Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rừng cộng đồng bền vững tại tỉnh Quảng Bình" được tác giả Trần Trung Thành thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Dương Viết Tình và TS. Hồ Đắc Thái Hoàng, bảo vệ năm 2022 tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế, thuộc chuyên ngành Lâm sinh (mã số 9620205).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2021), tính đến ngày 31/12/2020, tổng diện tích đất có rừng toàn quốc đạt 14.215.000 ha (gồm 10.185.000 ha rừng tự nhiên và 4.030.000 ha rừng trồng), tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,01%. Mặc dù độ che phủ tăng nhưng chất lượng rừng tự nhiên vẫn tiếp tục bị suy giảm. Trong bối cảnh phương thức quản lý tài nguyên rừng tại Việt Nam đang có sự chuyển dịch từ quản lý tập trung sang quản lý có sự tham gia của cộng đồng dân cư, việc hoàn thiện khung chính sách và giải pháp kỹ thuật là yêu cầu cấp thiết.

Tỉnh Quảng Bình có tổng diện tích đất có rừng là 588.582 ha, trong đó rừng tự nhiên chiếm 469.768 ha, đất chưa có rừng là 118.814 ha, tỷ lệ che phủ đạt 67,88%. Nguồn tài nguyên rừng tại địa phương chịu tác động trực tiếp từ các cộng đồng dân cư sinh sống gần rừng và trong rừng. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về rừng tự nhiên thứ sinh giao cho cộng đồng quản lý còn ít và thiếu tính hệ thống; thiếu các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cụ thể áp dụng cho từng vùng sinh thái và từng cộng đồng khác nhau. Do đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống về cơ sở dữ liệu khoa học và thực tiễn phục vụ quản lý rừng cộng đồng bền vững tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Góp phần vào cơ sở khoa học và thực tiễn để phát triển bền vững mô hình quản lý rừng cộng đồng ở tỉnh Quảng Bình.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá được thực trạng công tác giao rừng cộng đồng và quản lý rừng cộng đồng ở tỉnh Quảng Bình;
    2. Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý rừng cộng đồng ở tỉnh Quảng Bình;
    3. Đề xuất được giải pháp quản lý rừng cộng đồng theo hướng bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng tài nguyên rừng: Diện tích rừng tự nhiên (gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng) giao cho cộng đồng quản lý; lâm sản ngoài gỗ; 3 loài cây gỗ bản địa trồng thử nghiệm phục hồi rừng từ năm thứ nhất đến năm thứ 6 gồm: Lim xanh (Erythrophleum fordi Oliv), Trám trắng (Canarium album Raeusch) và Huỷnh (Tarrietia javanica Blume).
  • Đối tượng con người và thể chế: Cộng đồng dân tộc thiểu số và người Kinh sinh sống gắn bó với rừng (dân tộc Vân Kiều, Ma Coong, Sách); các cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Phòng TN&MT, UBND cấp xã, Kiểm lâm địa bàn).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian: Tập trung tại vùng sinh thái núi cao tỉnh Quảng Bình, khảo sát 38 cộng đồng được giao rừng tại 8 xã (Trường Sơn, Thượng Trạch, Trung Hóa, Thượng Hóa, Dân Hóa, Trọng Hóa, Thanh Hóa, Châu Hóa) thuộc 4 huyện miền núi (Quảng Ninh, Bố Trạch, Minh Hóa, Tuyên Hóa). Nghiên cứu đi sâu điều tra chi tiết tại 3 địa bàn đại diện:
    1. Bản Cổ Tràng (xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh): vùng núi cao phía Nam tỉnh, giáp ranh phía Nam Vườn Quốc gia (VQG) Phong Nha – Kẻ Bàng, dân tộc chính là Vân Kiều.
    2. Bản Cà Ròong 2 (xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch): vùng núi cao phía Tây tỉnh, nằm trong vùng lõi VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, dân tộc chính là Ma Coong.
    3. Bản Phú Minh (xã Thượng Hóa, huyện Minh Hóa): vùng núi cao phía Bắc tỉnh, giáp ranh phía Bắc VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, dân tộc chính là Sách.
  • Phạm vi thời gian: Luận án được triển khai từ tháng 11/2014 đến tháng 11/2020; các chuỗi số liệu và dữ liệu điều tra thực địa được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về quản lý rừng cộng đồng (Community Forest Management - CFM), tri thức bản địa và quản lý rừng bền vững:

