Chương 1: Cơ sá lý luÁn về quÁn lý ho¿t động cho vay t¿i Quỹ bÁo vệ môi trưßng. Chương 2: Thực tr¿ng về công tác quÁn lý ho¿t động cho vay t¿i Quỹ BÁo vệ môi trưßng Việt Nam. Chương 3: Đề xuất các giÁi pháp hoàn thiện công tác quÁn lý ho¿t động cho vay t¿i Quỹ BÁo vệ môi trưßng Việt Nam. 8 Ch°¢ng 1 C¡ Sä LÝ LU¾N VÀ QUÀN LÝ HO¾T ĐÞNG CHO VAY T¾I QUĀ BÀO VÆ MÔI TR¯âNG 1.
Tổng quan vÁ Quā bÁo vÇ môi tr°ãng 1. Tổ chức tài chính phi ngân hàng 1. Khái niệm: Trong l*nh vực tài chính - tiền tệ, các tổ chức tài chính phi ngân hàng, mặc dù có thể thực hiện một số ho¿t động ngân hàng trong quá trình kinh doanh của họ, nhưng không được phép tiÁp nhÁn tiền gửi không kỳ h¿n và cung cấp hệ thống thanh toán. Những tổ chức này được xem là trung gian tài chính và được cho phép thực hiện các ho¿t động ngân hàng cụ thể trong l*nh vực tài chính - tiền tệ.
Việc phân biệt giữa các tổ chức tài chính trung gian và các đơn vị tài chính phi ngân hàng dần một khó khn do sự đa d¿ng về quy mô, hình thức ho¿t động và các nghiệp vụ của chúng.Bằng việc xác lÁp và qui định rõ vai trò, chức nng và ph¿m vi nhiệm vụ của mỗi lo¿i hình tổ chức tài chính trung gian, Chính phủ đã cho phép từng tổ chức tài chính phát huy được điểm m¿nh của mỗi lo¿i hình thuộc m¿ng lưới các tổ chức tài chính trung gian. Vai trò của tổ chức tài chính phi ngân hàng: Đóng một vai trò to lớn đối với nền kinh tÁ - xã hội, các định chÁ tài chính phi ngân hàng đã giúp đa d¿ng hoá các phương tiện và công cụ tài chính trong đßi sống kinh tÁ, cung ứng những quyền lợi thiÁt yÁu và sát thực thông qua việc t¿o ra khÁ nng sinh lợi cao thông qua những khoÁn đầu tư nhỏ. Nhß ho¿t động kinh doanh của các tổ chức này, khách hàng được trang bị những công cụ bÁo vệ tài chính nhằm giÁm thiểu rủi ro thông qua việc sử dụng các hợp đồng bÁo hiểm và các dịch vụ cung cấp thông tin. Các điểm khác nhau giữa tổ chức tài chính phi ngân hàng và các NHTM: Các điểm khác biệt rõ ràng giữa tổ chức tài chính phi ngân hàng và NHTM: Tổ chức tài chính phi ngân hàng không thực hiện việc thu hút tiền gửi không kỳ h¿n hoặc từ cá nhân và tổ chức trong thßi gian ngắn, thay vào đó, vốn sá hữu của họ được sử dụng để cho vay và đầu tư.
Trái l¿i, NHTM là một đơn vị tài chính có khÁ nng nhÁn tiền gửi từ cá nhân và tổ chức theo yêu cầu của họ và sau đó sử dụng số tiền này để cho vay. Ngoài ra, tổ chức tài chính phi ngân hàng không được quyền thực hiện các dịch vụ thanh toán và tiền mặt, cũng không được phép sử dụng vốn làm phương tiện thanh toán cho khách hàng giống như NHTM Họ chỉ thực hiện việc má tài khoÁn thanh toán và các ho¿t động thanh toán khi có yêu cầu cụ thể từ khách hàng. Quỹ bảo vệ môi trường 1. Quỹ bảo vệ môi trường trên thế giới: Các khó khn và h¿n chÁ đã làm giới h¿n về tài chính trong việc đầu tư vào bÁo vệ môi trưßng á các nước đang phát triển và các nước có nền kinh tÁ chuyển đổi thưßng xuất phát từ những nguyên nhân sau đây: - Công tác giÁi quyÁt các vấn đề môi trưßng thông qua các biện pháp chính sách, quy định pháp luÁt, và cơ chÁ cưỡng chÁ của Chính phủ v¿n chưa được thực hiện một cách toàn diện.
