với các thông số: pH (7,4), TSS (21,3 mg/l), Fe (1,329 mg/l), Zn (<0,2 mg/l), As (0,0149 mg/l), Ni (0,0029 mg/l), Mn (0,878 mg/l), Cu (0,0142 mg/l), Coliform (4.300 MPN/100ml); riêng $\text{BOD}_5$ đạt 48,12 mg/l và COD đạt 105,1 mg/l.
  • Biện pháp đề xuất: Thực hiện phân loại rác thải tại nguồn; áp dụng công nghệ đốt tiêu hủy đối với chất thải rắn sinh hoạt; đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp phục vụ sinh hoạt cho người dân khu vực lân cận.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn diện thực trạng chất lượng môi trường nước mặt bị ô nhiễm hữu cơ ($\text{BOD}_5$, COD) và nước ngầm bị ô nhiễm kim loại nặng (Zn). Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và quản lý vận hành nhằm giảm thiểu ô nhiễm từ bãi rác Đá Mài.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực nghiệm tổng hợp

Bảng 1: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt suối Đá Mài (23/11/2017)

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Mẫu M1 (Cách 300 m) Mẫu M2 (Cách 500 m) Mẫu M3 (Cách 700 m) QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1) Đánh giá
1 pH - 8,070 7,320 6,760 5,5 - 9,0 Đạt quy chuẩn
2 TSS mg/l 4,000 2,000 1,200 50 Đạt quy chuẩn
3 COD mg/l 36,100 33,780 35,420 30 Vượt 0,12 - 0,20 lần
4 $\text{BOD}_5$ mg/l 32,270 27,040 24,930 15 Vượt 0,66 - 1,15 lần
5 Fe mg/l 0,340 0,217 0,193 1,5 Đạt quy chuẩn
6 $\text{PO}_4^{3-}$ mg/l 0,015 0,008 0,004 0,3 Đạt quy chuẩn

Bảng 2: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu dân cư lân cận

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Mẫu N1 (Nhà ông Quyền) Mẫu N2 (Nhà ông Chung) Mẫu N3 (Nhà ông Ngân) QCVN 09-MT:2015/BTNMT Đánh giá
1 pH - 6,790 6,920 6,150 5,5 - 8,5 Đạt quy chuẩn
2 Độ đục NTU 1,740 1,630 1,510 20 Đạt quy chuẩn
3 Fe mg/l 0,283 0,276 0,259 5 Đạt quy chuẩn
4 Zn mg/l 16,100 12,070 13,350 3 Vượt 3,0 - 4,3 lần
5 $\text{NO}_3^-$ mg/l 11,030 10,960 10,890 15 Đạt quy chuẩn

Bảng 3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý của bãi rác (Mẫu NTSX)

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả phân tích (NTSX) QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
1 pH - 7,4 5,5 - 9,0
2 $\text{BOD}_5$ mg/l 48,12 -
3 COD mg/l 105,1 -
4 TSS mg/l 21,3 100
5 Zn mg/l < 0,2 3
6 Fe mg/l 1,329 5
7 As mg/l 0,0149 0,1
8 Ni mg/l 0,0029 0,5
9 Mn mg/l 0,878 1
10 Cu mg/l 0,0142 2
11 Coliform MPN/100ml 4.300 5.000

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Phân loại chất thải rắn tại nguồn: Triển khai mô hình phân loại rác thành nhóm hữu cơ dễ phân hủy và nhóm vô cơ/tái chế ngay tại hộ gia đình và cơ quan nhằm giảm tải thể tích chôn lấp và hạn chế nồng độ chất ô nhiễm hữu cơ trong nước rỉ rác.
  2. Cải tiến công nghệ xử lý rác: Đề xuất chuyển đổi và bổ sung công nghệ đốt tiêu hủy chất thải rắn sinh hoạt hợp chuẩn thay thế dần phương pháp chôn lấp truyền thống.
  3. Xử lý nguồn nước sinh hoạt: Đề xuất mô hình công nghệ xử lý nước cấp sinh hoạt cho các hộ dân lân cận bãi rác nhằm loại bỏ hàm lượng kim loại Kẽm (Zn) vượt ngưỡng, đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng.
  4. Quản lý vận hành: Kiểm soát chặt chẽ quá trình vận chuyển rác để tránh rơi vãi và rò rỉ nước rỉ rác ra tuyến đường dân sinh; bảo dưỡng hệ thống chống thấm và nâng cao hiệu quả các hồ sinh học xử lý nước thải rác.