Các hướng nghiên cứu quốc tế:

  • Khái niệm và tiến trình lâm nghiệp cộng đồng: FAO (1978) định nghĩa quản lý rừng cộng đồng là chuỗi hoạt động gắn kết người dân với tài nguyên rừng và phân chia lợi ích. Arnold (1992) nhấn mạnh tính bao trùm của lâm nghiệp cộng đồng. Các nghiên cứu tổng kết mô hình thực tế tại Nepal (hệ thống nhóm người sử dụng rừng CFUGs theo Luật Lâm nghiệp 1993, quản lý 1,2 triệu ha rừng), Ấn Độ (chính sách đồng quản lý rừng từ năm 1988 với hơn 100.000 làng bản quản lý 22 triệu ha), Philippines (3 giai đoạn chuyển đổi từ 1971 đến sau 1989), Thái Lan (chính sách định canh định cư và lâm nghiệp năm 1968, 1985), Lào (quy hoạch đất và giao rừng năm 1989), Sri Lanka (kế hoạch lâm nghiệp 1995). Donald (1996) phân loại các hệ thống quản lý tài nguyên rừng công cộng tại châu Á.
  • Lý thuyết thể chế và tài nguyên dùng chung: Các công trình kinh điển của Ostrom (1990), McKean (2000), Gibson, McKean & Ostrom (2000), Agrawal & Ostrom (2008), Edwards & Steins (1998, 1999), Anderson (2006) chỉ ra rằng người sử dụng truyền thống có khả năng tự quản lý tài nguyên dùng chung hiệu quả thông qua việc thiết lập thể chế địa phương, ranh giới rõ ràng, quy chế minh bạch và cơ chế giải quyết tranh chấp. Doornbos, Saith & White (2000) cảnh báo nguy cơ thao túng nguồn lực nếu thể chế cơ sở không được thiết kế phù hợp.
  • Nghiên cứu về tri thức bản địa: Thuật ngữ được Robert Chambers sử dụng năm 1979, phát triển bởi Brokensha & Warren (1980), Compton (1989), Gupta (1992), Niamir (1990), Warren (1991), Langill & Landon (1998), IIRR (1999), UNESCO. Tại Việt Nam, tác giả Ngô Đức Thịnh (2011) nghiên cứu tri thức địa phương của người Mường tại Thanh Hóa; tổ chức CEFIKS tiếp cận tri thức bản địa dưới góc độ kỹ thuật dân tộc.
  • Quản lý rừng bền vững và tiêu chí quản trị: Luận án tiếp cận định nghĩa của ITTO, đồng thời sử dụng bộ công cụ đánh giá quản trị rừng của Patti Moore và cộng sự (2011).

Các hướng nghiên cứu trong nước:

  • Nghiên cứu khái niệm và cơ sở thể chế: Nguyễn Hồng Quân và Tô Đình Mai (2000), Nguyễn Bá Ngãi (2005, 2006, 2009), Bjoern Wode và Bảo Huy (2009), Nguyễn Quang Tân (2009, 2012), Trần Đức Viên (1997), Trần Duy Rương (2006).
  • Tổng kết các chương trình và dự án thí điểm: Dự án Lâm nghiệp xã hội Sông Đà (GIZ tại Sơn La, Điện Biên), Dự án Quản lý bền vững vùng Hạ lưu sông Mê Kông (Đắk Lắk, Đắk Nông), Dự án Ngân hàng Thế giới tại Thừa Thiên Huế, Dự án thí điểm LNCĐ của Cục Lâm nghiệp (giai đoạn 2006–2009 và 2012–2013 giao 16.798 ha rừng cho 64 cộng đồng thuộc 10 tỉnh theo Enters & Nguyễn Quang Tân, 2009). Các nghiên cứu thực tế tại Điện Biên, Bắc Kạn, Thừa Thiên Huế của Nguyễn Quang Tân, Trần Ngọc Thanh, Hoàng Huy Tuấn (2009).
  • Cơ sở pháp lý quốc gia: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Luật Lâm nghiệp năm 2017, Luật Đất đai năm 2013, Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg, Thông tư số 38/2007/TT-BNN, Quyết định số 106/2006/QĐ-BNN, Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT, Thông tư số 28/2018/TT-BNN&PTNT, Thông tư số 31/2018/TT-BNN&PTNT, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào khía cạnh chính sách chung hoặc đánh giá lâm sinh đơn lẻ tại một số mô hình thí điểm. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc đánh giá tích hợp giữa đặc điểm lâm học (cấu trúc rừng tự nhiên, trữ lượng, đa dạng sinh học cây gỗ, tái sinh tự nhiên, thử nghiệm lâm sinh cây bản địa) với cấu trúc thể chế xã hội, cơ chế hưởng lợi và vai trò của tri thức bản địa tại vùng miền núi tỉnh Quảng Bình, từ đó đưa ra giải pháp quản lý rừng bền vững có cơ sở khoa học và tính khả thi thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:

  • Khung phân tích đa nhân tố: Luận án mô phỏng theo khung phân tích của Edwards và Steins (1996, 1998), phân tích mối quan hệ tương tác qua lại giữa 4 nhóm yếu tố:
    1. Đặc điểm hệ thống tài nguyên rừng và nhóm người sử dụng.
    2. Cấu trúc thể chế quản lý tài nguyên (luật lệ, quy chế vận hành, cơ chế hợp tác).
    3. Chiến lược và mô hình tác động của người sử dụng.
    4. Hiệu quả và tác động tổng hợp của việc quản lý.
  • Bốn cách tiếp cận nghiên cứu:
    1. Tiếp cận dựa vào hệ sinh thái (Ecosystem-Based Approach - EBA, theo MEA, 2005): quản lý tổng hợp tài nguyên đất, nước và sinh vật.
    2. Tiếp cận hệ thống: xem xét mối tương tác kinh tế - xã hội - tự nhiên trong các hoạt động quản lý, bảo vệ và hưởng lợi từ rừng.
    3. Tiếp cận phân tích yếu tố bên trong và bên ngoài: phân định các nguồn lực nội tại cộng đồng và các tác động hỗ trợ/chính sách từ bên ngoài.
    4. Tiếp cận có sự tham gia (PTD, PRA/RRA): đặt người dân bản địa làm chủ thể trong đánh giá và lựa chọn giải pháp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

Phương pháp điều tra và phân tích lâm học:

  • Lập ô tiêu chuẩn (ÔTC) diện tích 500 m2 để điều tra cấu trúc tài nguyên rừng tự nhiên:
    • Bản Cổ Tràng (49 ÔTC): 29 ÔTC rừng giàu (90,947 ha), 11 ÔTC rừng trung bình (38,152 ha), 9 ÔTC rừng nghèo (46,804 ha).
    • Bản Phú Minh (190 ÔTC): 11 ÔTC rừng giàu (29,256 ha), 126 ÔTC rừng trung bình (420,216 ha), 53 ÔTC rừng nghèo (254,981 ha).
    • Bản Cà Ròong 2 (23 ÔTC): 7 ÔTC rừng giàu (32,815 ha), 1 ÔTC rừng trung bình (2,631 ha), 2 ÔTC rừng nghèo (11,523 ha), 13 ÔTC rừng lồ ô (54,842 ha).
  • Tính toán các chỉ tiêu lâm học: Chiều cao vút ngọn bình quân ($H_{bq}$), đường kính bình quân ($D_{bq}$), mật độ cá thể ($N/ha$), trữ lượng tầng cây đứng ($M - m^3/ha$).
  • Đánh giá đa dạng sinh học loài cây gỗ (sử dụng 49 ÔTC tại Cổ Tràng, 72 ÔTC tại Phú Minh, 11 ÔTC tại Cà Ròong 2):
    • Chỉ số giá trị quan trọng (Importance Value Index - $IVI$) theo Curtis và McIntosh (1951): $IVI = \text{Mật độ tương đối} + \text{Tần số tương đối} + \text{Độ ưu thế tương đối}$.
    • Các chỉ số đa dạng sinh học: Độ giàu loài ($S$ - Species Richness), Độ phong phú ($Abundance$), Chỉ số Shannon-Wiener ($H'$), Chỉ số Simpson ($D_1$). Kiểm định sai khác bằng kiểm định phi tham số Wilcoxon cặp đôi.
    • Phân tích cụm thứ bậc (Hierarchical Clustering) dựa trên ma trận khoảng cách Euclidean và tiêu chuẩn liên kết Ward trên phần mềm thống kê R-3.
  • Bố trí thí nghiệm theo dõi sinh trưởng 3 loài cây bản địa (Lim xanh, Trám trắng, Huỷnh):
    • Lập 9 ô đo đếm cho mỗi loài (3 ÔTC/loài, diện tích 1.000 m2/ô) để theo dõi các chỉ tiêu đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), tỷ lệ sống và phân cấp phẩm chất (tốt, trung bình, xấu) từ năm thứ nhất đến năm thứ 6.
    • Thí nghiệm xử lý thực bì: so sánh biện pháp xử lý theo băng (băng chặt 2 m, băng chừa 2 m) và xử lý toàn diện đối với Lim xanh và Trám trắng trên cùng dạng lập địa B.
    • Thí nghiệm lập địa: so sánh sinh trưởng của cây trồng trên dạng lập địa B và dạng lập địa C.
    • Thiết lập 5 ô dạng bản diện tích 4 m2 ($2 \times 2$ m) trong mỗi ÔTC để điều tra thảm tươi, cây bụi; đào 1 phẫu diện đất chính và 4–5 phẫu diện định giới để mô tả thổ nhưỡng; kiểm định thống kê $t$-Student và thiết lập phương trình tương quan $H_{vn} - D_{1.3}$.

