Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng và sản lượng mủ cao su (Hevea brasiliensis) tại Lai Châu - Lưu Tiến Đạt, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

203
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về lập địa và rừng trồng cao su tại Lai Châu

Lập địa là tổng hợp các yếu tố sinh thái tại một địa điểm cụ thể, bao gồm đất đai, khí hậu, địa hình và thảm thực vật. Với cây cao su (Hevea brasiliensis), lập địa đóng vai trò quyết định đến năng suất mủ và tốc độ sinh trưởng. Tỉnh Lai Châu là vùng trồng cao su phía Bắc Việt Nam với điều kiện địa hình phức tạp, nhiệt độ thấp hơn vùng Đông Nam Bộ truyền thống. Nghiên cứu của NCS. Lưu Tiến Đạt tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (2021) hệ thống hóa mối tương quan giữa các yếu tố lập địa đơn lẻ và tổng hợp với hai chỉ tiêu cốt lõi: đường kính thân cây và sản lượng mủ. Luận án được thực hiện trên cơ sở số liệu thu thập từ Công ty Cổ phần cao su Lai Châu, Lai Châu 2 và Dầu Tiếng – Lai Châu, kết hợp bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 và dữ liệu khí tượng thủy văn giai đoạn 2014–2018. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học để phân chia vùng lập địa thích hợp, phục vụ mở rộng diện tích cao su bền vững trên địa bàn tỉnh.

1.1. Khái niệm lập địa trong lâm nghiệp nhiệt đới

Lập địa trong lâm nghiệp được hiểu là tổ hợp các điều kiện môi trường tại một vị trí trồng rừng, bao gồm tính chất vật lý và hóa học của đất, chế độ nhiệt ẩm, độ dốc và hướng phơi địa hình. Đối với cây cao su, các nghiên cứu quốc tế và trong nước đều xác nhận rằng độ dày tầng đất, hàm lượng mùn, dung trọng, pH và lân dễ tiêu là các thông số lập địa có tương quan mạnh nhất với sinh trưởng và năng suất mủ. Phân cấp lập địa giúp định hướng quy hoạch vùng trồng hiệu quả.

1.2. Tiềm năng phát triển cao su tại tỉnh Lai Châu

Lai Châu có tổng diện tích tự nhiên lớn với địa hình đồi núi đa dạng, thuộc vùng Tây Bắc Việt Nam. Cao su được đưa vào trồng thử nghiệm và mở rộng quy mô từ những năm 2000 theo chủ trương phát triển kinh tế vùng biên giới. Điều kiện nhiệt độ bình quân thấp hơn vùng truyền thống đòi hỏi phải chọn lập địa phù hợp, đặc biệt ở độ cao dưới 700m so với mực nước biển. Bản đồ đất tỷ lệ 1/100.000 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp xây dựng là công cụ nền tảng để phân tích tiềm năng lập địa toàn tỉnh.

II. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố lập địa đến sinh trưởng cao su

Sinh trưởng của cây cao su chịu tác động đồng thời từ nhiều yếu tố lập địa. Nghiên cứu tại Lai Châu xác định đường kính thân cây (D1.3) là chỉ tiêu sinh trưởng đại diện quan trọng nhất vì phản ánh trực tiếp khả năng tạo mủ của cây. Các yếu tố đất đai có ảnh hưởng rõ rệt gồm: độ dày tầng đất (DD), hàm lượng hữu cơ tổng số (OM), dung trọng đất (d) và pH(H2O). Những phương trình tương quan xây dựng từ dữ liệu thực địa cho thấy khi độ dày tầng đất tăng và dung trọng giảm, đường kính thân cao su tăng đáng kể. Yếu tố địa hình như độ dốc và hướng phơi cũng ảnh hưởng gián tiếp thông qua chế độ ẩm đất và xói mòn bề mặt. Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ tối thấp mùa đông tại Lai Châu, là yếu tố giới hạn sinh thái nghiêm ngặt nhất. Những vùng có nhiệt độ tháng lạnh nhất dưới 10°C gây ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng và cần được loại khỏi quy hoạch trồng cao su.