Đóng góp của công trình

Khóa luận đã cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm cụ thể về các thông số hóa lý của nguồn nước mặt suối Đá Mài và nguồn nước ngầm sinh hoạt tại xã Tân Cương năm 2017. Công trình làm rõ mối liên hệ giữa hoạt động vận hành của bãi rác Đá Mài với sự suy giảm chất lượng nước tại địa phương, đồng thời kết hợp phương pháp quan trắc thực địa với điều tra xã hội học nhằm phản ánh mức độ ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ tiến hành lấy mẫu thực nghiệm trong 01 đợt quan trắc (tháng 11/2017, thuộc mùa khô) với số lượng mẫu hạn chế (3 mẫu nước mặt, 3 mẫu nước ngầm), chưa phản ánh được sự biến động chất lượng nước theo các mùa trong năm (mùa mưa và mùa khô).
    • Số liệu phân tích nước thải của trạm xử lý bãi rác phụ thuộc vào nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo quan trắc định kỳ của doanh nghiệp, chưa thực hiện đo đạc độc lập trực tiếp trong cùng đợt lấy mẫu hiện trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô quan trắc định kỳ theo chu kỳ mùa (mùa mưa và mùa khô) với mật độ điểm lấy mẫu dày hơn dọc theo toàn bộ lưu vực suối Đá Mài.
    • Phân tích bổ sung các chỉ tiêu kim loại nặng khác trong nước mặt và vi sinh vật gây bệnh trong nước ngầm; nghiên cứu đánh giá chuyên sâu hiệu quả xử lý thực tế của hệ thống xử lý nước rỉ rác tại chỗ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường tham khảo về quy trình thiết kế mạng lưới quan trắc môi trường nước quanh bãi chôn lấp rác thải, phương pháp lấy mẫu theo tiêu chuẩn TCVN/ISO và cách thức đối chiếu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Cơ quan quản lý và doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tiễn cho Chi cục Bảo vệ Môi trường tỉnh Thái Nguyên, UBND xã Tân Cương và Công ty Cổ phần Môi trường và Công trình Đô thị Thái Nguyên trong công tác kiểm soát ô nhiễm, cải tạo bãi rác và xây dựng phương án cấp nước an toàn cho người dân khu vực lân cận.

Câu hỏi thường gặp

1. Bãi rác Đá Mài có quy mô thiết kế và công suất xử lý như thế nào? Công trình bãi rác Đá Mài được khởi công ngày 07/04/2010 và hoàn thành nghiệm thu ngày 30/12/2010. Bãi rác có diện tích thiết kế 5,3 ha, tổng diện tích khu vực là 25 ha gồm 5 ô chôn lấp với công suất xử lý $100\text{ m}^3\text{ rác thải/ngày}$. Bề mặt các ô được đắp lớp đất sét dày 30 cm, đầm chặt K90. Lưu lượng nước rỉ rác phát sinh lớn nhất từ 220 đến $250\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, được xử lý bằng hệ thống sinh hóa nhiều bậc kết hợp hồ sinh học trước khi xả ra suối Đá Mài.