- Sự thiÁu sự quan tâm trong việc phân bổ ngân sách cho môi trưßng từ Chính phủ. - YÁu kém trong nhÁn thức về các công cụ xử ph¿t vi ph¿m luÁt môi trưßng. Đồng thßi còn tồn t¿i những h¿n chÁ trong hệ thống pháp luÁt có liên quan. 10 - V¿n còn nhiều khó khn đối với vấn đề lựa chọn biện pháp nhằm xử lý các ô nhiễm phát sinh trong dân cư, giữa các tỉnh và doanh nghiệp.
Vì vÁy, việc thành lÁp Quỹ bÁo vệ môi trưßng đã hỗ trợ các chi tiêu liên quan đÁn môi trưßng. Hiện nay, trên toàn cầu đã xuất hiện một số lo¿i Quỹ bÁo vệ môi trưßng như: Quỹ thu từ thuÁ, Quỹ tín dụng (cho vay) trực tiÁp và Quỹ xanh. Quỹ từ thuÁ được t¿o ra từ tiền thuÁ, phí môi trưßng và các nguồn thu có liên quan. Quỹ này không thuộc về ngân sách quốc gia và được quÁn lý bái Bộ Môi Trưßng.
Một số nước như Ba Lan, Nga đã t¿o ra hệ thống thuÁ nhằm bồi thưßng thiệt h¿i môi trưßng và thay đổi thái độ của ngưßi dân và doanh nghiệp. Các Quỹ này cung cấp hỗ trợ tài chính để đ¿t các mục tiêu bÁo vệ môi trưßng như bÁo tồn thiên nhiên, giÁm ô nhiễm, giáo dục về môi trưßng và nghiên cứu về bÁo vệ môi trưßng qua việc cung cấp tài trợ không hoàn l¿i và cho vay với lãi suất ưu đãi. Quỹ tín dụng trực tiÁp DCF là một tổ chức tài chính trung gian, được thành lÁp bái Chính phủ và các tổ chức ngân hàng, với nguồn vốn chủ yÁu đÁn từ việc vay từ các nguồn như Ngân hàng ThÁ giới (IBRD),DCF được sáng lÁp để cung cấp các khoÁn tài trợ tái chÁ cho những ho¿t động môi trưßng. Cách tiÁp cÁn này đã mang l¿i hiệu quÁ rõ rệt trong việc giÁm thiểu ô nhiễm và xử lý rác thÁi.
Đặc biệt, DCF đã thu hút được sự quan tâm chú ý và tài trợ từ các tổ chức quốc tÁ như IBRD và Hiệp hội Phát triển Quốc tÁ. Với sự hỗ trợ tài chính từ DCF, các dự án giÁm thiểu ô nhiễm và tái sử dụng rác thÁi được triển khai một cách hiệu quÁ. Điều này giúp bÁo vệ môi trưßng và duy trì sự cân bằng sinh thái của các khu vực nhỏ và trung bình. Các ho¿t động của Quỹ đã đóng góp tích cực vào việc ngn chặn ô nhiễm và xây dựng một tương lai bền vững cho đất nước.
Tổ chức Quỹ Xanh đã được thành lÁp với mục đích làm việc nhằm hỗ trợ các ho¿t động bÁo tồn đa d¿ng sinh học.Quỹ xanh thưßng nhÁn được sự hỗ trợ 11 từ các nguồn tài trợ một lần hoặc thông qua việc chuyển đổi các khoÁn nợ. Quỹ xanh thưßng được tài trợ từ thu nhÁp đầu tư. Việc bÁo tồn môi trưßng và duy trì sự đa d¿ng sinh học đang nhÁn được sự quan tâm to lớn, và để thực hiện các ho¿t động này, nguồn tài chính quan trọng không thể thiÁu. Quỹ bảo vệ môi trường: a) Khái niệm: ThuÁt ngữ "Quỹ" trong Bách khoa toàn thư có thể được sử dụng để chỉ một đơn vị pháp lý độc lÁp, có thể là một tổ chức hoặc cá nhân hợp pháp.