2.1. Ảnh hưởng của tính chất đất đến đường kính thân cây

Các nghiên cứu trong nước về keo lai và thông ba lá của Vũ Tấn Phương (2001) và Ngô Đình Quế (2008) đã xây dựng phương trình hồi quy tương quan giữa D1.3 với mùn (M), dung trọng (d) và pH. Kế thừa phương pháp luận này, luận án Lưu Tiến Đạt áp dụng cho cao su tại Lai Châu, xác nhận rằng đất có tầng dày trên 100cm, OM trên 2%, pH từ 4,5–6,5 và dung trọng dưới 1,2 g/cm³ cho sinh trưởng đường kính tốt nhất. Hệ số tương quan r đạt mức cao (0,85–0,96) trong các phương trình hồi quy được xây dựng.

2.2. Vai trò của yếu tố khí hậu và địa hình

Tại Lai Châu, nhiệt độ bình quân năm dao động 18–23°C tùy độ cao, lượng mưa bình quân 2.200–2.800mm/năm. Nghiên cứu sử dụng các lớp bản đồ nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa tỷ lệ 1/100.000 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh để phân tích không gian. Địa hình dốc trên 25° làm tăng xói mòn, giảm độ dày tầng đất và hạn chế sinh trưởng. Hướng sườn Đông và Đông Nam nhận nhiều nhiệt bức xạ hơn, thuận lợi cho quang hợp và tạo mủ. Những vùng thung lũng hẹp có sương muối mùa đông là vùng nguy cơ cao cần tránh trồng cao su.

III. Phương pháp nghiên cứu và xây dựng bản đồ lập địa thích hợp

Luận án áp dụng tổ hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Thu thập số liệu thực địa được tiến hành tại các ô tiêu chuẩn đại diện trên rừng trồng cao su của ba công ty cổ phần trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Phân tích đất thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên ngành với các chỉ tiêu: pH, OM, lân dễ tiêu, dung trọng và độ dày tầng đất. Số liệu khí tượng thủy văn được kế thừa từ Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh giai đoạn 2014–2018. Từ các phương trình tương quan đã xây dựng, nghiên cứu chuyển hóa sang hệ thống GIS để tạo bản đồ phân chia lập địa thích hợp toàn tỉnh. Bản đồ phân cấp thành các mức: rất thích hợp, thích hợp, ít thích hợp và không thích hợp cho cây cao su. Diện tích từng cấp được thống kê chi tiết, tạo cơ sở cho quy hoạch phát triển cao su bền vững trên địa bàn. Phương pháp đa tiêu chí tích hợp (MCE-GIS) đảm bảo tính toàn diện khi đánh giá đồng thời nhiều yếu tố lập địa.

3.1. Thiết lập ô tiêu chuẩn và thu thập số liệu thực địa

Ô tiêu chuẩn được thiết lập theo phương pháp hệ thống, đại diện cho các dạng lập địa khác nhau về đất, địa hình và khí hậu. Tại mỗi ô, đo đếm toàn bộ cây cao su về D1.3, chiều cao và sản lượng mủ theo chu kỳ cạo tiêu chuẩn. Phẫu diện đất đào tại vị trí đại diện trong ô, mô tả hình thái và lấy mẫu phân tích theo tầng 0–30cm và 30–60cm. Bản đồ đất tỉnh Lai Châu tỷ lệ 1/100.000 được dùng làm nền để xác định vị trí ô và liên kết với đơn vị đất bản đồ tương ứng.

3.2. Xây dựng phương trình tương quan và bản đồ GIS

Phân tích hồi quy đa biến xác định các yếu tố lập địa có tương quan có ý nghĩa thống kê với sinh trưởng và sản lượng mủ. Các phương trình tối ưu được lựa chọn dựa trên hệ số R², sai số chuẩn và kiểm định F. Kết quả phương trình được số hóa và tích hợp vào phần mềm GIS thông qua lớp bản đồ đất, địa hình số (DEM) và khí hậu. Bản đồ phân chia lập địa thích hợp cuối cùng được chồng xếp với bản đồ 3 loại rừng kiểm kê năm 2019 để xác định quỹ đất khả dụng cho mở rộng cao su tại Lai Châu.

