Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu sinh học và kỹ thuật trồng rừng Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai) tại Đông Nam Bộ

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

195
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về loài cây chiêu liêu nước tại Đông Nam Bộ

Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai (Blanco) Rolfe) là loài cây gỗ lớn mọc nhanh, thuộc họ Bàng (Combretaceae), phân bố tự nhiên tại vùng Đông Nam Bộ và một số tỉnh miền Trung Việt Nam. Loài cây này có giá trị kinh tế cao, gỗ cứng, thẳng thớ, được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng và đồ mộc. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thanh Minh (2021) tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về đặc điểm sinh học và kỹ thuật trồng rừng chiêu liêu nước tại khu vực này. Nghiên cứu được thực hiện từ năm 2014 đến 2020, với sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Thế Dũng và TS. Giang Văn Thắng. Địa bàn nghiên cứu bao gồm Vườn Quốc gia Lò Gò Xa Mát, Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai và Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Lâm nghiệp Đông Nam Bộ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác phát triển rừng gỗ lớn tại vùng Đông Nam Bộ, góp phần vào chương trình trồng rừng quốc gia và bảo tồn đa dạng sinh học.

1.1. Phân loại và phân bố tự nhiên của chiêu liêu nước

Chiêu liêu nước có tên khoa học Terminalia calamansanai (Blanco) Rolfe, thuộc chi Terminalia, họ Combretaceae. Loài này phân bố chủ yếu ở các tỉnh Đông Nam Bộ như Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương và một số tỉnh miền Trung như Gia Lai, Ninh Thuận, Kiên Giang. Cây thường mọc trong rừng thứ sinh, rừng hỗn giao trên đất đỏ bazan hoặc đất xám. Chiều cao trưởng thành đạt 25-35 m, đường kính thân từ 50-80 cm. Phân bố tự nhiên tập trung ở độ cao dưới 600 m so với mực nước biển, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc trưng của vùng Đông Nam Bộ.

1.2. Giá trị kinh tế và sinh thái của loài chiêu liêu nước

Gỗ chiêu liêu nước thuộc nhóm IV theo phân loại gỗ Việt Nam, có độ cứng cao, khả năng chống mối mọt tốt, thích hợp làm đồ nội thất, ván sàn và vật liệu xây dựng. Về mặt sinh thái, đây là loài cây tiên phong phục hồi rừng, có khả năng che phủ nhanh, bảo vệ đất chống xói mòn. Tốc độ tăng trưởng đường kính bình quân đạt 1,5-2 cm/năm trong điều kiện lập địa phù hợp. Loài cây này còn cung cấp nguồn thức ăn cho nhiều loài động vật hoang dã, góp phần duy trì đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng nhiệt đới vùng Đông Nam Bộ.

II. Đặc điểm sinh học và cấu trúc rừng chiêu liêu nước

Nghiên cứu đặc điểm sinh học chiêu liêu nước được thực hiện toàn diện, bao gồm hình thái học, sinh lý sinh thái, tái sinh tự nhiên và cấu trúc quần thể. Kết quả phân tích cấu trúc tổ thành rừng tự nhiên có chiêu liêu nước cho thấy đây là loài ưu thế tại nhiều lâm phần Đông Nam Bộ. Phương pháp nghiên cứu sử dụng chỉ số IVI% (Important Value Index) để xác định mức độ ưu thế, kết hợp với phân tích phân bố N/D và N/H. Tái sinh tự nhiên của chiêu liêu nước đạt mật độ cao ở nơi có độ tàn che từ 0,3 đến 0,6, với số lượng cây tái sinh chất lượng tốt chiếm trên 60%. Đặc điểm vật hậu học cho thấy cây ra hoa vào tháng 2-3, kết quả tháng 5-7 hàng năm. Hạt có khả năng nảy mầm cao trong vòng 30 ngày sau thu hái. Các kết quả này là nền tảng khoa học để xây dựng quy trình nhân giống và trồng rừng hiệu quả, đáp ứng nhu cầu phát triển vùng nguyên liệu gỗ lớn tại Đông Nam Bộ.

