Chương 1: Tổng quan về phát triển khu công nghiệp và quản lý bảo vệ môi trường các khu công nghiệp. ~ Chương 2: ánh giá hiện trang KCN Tam Điệp 1, tinh Ninh Bình. ~ Chương 3: Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý, bio vệ môi trường KCN Tam Điệp 1 CHUONG 1, TONG QUAN VỀ PHÁT TRIEN KHU CÔNG NGHIỆP VÀ QUAN LÝ BẢO VỆ MOL TRƯỜNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP. 1-1, Tình hình phát triển các KCN trên thé giới và ở Việt Nam Sau chiến tranh thé gi lần thứ II vào những năm của thập kỹ 60.
tờ những thay đổi trong mỗi trường kính tế, kỹ thuật của nền kinh ế toàn cầu, xu hướng toàn cầu hóa diễn ra với quy mô và tốc độ ngày càng lớn đã thúc đầy mạnh mẽ quá trình tự do hóa thương mại và đầu tơ. Với mục dich chuyỂn mạnh nén kinh t theo định hướng xuất Xhẩu, thụ h tự nước ngoài, tạo công ăn việc làm, tiếp thu công nghệ - kỹ thuật tiên tế và kinh nghiệm quản lý tại các nước đang phát triển; mô hình KCN được. thành lập nhằm tạo ra một khu vực chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, đứng ngoài chế 46 mậu dịch và thuế quan của nước sở tại. Tuy nhiên, xuất phát từ nhiễu nguyên nhân khác nhau, không phải tit cả các KCN tại các nước đều hoạt động thành công.
thức được những hạn chế của mô hình khu chế xuất và để khắc phục, nhiễu nước đã chuyên sang xây dựng một loại hình khác năng động và uyễn chuyển hơn - đó là KCN, Với mô hình my, thị ring tong nước được tính đến như là một yếu tổ hp dẫn, đây là yếu tổ kích thích cạnh tranh, nâng cao khả nã cùng với những kiện kinh doanh dễ dàng hơn nên mô hình kinh tế KCN cũng được các nhà đầu tư trong nước đặc biệt quan tâm. Vào giữa thé ky ló,hoạt động giao hương giữa một triển. Sự giao lưu trao đổi hàng hoá ia các nước ban đầu chủ yếu là hương. hàng gia dụng, sinh sứ, tơ lụa và cắm vóc cho những tang lớp quý tộc.
Dẫn dẫn sự giao thương đã trở nên thường xuyên hơn, hing hoá trao đổi cũng ngày cảng nhiều hơn, Từ đó, các quốc gia nằm dọc theo hai bên bờ Thái Bình Dương và Đại Tây Dương hình thành nên những cảng tự do (Free Port) như: ở Ý có cảng tự do đầu ti ‘Genoa, Leghoan, ở Pháp cũng có cảng tự do Marseilee, Bayonne, ., để nhận hang hoá. từ nước ngoài vào hoặc từ cảng xuất hang ra các nước theo quy chế ngoại giao. Các cảng tự do nay, lúc đầu xuất hiện ở Châu Âu, rồi lan tod sang Châu A, Châu Mỹ và các châu lục khác “Cũng đồng thời ình thành các cảng tr do dọc theo bờ biển, thi trong đất lién vào thời bay giờ cũng bắt đầu xuất hiện những công trường thủ công và các xưởng rộng lớn chiếm hàng chục hecta đất tập trung hing nghìn lao động, tến hành tổ chức sản xuất các mặt hàng thủ công để tiêu ding trong nước và xuất khẩu. Theo thời gian với sự.
hát triển của lực lượng sẵn xuất và tiễn bộ kỹ thuật, đã hình thành những loại mô hình sản xuất mới như khu thương mại tự do (Free Trade Zone), khu kho ngoại quan. (Blonded Warehouse), khu chế xuất (PrecessingZone), Anh là nước công nghiệp đầu tiên vả là nước có KCN đầu tiên được thành lập năm. 1896 ở Manchester và sau đó là vùng công nghiệp Chicago (Mỹ), KCN Napoli (Ý) vào những năm đầu tiên của thể ky trước. Đến những năm 50, 60 của thể kỷ XX, các vùng công nghiệp và KCN phát triển nhanh chóng và rộng khắp các nước công nghiệp như là một hiện tượng lan to, tắc động và ảnh hưởng.