IV. Kết luận khoa học và ứng dụng quy hoạch phát triển cao su bền vững

Luận án của Lưu Tiến Đạt (2021) đóng góp hệ thống kiến thức khoa học về mối quan hệ định lượng giữa lập địa với sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng trồng cao su tại Lai Châu — vùng trồng cao su phía Bắc có điều kiện sinh thái đặc thù. Kết quả xác định rõ ngưỡng giá trị của từng yếu tố lập địa tương ứng với các cấp năng suất, tạo tiêu chí khách quan để phân vùng lập địa. Bản đồ phân chia lập địa thích hợp toàn tỉnh là công cụ quy hoạch trực tiếp phục vụ các công ty cao su và cơ quan quản lý nhà nước. Về mặt học thuật, luận án cung cấp phương pháp luận có thể nhân rộng cho các loài cây trồng lâm nghiệp và công nghiệp khác ở vùng núi phía Bắc. Đây là nghiên cứu đầu tiên xây dựng bản đồ lập địa thích hợp cho cao su tại Lai Châu dựa trên dữ liệu thực địa và phân tích định lượng, góp phần phát triển kinh tế bền vững vùng biên giới.

4.1. Đóng góp mới của luận án cho khoa học lâm nghiệp

Luận án lần đầu tiên định lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố lập địa đến sinh trưởng đường kính và sản lượng mủ cao su tại vùng Tây Bắc. Các phương trình tương quan đa biến được xây dựng có hệ số tin cậy cao, phản ánh đúng thực tế sản xuất. Nghiên cứu cũng xác định ngưỡng nhiệt độ tối thấp, ngưỡng độ dốc và độ sâu tầng đất tối thiểu để cao su sinh trưởng có hiệu quả kinh tế. Đây là cơ sở khoa học quan trọng bổ sung vào hệ thống tiêu chí đánh giá lập địa cho cây cao su ở điều kiện sinh thái đặc thù vùng Tây Bắc Việt Nam.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong quy hoạch và phát triển vùng nguyên liệu