2.1. Cấu trúc tổ thành và tái sinh tự nhiên của chiêu liêu nước

Cấu trúc tổ thành rừng tự nhiên có chiêu liêu nước được đánh giá thông qua chỉ số IVI%, phương pháp được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu lâm học Việt Nam từ thời Thái Văn Trừng. Kết quả điều tra tại các ô tiêu chuẩn cho thấy chiêu liêu nước thường xuất hiện cùng với các loài họ Sao Dầu (Dipterocarpaceae), Bằng lăng (Lagerstroemia) và Cẩm lai (Dalbergia). Mật độ tái sinh tự nhiên đạt 3.000-5.000 cây/ha tại lâm phần có cây mẹ. Tỷ lệ cây tái sinh triển vọng chiếm 45-65% tổng số cây tái sinh, phân bố tương đối đều theo không gian.

2.2. Đặc điểm sinh trưởng và tăng trưởng của chiêu liêu nước

Chiêu liêu nước là loài cây gỗ lớn mọc nhanh, tăng trưởng đường kính bình quân năm đạt 1,8-2,2 cm trong 10 năm đầu. Tăng trưởng chiều cao bình quân đạt 1,5-2 m/năm ở giai đoạn rừng non. Tốc độ tăng trưởng phụ thuộc mạnh vào điều kiện lập địa, đặc biệt là độ ẩm đất và độ màu mỡ. Rừng trồng chiêu liêu nước tại Đông Nam Bộ có thể đạt chu kỳ khai thác 15-20 năm với đường kính mục tiêu 25-30 cm, cho sản lượng gỗ thương phẩm từ 120-180 m³/ha, cao hơn đáng kể so với nhiều loài cây trồng rừng thương mại khác trong khu vực.

III. Kỹ thuật chọn giống và trồng rừng chiêu liêu nước

Chương trình chọn giống chiêu liêu nước áp dụng tiêu chuẩn ngành 04-TCN-147-2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Cây trội được chọn từ rừng tự nhiên theo hệ thống chấm điểm toàn diện gồm các tiêu chí: hình dạng thân cây, chất lượng gỗ, tán lá, cành nhánh, sức sống và khả năng kháng sâu bệnh. Tổng điểm đạt tối thiểu 70/100 điểm mới được công nhận cây trội. Khoảng cách giữa hai cây mẹ tối thiểu là 100 m để đảm bảo đa dạng di truyền. Khảo nghiệm xuất xứ kết hợp khảo nghiệm hậu thế được xây dựng với 42 gia đình từ 5 xuất xứ địa lý: Kiên Giang (10 gia đình), Đồng Nai (19 gia đình), Gia Lai (5 gia đình), Ninh Thuận (4 gia đình) và Tây Ninh (4 gia đình). Kết quả khảo nghiệm xác định được xuất xứ và gia đình vượt trội, làm cơ sở xây dựng vườn giống phục vụ trồng rừng sản xuất quy mô lớn tại vùng Đông Nam Bộ.

3.1. Tiêu chí chọn cây trội và xây dựng vườn giống chiêu liêu nước

Quy trình chọn cây trội chiêu liêu nước tuân thủ Quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống QPN/15-93. Hệ thống chấm điểm gồm nhiều tiêu chí chi tiết: thân cây thẳng đạt 10-20 điểm, thớ thẳng 4-5 điểm, bạnh vè dưới 0,5 m đạt 7-9 điểm. Tiêu chí tán lá đánh giá hình dạng và độ cân đối. Chất lượng cành nhánh xét đến kích thước, góc phân cành và số vòng cành trong 8 m thân dưới. Cây được chọn phải có sức sống tốt, không có sâu bệnh hại nghiêm trọng và ra hoa kết quả đều đặn. Tổng điểm đạt từ 70 điểm trở lên mới đủ tiêu chuẩn công nhận cây trội làm nguồn vật liệu giống.