Theo quan điểm quÁn lý của Nhà nước, Quỹ bÁo vệ môi trưßng là một tổ chức tài chính đã được thành lÁp nhằm hỗ trợ trong việc sử dụng và bÁo tồn tài nguyên bền vững. Thưßng thì, Quỹ BÁo vệ môi trưßng được thành lÁp á cấp quốc gia hoặc địa phương với mục tiêu cung cấp hỗ trợ tài chính cho các ho¿t động bÁo vệ môi trưßng.Vốn cho quỹ này có thể đÁn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các khoÁn thuÁ, các khoÁn đền bù thiệt h¿i do môi trưßng gây ra, tiền ph¿t vi ph¿m hành chính liên quan đÁn môi trưßng và các nguồn khác. Tuy nhiên, việc đầu tư vào các dự án bÁo vệ môi trưßng thưßng gặp khó khn do sự khan hiÁm vốn và chi phí giao dịch cao, đặc biệt là á các nước đang phát triển và các nước đang chuyển đổi kinh tÁ, trong khi hệ thống thông tin chưa được đầy đủ. b) Đặc điểm của Quỹ bÁo vệ môi trưßng: Là một tổ chức phi ngân hàng ho¿t động trong l*nh vực tài chính, Quỹ BVMT tÁp trung chủ yÁu vào việc cung cấp nguồn vốn cho các ho¿t động nhằm mục đích bÁo vệ môi trưßng.
Mục tiêu của Quỹ không nằm trong việc t¿o ra lợi nhuÁn, mà là hỗ trợ tài chính hiệu quÁ cho các chương trình, dự án và biện pháp liên quan đÁn phòng, chống và khắc phục ô nhiễm, suy thoái cũng như những sự cố xÁy ra trong môi trưßng. Khác với các tổ chức tài chính phi ngân hàng khác, mục tiêu của quỹ không tÁp trung vào việc thu lợi nhuÁn mà thay vào đó, 12 chú trọng vào việc hỗ trợ các ho¿t động có liên quan đÁn bÁo vệ môi trưßng, góp phần cÁi thiện tình hình môi trưßng và hÁu quÁ của ô nhiễm. Quỹ BÁo vệ môi trưßng có thể được coi là một tổ chức tài chính phi ngân hàng bái vì sự khác biệt lớn với các tổ chức ngân hàng. Quỹ này không chấp nhÁn tiền gửi từ cộng đồng hoặc các tổ chức kinh tÁ như một ngân hàng thông thưßng.
Thay vào đó, ho¿t động của nó tÁp trung vào việc huy động vốn thông qua nhiều hình thức khác nhau để hỗ trợ các dự án bÁo vệ môi trưßng. Quỹ BÁo vệ môi trưßng không thực hiện vai trò làm trung gian thanh toán, nhưng nó chủ yÁu là một trung gian tài chính, d¿n đầu trong việc chuyển vốn từ nguồn có đÁn những nơi cần vốn để đầu tư vào các ho¿t động bÁo vệ môi trưßng. c) Ho¿t động của Quỹ bÁo vệ môi trưßng: Nguồn vốn ho¿t động: - Ngân sách nhà nước cấp. - Phí, lệ phí và các khoÁn bồi thưßng thiệt h¿i về môi trưßng được tái đầu tư vào các dự án bÁo vệ môi trưßng.
- Lệ phí bán/chuyển CERs từ các dự án CDM t¿i Việt Nam. - Quỹ BVMT nhÁn được sự hỗ trợ thông qua việc nhÁn tài trợ, hỗ trợ, cũng như đóng góp tự nguyện và ủy thác đầu tư từ các tổ chức và cá nhân trong nước và quốc tÁ. Mục tiêu của việc huy động nguồn lực này là để trợ giúp các ho¿t động bÁo vệ môi trưßng và các chương trình ứng phó với biÁn đổi khí hÁu. - Các nguồn vốn hợp pháp khác.
Các hình thức hỗ trợ tài chính: - Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi; - Hỗ trợ lãi vay vốn cho các chủ dự án vay vốn t¿i TCTD khác theo quy định của Chính phủ. Điều này giúp giÁm bớt chi phí lãi suất cho các dự án được hỗ trợ; 13 - Hỗ trợ toàn bộ hoặc tham gia hỗ trợ cùng các tổ chức khác trong các ho¿t động nhằm mục đích bÁo vệ môi trưßng; - Các ho¿t động lan truyền và thông báo về CDM s¿ được tài trợ, tuân thủ quy định pháp luÁt liên quan để triển khai việc hỗ trợ tài chính cho các sÁn phẩm của dự án CDM.