Phương pháp điều tra kinh tế - xã hội:

  • Điều tra bảng hỏi 121 hộ gia đình: Bản Cổ Tràng điều tra 71/71 hộ (100%), bản Phú Minh điều tra 30/33 hộ (91%), bản Cà Ròong 2 điều tra 20/27 hộ (74%).
  • Phỏng vấn sâu 27 cán bộ chuyên trách: 9 cán bộ cấp xã, 9 cán bộ cấp huyện, 6 cán bộ kiểm lâm địa bàn, 3 cán bộ quản lý cấp tỉnh (Sở NN&PTNT, Chi cục Kiểm lâm).
  • Thảo luận nhóm và phân tích SWOT: tổ chức 6 cuộc họp nhóm nòng cốt (2 cuộc/bản).
  • Đánh giá quản trị rừng: áp dụng bộ tiêu chí của Patti Moore và cộng sự (2011) gồm 4 trụ cột, 7 tiêu chuẩn, 20 tiêu chí và 62 chỉ báo, chấm điểm theo thang từ 0 đến 5.
  • Phương pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD) để sàng lọc 15 loài cây gỗ bản địa và lựa chọn 3 loài ưu tiên.
Phương pháp thu thập dữ liệu Đối tượng / Công cụ Dung lượng / Quy mô mẫu
Điều tra ô tiêu chuẩn lâm học Rừng tự nhiên giao cộng đồng 262 ÔTC (500 m2): Cổ Tràng (49), Phú Minh (190), Cà Ròong 2 (23)
Phân tích đa dạng sinh học Cây gỗ rừng tự nhiên 132 ÔTC: Cổ Tràng (49), Phú Minh (72), Cà Ròong 2 (11); Phần mềm R-3
Thực nghiệm lâm sinh Lim xanh, Trám trắng, Huỷnh 27 ÔTC (1.000 m2); 5 ô dạng bản (4 m2)/ÔTC; Phẫu diện đất
Phỏng vấn hộ gia đình Bảng hỏi bán cấu trúc 121 hộ: Cổ Tràng (71/71), Phú Minh (30/33), Cà Ròong 2 (20/27)
Phỏng vấn sâu cán bộ Cán bộ quản lý các cấp 27 cán bộ: 9 xã, 9 huyện, 6 kiểm lâm địa bàn, 3 cấp tỉnh
Thảo luận nhóm tập trung SWOT, Tri thức bản địa 6 cuộc thảo luận nhóm (2 cuộc/bản)
Đánh giá quản trị rừng Bộ tiêu chí Patti Moore (2011) 4 trụ cột, 7 tiêu chuẩn, 20 tiêu chí, 62 chỉ báo (thang điểm 0–5)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rừng cộng đồng, tri thức bản địa và quản lý rừng bền vững. Luận án phân tích bức tranh tổng thể về cơ cấu quản lý rừng tại Việt Nam: tính đến 31/12/2020, trong tổng số 14.215.000 ha rừng, hộ gia đình và cá nhân quản lý 21,8% (3.659.000 ha), Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý 20,6% (3.293.000 ha), UBND cấp xã quản lý 20,0% (2.843.000 ha), Ban quản lý rừng đặc dụng quản lý 14,9% (2.967.000 ha), Doanh nghiệp nhà nước/tổ chức kinh tế quản lý 11,7% (1.961.000 ha), trong khi cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý chỉ chiếm 7,9% (1.150.000 ha).