Bản đồ lập địa thích hợp là căn cứ trực tiếp để các công ty cao su tại Lai Châu lựa chọn vùng trồng mới, tránh đầu tư vào lập địa kém phù hợp. Cơ quan quản lý nhà nước có thể sử dụng kết quả để cập nhật quy hoạch phát triển cây cao su trong tổng thể quy hoạch nông lâm nghiệp tỉnh giai đoạn 2021–2030. Diện tích đất thích hợp được thống kê theo cấp độ giúp ước tính tiềm năng sản lượng mủ tương lai và lên kế hoạch đầu tư hạ tầng chế biến tương xứng, nâng cao giá trị kinh tế cho người dân vùng biên giới Tây Bắc.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM LƯU TIẾN ĐẠT LƯU TIẾN ĐẠT NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LẬP ĐỊA ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ SẢN LƯỢNG MỦ CỦA RỪNG TRỒNG CAO SU (Hevea brasiliensis) TẠI TỈNH LAI CHÂU Chuyên ngành: Lâm sinh Mã số: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: GS. VƯƠNG VĂN QUỲNH TS. TRẦN VĂN TÚY Người hướng dẫn khoa học: GS. VƯƠNG VĂN QUỲNH RẦN VĂN TÚY HÀ NỘI - 2021 2 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo quy định hiện hành. Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác . Hà Nội, tháng năm 2021 Người cam đoan Lưu Tiến Đạt Lưu Tiến Đạt 3 LỜI CẢM ƠN Luận án “Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng trồng cao su (Hevea brasiliensis) tại tỉnh Lai Châu” đã được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam theo chương trình đào tạo tiến sĩ khóa 25/2013, chuyên ngành Lâm sinh, mã số 9. Để có được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thầy hướng dẫn khoa học là GS. Vương Văn Quỳnh, TS. Trần Văn Túy đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để định hướng và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện công trình nghiên cứu. Sự nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học của các thầy là tấm gương và là động lực để tôi hoàn thành luận án nghiên cứu của mình. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Tổng cục Lâm nghiệp, tập thể Vụ Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế đã tạo điều kiện về thời gian để tác giả được đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn. Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Chi cục Kiểm lâm tỉnh Lai Châu, Công ty Cổ phần cao su Lai Châu, Công ty Cổ phần cao su Lai Châu 2, Công ty Cổ phần cao su Dầu Tiếng – Lai Châu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu và các tài liệu phục vụ công trình nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, ủng hộ, động viên để tôi hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả Lưu Tiến Đạt 4 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH.x PHẦN MỞ ĐẦU. Sự cần thiết của luận án. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Mục tiêu nghiên cứu của luận án. Về thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. Bố cục của luận án. 5 Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Trên thế giới. Khái niệm lập địa. Nghiên cứu về sinh trưởng và sản lượng cây rừng. Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng, năng suất cây rừng và sản lượng mủ cây cao su. Nghiên cứu về lập địa. Nghiên cứu về sinh trưởng và sản lượng cây rừng. Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng, năng suất cây rừng. Nghiên cứu về cây cao su. Xuất xứ và quá trình di nhập. Đặc điểm thực vật học. Đặc điểm sinh thái và yêu cầu về lập địa. Sinh trưởng và sản lượng mủ cao su. Ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng và sản lượng mủ cao su. Một số kết luận. Kết luận chung. Những vấn đề tồn tại. Những vấn đề cần giải quyết trong khuôn khổ luận án.35 Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Đặc điểm một số yếu tố lập địa tại tỉnh Lai Châu. Nghiên cứu sinh trưởng và sản lượng mủ cao su tại tỉnh Lai Châu. Ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng trồng cao su tại tỉnh Lai Châu. Bước đầu phân chia lập địa thích hợp cho trồng rừng cao su trên đất lâm nghiệp tại tỉnh Lai Châu. Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp tại tỉnh Lai Châu. Phương pháp nghiên cứu. Quan điểm và phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.38 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm một số yếu tố lập địa tại tỉnh Lai Châu. Đặc điểm khí hậu. Đặc điểm địa hình. Tình hình sinh trưởng của cao su tại tỉnh Lai Châu. Thực trạng gây trồng và phát triển. Sinh trưởng và sản lượng mủ của rừng trồng cao su tại tỉnh Lai Châu. Ảnh hưởng của lập địa đến sinh trưởng của rừng trồng cao su tại tỉnh Lai Châu. Ảnh hưởng của các yếu tố đơn lẻ đến sinh trưởng của rừng trồng cao su. Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố lập địa đến sinh trưởng và sản lượng mủ cao su tại tỉnh Lai Châu. Bước đầu phân vùng lập địa thích hợp trồng rừng cao su trên đất lâm nghiệp tại tỉnh Lai Châu. Đề xuất một số giải pháp phát triển cây cao su tại tỉnh Lai Châu. Quy hoạch đất trồng cao su. Chọn lập địa trồng cao su. Giải pháp kỹ thuật.127 Chương 4: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ. 135 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.137 TÀI LIỆU THAM KHẢO.149 MỘT SỐ HÌNH ẢNH.172 7 DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT TT Viết tắt/Ký hiệu Nội dung diễn giải 1 ∆D (cm/năm) Tăng trưởng bình quân chung về đường kính 2 ∆Hvn (m/năm) Tăng trưởng bình quân chung về chiều cao cây 3 AHP Analytic Hierarchy Process - thuật toán AHP 4 BO-01 Mặt cạo mủ thứ nhất, vỏ nguyên sinh 5 BO-02 Mặt cạo mủ thứ hai, vỏ nguyên sinh 6 CR Tính tỷ số nhất quán 7 CART Phân loại và hồi quy 8 Cty CPCS Công ty Cổ phần cao su 9 CV% Hệ số biến động 10 D1.0 (cm) Đường kính thân cây tại vị trí 1,0 m so với mặt đất 11 Dt (m) Đường kính tán 12 FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hiệp quốc 13 FAOSTAT Cơ sở dữ liệu thống kê của FAO 14 GAMM Mô hình hỗn hợp tổng quát 15 Hd0 (m) Chiều cao tầng trội 16 Hvn (m) Chiều cao vút ngọn 17 Hdc (m) Chiều cao dưới cành 18 IRSG International Rubber Study Group 19 KTCB Kiến thiết cơ bản 20 ME Sai số trung bình 8 TT Viết tắt/Ký hiệu Nội dung diễn giải 21 MAE Sai số tuyệt đối trung bình 22 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 23 NXB Nhà xuất bản 24 OTC Ô tiêu chuẩn 25 PRA Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn 26 QCVN Quy chuẩn Việt Nam 27 RCBD Thí nghiệm được bố trí theo khối đầy đủ ngẫu nhiên 28 RF Rừng ngẫu nhiên 29 RFRK Rừng ngẫu nhiên kết hợp 30 RMSE Sai số trung bình bậc hai 31 R2 Hệ số xác định 32 SALB Bệnh rệp lá, cháy lá 33 SK Sinh khối 34 SLR Hồi quy tuyến tính từng bước 35 SOM Các chất hữu cơ trong đất 36 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 37 UBND Ủy ban nhân dân 38 VCBS Phòng Nghiên cứu và phân tích 39 VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 9 DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 3.1 Đặc điểm một số yếu tố khí tượng tỉnh Lai Châu 51 3.2 Diện tích theo từng cấp độ cao tỉnh Lai Châu 57 3.3 Diện tích và phân bố theo cấp độ dốc tỉnh Lai Châu 60 3.4 Diện tích rừng trồng cao su theo đơn vị hành chính và theo độ dày 62 tầng đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu 3.5 Diện tích và phân bố các loại đất theo đai độ cao tỉnh Lai Châu 67 3.6 Diện tích và phân bố các loại đất theo cấp độ dốc ở Lai Châu 70 3.7 Một số tính chất hóa tính đất dưới các mô hình rừng trồng cao su 73 tại tỉnh Lai Châu 3.8 Diện tích cao su theo năm trồng tại tỉnh Lai Châu 75 3.9 Diện tích cao su theo giống tại tỉnh Lai Châu 78 3.10 Phân bố diện tích cao su theo đơn vị hành chính tỉnh Lai Châu 80 3.11 Sinh trưởng một số giống cao su tại các lâm phần rừng trồng cao 83 su ở Lai Châu 3.12 Sản lượng mủ một số giống cao su tại các lâm phần rừng trồng cao 87 su ở Lai Châu 3.13 Sinh trưởng một số giống cao su theo các mức nhiệt độ bình quân 93 năm khác nhau ở Lai Châu 3.14 Sinh trưởng một số giống cao su theo các mức lượng mưa bình 98 quân năm khác nhau ở Lai Châu 10 Bảng Tên bảng Trang 3.15 Sinh trưởng một số giống cao su theo các đai độ cao khác nhau ở 102 Lai Châu 3.16 Sinh trưởng một số giống cao su theo các cấp độ dốc khác nhau ở 105 Lai Châu 3.17 Sinh trưởng một số giống cao su theo các cấp độ dày tầng đất khác 110 nhau ở Lai Châu 3.18 Sinh trưởng một số giống cao su theo các nhóm loại đất chính ở 113 Lai Châu 3.19 Tổng hợp phương trình tương quan giữa các yếu tố lập địa đến 118 sinh trưởng D1.0 của cao su 3.20 Bảng phân tích tương quan 119 3.21 Bảng tiêu chí phân cấp lập địa 122 3.22 Diện tích các cấp lập địa thích hợp ở Lai Châu 125 11 DANH MỤC HÌNH Hình Tên hình Trang 1.1 Diện tích cao su trên thế giới (ha) 20 1.2 Tỷ lệ diện tích cao su của một số quốc gia trên thế giới 21 1.3 Diện tích cao su ở Việt Nam (ha) 21 1.4 Sản lượng cao su ở Việt Nam (tấn) 22 1.5 Hình thái một số bộ phận của cây cao su 24 2.1 Dụng cụ thiết kế miệng cạo 44 3.1 Biểu đồ khí hậu tỉnh Lai Châu từ năm 2014 - 2018 54 3.2 Bản đồ nhiệt độ không khí trung bình tỉnh Lai Châu từ năm 2014 - 55 2018 3.3 Bản đồ an toàn sương muối và nhiệt độ thấp đối với cây cao su tỉnh 56 Lai Châu 3.4 Bản đồ phân bố độ cao ở Lai Châu 58 3.5 Phân bố diện tích theo cấp độ cao trên địa bàn tỉnh Lai Châu 59 3.6 Bản đồ phân bố đất có đai cao dưới 600m so với mực nước biển ở 60 tỉnh Lai Châu 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