Vào thời kỳ này, Mỹ có 452 vùng công nghiệp và gin 1000 KCN, Pháp có 230 vùng công nghiệp, Canada có 21 vùng công nghiệp. TiẾp theo cúc nước công nghiệp di trước, vào năm 60, 70 của thé kỷ trước, hàng loạt các KCN hình thành và phát triển nhanh chóng ở các nước công nghiệp hoá thé hệ sau như Hin Quốc, Bai Loan, Singapore, Malaysia, Thái Lan. Cling trong thời kỳ này, các nước Xã hội chủ nghĩa trước đây như Liên Xô, lập Khắc, Đức đang tiến hành xây dựng các xí nghiệp liên hợp, các cụm công nghiệp lớn, các "rung tâm công nghiệp tập trung. “Trong những năm mới phát triển, KCN được xem là một mô hình quy hoạch công.
KCN được sử dụng như một công cụ phát iển kinh tế và mục đích kính tế nảy ngày càng được chú trọng, đặc biệt là các nước đang phát triển. Vì vậy ngay từ rất sớm, một số nước dang phát triển ở Đông Nam A công đã có số lượng KCN tăng lên đáng kể nhằm tạo bước đột phá trong nền kinh tẾ của họ. Hoạt động của các KCN một mặt mang lại lợi ích kinh tế, mặt khác lại phát sinh tác hại môi trường do hoạt động công nghiệp đã không được quan tâm đúng mứctrong một thời gian dài. Như vậy, tiền thân của KCN hiện đại ngày nay chính là những cáng tự do và những công trường thủ công được hình thành từ thể ky 16, 17 trước đây.
Cũng trong quả trình này, ở từng nước khác nhau dựa vào những đặc trưng phát triển, mà thuật ngữ KCN được gọi theo nhiều. cách khác nhau, Hiện nay còn có khu công nghiệp sinh thái (KCNST) là một "cộng đồng” các doanh. nghiệp sản xuất và dịch vụ có mỗi iên hệ mật thếttrên cùng một lợi ích: Hướng tới một hoạt động mang tính xã hội. kinh tẾ và mỗi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong quản lý các vẫn đỀ môi trường và tài nguyên.
Bằng các hoạt động hợp tác chặt chế với nhau, "cộng đồng KCNST sẽ đạt được một hiệu quả tổng thể lớn hon so với hoạt động của từng doanh nghiệp.12, Phát triển KCN ở Việt Nam Đối với Việt Nam, chú trương xây dựng và phát triển KCN, KCN đã được Dang và "Nhà nước ta dé ra trên cơ sở nghiên cứu, vận dụng lý luận chung, kinh nghiệm của các nước trong khu vực và xuất phát từ thực iễn nước ta, Trong những năm qua, Đảng và Nha nước đã tích cực thực hiện các đường lỗi đổi mở cửa, hội nhập quốc tế thông «qua việc ban hành luật và chính sách thu bút đầu t trực tiếp từ nước ngoài với nhiều vu đãi, khuyến khích. Cùng với thu hút đầu tư trự tiếp nước ngoài là các chính sách khuyến khích đầu tr rong nước, nhằm tạo diễu kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư về tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh, thủ tục bánh chính. Thông qua đó, các KCN .đã được thành lập rên hầu hốt các tỉnh, thành phố trên cả nước. Nam 1991, KCN Tân Thuận được thành lập "khai sinh” ra mô hình các KCN trong chiến lược xây dựng phát iển kinh t xã hội ở Việt Nam.