Tác giả tổng kết tiến trình giao rừng cộng đồng trên toàn quốc qua các mốc thời gian: năm 2011 diện tích rừng cộng đồng đạt 298.320 ha; đến giai đoạn 2015–2020 diện tích rừng giao cho cộng đồng tăng lên 1.150.000 ha. Chương này phân tích các kinh nghiệm quốc tế (Nepal, Ấn Độ, Philippines, Thái Lan, Lào) và các bài học rút ra từ các mô hình thí điểm tại Việt Nam (Dự án LNCĐ, các nghiên cứu tại Sơn La, Điện Biên, Bắc Kạn, Thừa Thiên Huế, Đắk Lắk), khẳng định vai trò của quyền sở hữu hợp pháp (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và việc gắn kết thể chế truyền thống với quản lý rừng hiện đại.

Chương 2: Phạm vi, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Xác định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm: (1) Thực trạng công tác giao rừng cộng đồng tại Quảng Bình; (2) Hiện trạng tài nguyên rừng cộng đồng; (3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rừng cộng đồng; (4) Đề xuất giải pháp quản lý bền vững.
  • Xây dựng khung phân tích quản lý rừng cộng đồng dựa trên mô hình của Edwards và Steins (1996, 1998) kết hợp 4 cách tiếp cận (EBA, tiếp cận hệ thống, tiếp cận bên trong/bên ngoài, tiếp cận có sự tham gia).
  • Mô tả quy trình chọn mẫu phân tầng đại diện: từ 38 cộng đồng được giao rừng tại 8 xã thuộc 4 huyện miền núi Quảng Bình, lựa chọn 3 bản đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái núi cao và 3 thành phần dân tộc thiểu số khác nhau (Cổ Tràng - Vân Kiều, Phú Minh - Sách, Cà Ròong 2 - Ma Coong).
  • Chuẩn hóa hệ thống phương pháp thu thập và xử lý số liệu: quy trình lập 262 ÔTC lâm học 500 m2; phương pháp tính các chỉ số đa dạng sinh học ($S$, $Abundance$, $H'$, $D_1$, $IVI$); phương pháp phân tích cụm trên phần mềm R-3; thiết kế bố trí thí nghiệm sinh trưởng 3 loài cây bản địa trên các dạng lập địa B và C; kỹ thuật xử lý thực bì; điều tra xã hội học với 121 hộ dân và 27 cán bộ quản lý.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm và thảo luận khoa học qua 4 nhóm nội dung:

1. Hiện trạng công tác giao rừng cho các cộng đồng quản lý ở tỉnh Quảng Bình: Luận án thống kê toàn bộ 38 cộng đồng được giao rừng tại 8 xã thuộc 4 huyện miền núi: huyện Quảng Ninh có 8 cộng đồng (xã Trường Sơn gồm bản Cổ Tràng, Trung Sơn, Sắt, Khe Cát, Long Sơn, Dốc Mây, Pờ Loang, Dìn Dìn); huyện Bố Trạch có 12 cộng đồng tại xã Thượng Trạch và 3 cộng đồng tại xã Xuân Trạch; huyện Minh Hóa có 2 cộng đồng tại xã Trung Hóa, 2 cộng đồng tại xã Thượng Hóa, 4 cộng đồng tại xã Dân Hóa, 3 cộng đồng tại xã Trọng Hóa; huyện Tuyên Hóa có 3 cộng đồng tại xã Lâm Hóa và 1 cộng đồng tại xã Châu Hóa. Phân tích lịch sử quản lý cho thấy nguồn gốc rừng giao cho cộng đồng chủ yếu là rừng tự nhiên được thu hồi từ các lâm trường quốc doanh hoặc do UBND cấp xã tạm quản lý chuyển giao sang.