2. Chất lượng nước mặt suối Đá Mài tại khu vực nghiên cứu có những chỉ tiêu nào vượt ngưỡng cho phép? Theo kết quả phân tích ngày 23/11/2017 so với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1), nước mặt tại cả 3 vị trí (M1 - cách 300 m, M2 - cách 500 m, M3 - cách 700 m) đều bị ô nhiễm chất hữu cơ:

  • Chỉ số $\text{COD}$ đạt từ 33,78 đến 36,10 mg/l (vượt chuẩn 30 mg/l từ 0,12 đến 0,20 lần).
  • Chỉ số $\text{BOD}_5$ đạt từ 24,93 đến 32,27 mg/l (vượt chuẩn 15 mg/l từ 0,66 đến 1,15 lần, trong đó vị trí M1 gần bãi rác nhất có nồng độ cao nhất).
  • Các chỉ tiêu khác (pH, TSS, Fe, $\text{PO}_4^{3-}$) đều nằm trong giới hạn cho phép.

3. Trong các chỉ tiêu phân tích nước ngầm tại khu dân cư xóm Hồng Thái, chỉ tiêu nào bị ô nhiễm nghiêm trọng? Hàm lượng Kẽm (Zn) trong cả 3 mẫu nước ngầm sinh hoạt (N1 tại nhà ông Ngô Văn Quyền: 16,10 mg/l; N2 tại nhà ông Hoàng Cao Chung: 12,07 mg/l; N3 tại nhà ông Hoàng Tuấn Ngân: 13,35 mg/l) đều vượt rất cao so với giới hạn của QCVN 09-MT:2015/BTNMT (3 mg/l), ghi nhận mức vượt từ 3,0 đến 4,3 lần. Các thông số pH, độ đục, Fe và $\text{NO}_3^-$ đều nằm trong giới hạn quy định.

4. Đánh giá cảm quan của 50 hộ dân sinh sống quanh bãi rác Đá Mài ghi nhận kết quả như thế nào? Khảo sát 50 hộ dân sinh sống trong bán kính từ 70 m đến 1.000 m cho kết quả: 64% (32 phiếu) đánh giá môi trường nước "Rất ô nhiễm", 36% (18 phiếu) đánh giá "Ô nhiễm", và 0% đánh giá "Ít ô nhiễm". Đa số các hộ dân sử dụng nước giếng khoan và giếng đào cho sinh hoạt.

5. Nước thải sau xử lý của khu xử lý chất thải rắn Tân Cương có các thông số kim loại và vi sinh đạt quy chuẩn nào? Số liệu quan trắc mẫu nước thải (NTSX) tại cửa xả sau hệ thống xử lý trước khi vào hồ sinh học cho thấy các chỉ tiêu đạt yêu cầu theo QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B): TSS đạt 21,3 mg/l (chuẩn 100 mg/l), Zn đạt <0,2 mg/l (chuẩn 3 mg/l), Fe đạt 1,329 mg/l (chuẩn 5 mg/l), As đạt 0,0149 mg/l (chuẩn 0,1 mg/l), Ni đạt 0,0029 mg/l (chuẩn 0,5 mg/l), Mn đạt 0,878 mg/l (chuẩn 1 mg/l), Cu đạt 0,0142 mg/l (chuẩn 2 mg/l) và Coliform đạt 4.300 MPN/100ml (chuẩn 5.000 MPN/100ml).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Bảo Châu đã phản ánh thực trạng môi trường nước tại khu vực bãi rác Đá Mài, xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên qua dữ liệu quan trắc thực địa và khảo sát ý kiến cộng đồng năm 2017. Kết quả nghiên cứu xác định nguồn nước mặt suối Đá Mài bị ô nhiễm chất hữu cơ ($\text{BOD}_5$, COD) và nguồn nước ngầm tại khu dân cư phụ cận bị nhiễm Kẽm (Zn) vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia từ 3,0 đến 4,3 lần. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc phân loại rác tại nguồn, áp dụng công nghệ đốt tiêu hủy và lắp đặt hệ thống xử lý nước cấp sinh hoạt cho người dân nhằm giảm thiểu rủi ro môi trường tại địa bàn nghiên cứu.