Nguồn: hipi/áte-vn com(2014) 6 Từ đồ đến nay với nhiều cơ chế, chính sich liên quan đến việc thành hoạt động của các KCN được ban hành, điều chỉnh đã go ra hành lang pháp lý cho sự ra đồi và phát triển các KCN trên địa bàn cả nước. “Theo số liệu của bộ tải nguyên mỗi trường, tiên cả nước có 295 KCN với tổng diện tích đất tự nhiên gin 84.000 ha đất, rong đó diện tích đất công nghiệp có thể cho thuê đạt 56 nghìn ha, chiếm khoäng 66% tổng diện ích đất tr nhiên. trong đồ 212 KEN đã di vào hoạt động với tổng diện tích đắt tự nhiên 60 nghìn ha và 83 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên 24 nghìn ha. Tổng điện tích đắt công nghiệp đã cho thuê đạt trên 26 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy 48% BIỂU ĐỒ TỐC ĐỘ TANG CHỈ SỐ SAN XUẤT NGÀNH CONG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO TỪ NĂM 2012-2017 ” | |.
lẽ | mm ams 2m 25 26 mm Hinh 1.2: Biểu đồ tốc độ tăng chỉ số sản xuất ngành công nghiệp chế biến chế tạo nim 2012-2017 [2] Cae KCN chủ yếu được thành lập ở ba vùng kinh tế trọng điểm (vùng kính tế trọng điểm phía bắc; vùng kinh tế trọng điểm phía nam; vùng kinh tế trọng điểm miễn. Các KCN được phân bố trên cơ sở phát huy lơi thé địa kinh tế, tiềm năng các vùng kinh tế trọng điểm, đồng thời phân bổ ở mức độ hợp lý một số KCN ở các vùng. s diễu kiện kinh tế xã hội khó khăn hơn nhằm tạo diễu kiện cho ngành công nghiệp địa phương từng bước phát triển. Quy mô các KCN đa dạng và phù hợp với điều kiện, trình độ phát tiển cụ thể của mỗi địa phương.
Cho đến nay cả nước có 58 tỉnh, thành phố có KCN được thành lập. Không thể phủ nhận vai trò quan trọng của các KCN, khu kinh tế, cụm côngnghiệp trong thu hút vốn đầu tư, tạo công ăn việc làm, góp phần ting trưởng kinh tế. KCN 20 mm = ;_ | [| | “ st 20 Ũ “Đông Nam Bộ 'B sông Hồng Tây NamBộ — Cáclhuvucktác akon Hình 1.3: Phân bổ ede KCN theo vùng năm 2016. Số liệu: Bộ KH&DT [3] 1.2, Ô nhiễm môi trường và quản lý bảo vệ môi trường các KCN ở Việt Nam Kết quả của quá trình công nghiệp héa ở các quốc gia đã không ngừng lâm tăng quy mô và tốc độ phát triển công nghiệp trên phạm vi toản cầu.1, Ô nhiễm môi trường 6 Việt Nam, việc xây dựng chưa thực sự đồng bộ cũng như phát triển mạnh mẽ các KCN trên địa bàn cả nước ma chưa có sự đầu tư thích đẳng trong bảo vệ và xử lý môi trường tại đây đã gây nên những nhiễm chất thải in, kim loại, chất thải hóa chit va đặc biệt là nguồn nước khá nghiêm trọng.
O nhiễm mỗi trường ở các KCN ở nước ta hiện nay chủ yếu là do sự ô nhiễm từ môi trường nước, không khí, từ chất thải rắn là chủ yẾn 1.1, Ô nhiễm do nước thải khu công nghiệp Sự gia ting nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn. Tốc độ gi tăng nảy cao hon nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực khác trên. toàn quốc [La lượng nước thải (n3fagày) 16000000 14000000 12000000 TPHCM 10000000 8BR-VT 800000,0 600000,0.