2. Hiện trạng tài nguyên rừng cộng đồng:

  • Cấu trúc và trữ lượng: Đánh giá chi tiết diện tích, mật độ cây đứng ($N/ha$), đường kính bình quân ($D_{bq}$), chiều cao bình quân ($H_{bq}$) và trữ lượng ($M - m^3/ha$) phân theo các trạng thái rừng giàu, rừng trung bình, rừng nghèo và rừng lồ ô tại các bản nghiên cứu.
  • Đa dạng sinh học và cấu trúc ưu thế: Xác định mật độ và chỉ số giá trị quan trọng ($IVI$) của 10 loài cây gỗ chiếm ưu thế; xác định các chỉ số $S$, $Abundance$, $H'$, $D_1$ cho từng địa điểm; sử dụng ma trận khoảng cách Euclidean và tiêu chí Ward để phân nhóm các ÔTC và các loài có cùng đặc tính phân bố.
  • Tái sinh tự nhiên: Đánh giá mật độ, chất lượng và thành phần loài cây tái sinh dưới tán các trạng thái rừng tự nhiên được giao.

3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rừng cộng đồng:

  • Cấu trúc thể chế và chia sẻ lợi ích: Đánh giá sơ đồ tổ chức của Ban quản lý rừng cộng đồng thôn bản; phân tích cơ chế hưởng lợi từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và nguồn tài khoản Quản lý rừng cộng đồng (tổng hợp số liệu lũy kế đến 31/12/2018); đánh giá kết quả các chương trình tập huấn nâng cao năng lực giai đoạn 2012–2017.
  • Phân tích ma trận các bên liên quan và yếu tố tác động: Đánh giá vai trò, mức độ ảnh hưởng của chính quyền địa phương, cơ quan Kiểm lâm, Ban quản lý VQG Phong Nha – Kẻ Bàng và các tổ chức phát triển; chỉ rõ các yếu tố nội lực (sự đồng thuận, ý thức cộng đồng, vai trò già làng/trưởng bản) và ngoại lực (chính sách giao đất giao rừng, kinh phí hỗ trợ, thị trường lâm sản).
  • Vai trò của tri thức bản địa: Tổng hợp các hương ước, luật tục truyền thống trong bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng thiêng; tập quán khai thác gỗ gia dụng, lâm sản ngoài gỗ (NTFPs) và cây rau rừng của đồng bào Vân Kiều, Ma Coong, Sách.

4. Đề xuất giải pháp quản lý rừng cộng đồng bền vững:

  • Quản trị rừng: Nâng cao năng lực quản trị theo bộ tiêu chí của Patti Moore và cs. (2011), củng cố quy chế phối hợp tuần tra và xử lý vi phạm.
  • Kỹ thuật phục hồi rừng bằng 3 loài cây bản địa: Kết quả thực nghiệm sinh trưởng qua 6 năm chỉ ra:
    • Tỷ lệ sống, sinh trưởng đường kính ($D_{1.3}$) và chiều cao ($H_{vn}$) của Lim xanh, Trám trắng và Huỷnh có sự khác biệt rõ rệt giữa các dạng lập địa (lập địa B và lập địa C).
    • Biện pháp xử lý thực bì theo băng mang lại tỷ lệ sống và phẩm chất cây trồng vượt trội so với xử lý toàn diện đối với Lim xanh và Trám trắng trên dạng lập địa B.
    • Xây dựng phương trình tương quan hồi quy $H_{vn} - D_{1.3}$ cho từng loài cây phục hồi.
  • Tích hợp tri thức bản địa: Lồng ghép các quy tắc ứng xử truyền thống và kinh nghiệm nhận biết cây gỗ, rau rừng vào Quy ước bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án:

  1. Nghiên cứu luận án đã xác định được các yếu tố xã hội và kỹ thuật có ảnh hưởng đến công tác quản lý rừng cộng đồng, trong đó chỉ rõ vai trò của các yếu tố bên trong cộng đồng mang tính quyết định trực tiếp đến tính bền vững của mô hình, đồng thời các yếu tố bên ngoài cộng đồng (chính sách, hỗ trợ kỹ thuật, dịch vụ môi trường rừng) đóng vai trò là động lực thúc đẩy công tác quản lý rừng cộng đồng bền vững ở tỉnh Quảng Bình.
  2. Nghiên cứu của luận án đã lựa chọn và chứng minh được tính phù hợp sinh thái và lâm học của 3 loài cây bản địa là Lim xanh (Erythrophleum fordi Oliv), Trám trắng (Canarium album Raeusch) và Huỷnh (Tarrietia javanica Blume) nhằm phục vụ cho công tác phục hồi rừng cộng đồng ở tỉnh Quảng Bình theo hướng tiếp cận kết hợp giữa kiến thức hàn lâm và kiến thức bản địa.

Hệ thống kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Về thể chế và quản trị: Hoàn thiện quy chế giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp lâu dài, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cộng đồng; chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá quản trị rừng ở cấp cơ sở; thể chế hóa các quy ước, hương ước bảo vệ rừng có lồng ghép tri thức bản địa.
  • Về kỹ thuật lâm sinh: Áp dụng giải pháp làm giàu và phục hồi rừng tự nhiên nghèo kiệt bằng 3 loài cây bản địa Lim xanh, Trám trắng, Huỷnh; áp dụng phương thức xử lý thực bì theo băng (băng chặt 2 m, băng chừa 2 m) trên các lập địa đồi núi thích hợp để duy trì độ che phủ và giảm xói mòn.
  • Về kinh tế và hưởng lợi: Cụ thể hóa chính sách chia sẻ lợi ích từ khai thác lâm sản phụ, dịch vụ môi trường rừng và các nguồn hỗ trợ tài chính cho Ban quản lý rừng cộng đồng thôn bản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Luận án tập trung nghiên cứu chuyên sâu tại vùng sinh thái núi cao thuộc 4 huyện miền núi của tỉnh Quảng Bình, chưa mở rộng điều tra đánh giá tại vùng sinh thái đồng bằng và vùng cát ven biển.
  • Các thí nghiệm thực nghiệm lâm sinh theo dõi sinh trưởng của 3 loài cây bản địa (Lim xanh, Trám trắng, Huỷnh) mới dừng lại ở giai đoạn rừng non (từ năm thứ nhất đến năm thứ 6), chưa theo dõi được trọn vẹn toàn bộ chu kỳ kinh doanh cây gỗ lớn.
  • Số lượng mô hình điều tra chuyên sâu giới hạn ở 3 bản đại diện (Cổ Tràng, Phú Minh, Cà Ròong 2) trong tổng số 38 cộng đồng được giao rừng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục theo dõi động thái sinh trưởng, năng suất và diễn thế tầng cây đứng của các mô hình trồng rừng Lim xanh, Trám trắng, Huỷnh ở các giai đoạn tuổi lớn hơn.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu các giải pháp quản lý rừng cộng đồng cho các dạng lập địa khác tại khu vực miền Trung (rừng ngập mặn, rừng trảng cát ven biển).
  • Nghiên cứu cơ chế tài chính bền vững gắn với thị trường tín chỉ các-bon rừng và chi trả dịch vụ hệ sinh thái cho rừng cộng đồng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên: Thuộc các chuyên ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp xã hội, Phát triển nông thôn; cung cấp phương pháp luận kết hợp điều tra cấu trúc lâm học (chỉ số $IVI$, đa dạng sinh học R-3) với phương pháp điều tra xã hội học có sự tham gia (PTD, SWOT, bộ tiêu chí quản trị Patti Moore).
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Tham khảo khung phân tích đa nhân tố Edwards & Steins trong nghiên cứu tài nguyên dùng chung, cùng các dẫn liệu sinh trưởng thực nghiệm của các loài cây gỗ bản địa Lim xanh, Trám trắng, Huỷnh.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh miền Trung, UBND cấp huyện/xã trong việc xây dựng phương án giao đất giao rừng, hoàn thiện quy ước bảo vệ rừng cộng đồng và thiết kế cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn những địa điểm nào để tiến hành nghiên cứu chuyên sâu và căn cứ lựa chọn là gì? Luận án khảo sát 38 cộng đồng tại 8 xã thuộc 4 huyện miền núi, sau đó chọn 3 bản đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái núi cao và 3 dân tộc khác nhau:

  • Bản Cổ Tràng (xã Trường Sơn, huyện Quảng Ninh): vùng núi cao phía Nam tỉnh Quảng Bình, giáp ranh phía Nam VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, dân tộc chính là Vân Kiều.
  • Bản Cà Ròong 2 (xã Thượng Trạch, huyện Bố Trạch): vùng núi cao phía Tây tỉnh Quảng Bình, nằm trong vùng lõi VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, dân tộc chính là Ma Coong.
  • Bản Phú Minh (xã Thượng Hóa, huyện Minh Hóa): vùng núi cao phía Bắc tỉnh Quảng Bình, giáp ranh phía Bắc VQG Phong Nha – Kẻ Bàng, dân tộc chính là Sách.

2. Ba loài cây gỗ bản địa nào được lựa chọn để thử nghiệm phục hồi rừng cộng đồng? Ba loài cây gỗ bản địa được lựa chọn dựa trên phương pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD) kết hợp kiến thức lâm học là:

  • Lim xanh (Erythrophleum fordi Oliv)
  • Trám trắng (Canarium album Raeusch)
  • Huỷnh (Tarrietia javanica Blume) Các loài này được theo dõi sinh trưởng đường kính ($D_{1.3}$), chiều cao ($H_{vn}$), tỷ lệ sống và phẩm chất từ năm thứ 1 đến năm thứ 6 trên các dạng lập địa B, C và dưới các biện pháp xử lý thực bì khác nhau.

3. Khung phân tích lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên mô hình nào? Luận án áp dụng khung phân tích đa nhân tố mô phỏng theo Edwards và Steins (1996, 1998) gồm 4 hợp phần tương tác: (1) Đặc điểm tài nguyên rừng và nhóm người sử dụng; (2) Cấu trúc thể chế quản lý; (3) Chiến lược/mô hình tác động của người sử dụng; (4) Hiệu quả mang lại. Đồng thời, nghiên cứu lồng ghép 4 cách tiếp cận: tiếp cận dựa vào hệ sinh thái (EBA), tiếp cận hệ thống, tiếp cận phân tích yếu tố bên trong/bên ngoài và tiếp cận có sự tham gia.

4. Luận án sử dụng những công cụ và quy mô mẫu nào trong điều tra thực địa?

  • Lâm học: Thiết lập 262 ÔTC (500 m2) để điều tra cấu trúc tài nguyên rừng tự nhiên (Cổ Tràng: 49 ô, Phú Minh: 190 ô, Cà Ròong 2: 23 ô); phân tích đa dạng sinh học cây gỗ bằng phần mềm R-3 trên 132 ÔTC; thiết lập 27 ÔTC (1.000 m2) theo dõi sinh trưởng 3 loài cây bản địa và các ô dạng bản 4 m2 điều tra thảm tươi, phẫu diện đất.
  • Xã hội học: Phỏng vấn bảng hỏi 121 hộ gia đình (Cổ Tràng 71 hộ, Phú Minh 30 hộ, Cà Ròong 2 20 hộ); phỏng vấn sâu 27 cán bộ (9 xã, 9 huyện, 6 kiểm lâm địa bàn, 3 cấp tỉnh); thực hiện 6 cuộc thảo luận nhóm SWOT và áp dụng bộ tiêu chí quản trị rừng của Patti Moore và cs. (2011) gồm 62 chỉ báo.

5. Cơ cấu quản lý rừng toàn quốc tính đến ngày 31/12/2020 được luận án trích dẫn như thế nào? Theo số liệu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố trong luận án, trong tổng số 14.215.000 ha rừng toàn quốc:

  • Hộ gia đình, cá nhân trong nước quản lý: 3.659.000 ha (21,8%)
  • Ban quản lý rừng phòng hộ: 3.293.000 ha (20,6%)
  • UBND cấp xã quản lý tạm thời: 2.843.000 ha (20,0%)
  • Ban quản lý rừng đặc dụng: 2.967.000 ha (14,9%)
  • Tổ chức kinh tế / doanh nghiệp: 1.961.000 ha (11,7%)
  • Cộng đồng dân cư: 1.150.000 ha (7,9%)
  • Tổ chức KH&CN, ĐT, GD: 237.419 ha (1,6%)
  • Lực lượng vũ trang: 188.901 ha (1,3%)
  • Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài: 22.000 ha (0,2%)

Kết luận

Luận án của tác giả Trần Trung Thành là công trình nghiên cứu hệ thống về thực trạng giao rừng và quản lý rừng cộng đồng tại tỉnh Quảng Bình. Bằng việc kết hợp phương pháp điều tra lâm học định lượng với phân tích thể chế xã hội học có sự tham gia, luận án đã làm rõ cấu trúc tài nguyên rừng, xác định các yếu tố nội lực và ngoại lực chi phối hiệu quả quản trị rừng tại địa phương. Kết quả thử nghiệm lâm sinh khẳng định tiềm năng phục hồi rừng cộng đồng bằng 3 loài cây gỗ bản địa (Lim xanh, Trám trắng, Huỷnh), cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách lâm nghiệp cộng đồng bền vững tại khu vực miền Trung.