3.2. Kỹ thuật trồng rừng chiêu liêu nước trên các dạng lập địa

Kỹ thuật trồng rừng chiêu liêu nước được xây dựng cho các dạng lập địa chủ yếu ở Đông Nam Bộ, gồm đất đỏ bazan, đất xám phù sa cổ và đất ferralit. Mật độ trồng khuyến nghị là 1.000-1.600 cây/ha tùy mục tiêu kinh doanh. Phương thức trồng thuần loài hoặc hỗn giao với cây bản địa khác. Tiêu chuẩn cây con xuất vườn yêu cầu chiều cao tối thiểu 25 cm, đường kính cổ rễ trên 3 mm, bộ rễ phát triển tốt. Thời vụ trồng tốt nhất là đầu mùa mưa tháng 5-6 tại Đông Nam Bộ, đảm bảo tỷ lệ sống trên 90% sau trồng.

IV. Kết luận và ứng dụng kết quả nghiên cứu chiêu liêu nước

Luận án tiến sĩ về chiêu liêu nước đã cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học toàn diện về đặc điểm sinh học và kỹ thuật trồng rừng loài cây này tại vùng Đông Nam Bộ. Các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao, trực tiếp phục vụ công tác phát triển lâm nghiệp bền vững. Quy trình chọn giống và trồng rừng được xây dựng từ nghiên cứu này đã được áp dụng tại các đơn vị lâm nghiệp tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh. Chiêu liêu nước được xác định là loài cây ưu tiên trong chương trình trồng rừng gỗ lớn quốc gia giai đoạn 2021-2030. Hướng phát triển tiếp theo bao gồm mở rộng khảo nghiệm giống ra các vùng sinh thái mới, nghiên cứu chế độ tỉa thưa tối ưu và đánh giá tổng hợp hiệu quả kinh tế-sinh thái rừng trồng chiêu liêu nước theo chu kỳ dài. Đây là nền tảng để phát triển ngành lâm nghiệp gỗ lớn bền vững tại khu vực Đông Nam Bộ trong những thập kỷ tới.

4.1. Đóng góp khoa học mới của luận án về chiêu liêu nước

Luận án có một số đóng góp khoa học mới quan trọng. Lần đầu tiên mô tả đầy đủ và hệ thống đặc điểm sinh học, sinh thái của chiêu liêu nước tại Đông Nam Bộ dựa trên số liệu thực nghiệm. Xác định được các xuất xứ và gia đình chiêu liêu nước vượt trội về sinh trưởng và chất lượng gỗ thông qua khảo nghiệm đa địa điểm. Xây dựng quy trình kỹ thuật trồng rừng phù hợp với từng dạng lập địa đặc trưng vùng Đông Nam Bộ. Các kết quả này lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về loài cây bản địa quan trọng, đồng thời cung cấp dữ liệu nền cho các nghiên cứu lâm học tiếp theo trong khu vực.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và định hướng phát triển rừng chiêu liêu nước

Kết quả nghiên cứu chiêu liêu nước được ứng dụng trực tiếp trong xây dựng chính sách phát triển lâm nghiệp vùng Đông Nam Bộ. Quy trình kỹ thuật được chuyển giao cho các Ban quản lý rừng phòng hộ và doanh nghiệp lâm nghiệp tại Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương. Tiềm năng mở rộng diện tích trồng chiêu liêu nước ước tính trên 50.000 ha đất lâm nghiệp phù hợp tại Đông Nam Bộ. Loài cây này được đưa vào danh mục cây trồng rừng gỗ lớn được khuyến khích trong các chương trình hỗ trợ của nhà nước. Phát triển rừng chiêu liêu nước góp phần đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu trong nước, giảm áp lực nhập khẩu gỗ và tăng thu nhập bền vững cho người trồng rừng.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THANH MINH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG CHIÊU LIÊU NƯỚC (Terminalia calamansanai (Blanco).Rofe) TẠI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Hà Nội - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THANH MINH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG CHIÊU LIÊU NƯỚC (Terminalia calamansanai (Blanco).Rofe) TẠI VÙNG ĐÔNG NAM BỘ Chuyên ngành : Lâm sinh Mã số : 9 62 02 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phạm Thế Dũng TS. Giang Văn Thắng Hà Nội - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học này là của tôi, được thực hiện trong thời gian từ năm 2014 - 2020. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác, ngoài những công bố của chính tác giả có liên quan đến luận án theo qui định đối với nghiên cứu sinh. Luận án có sử dụng một số kết quả nghiên cứu của đề tài: “Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật trồng cây gỗ lớn mọc nhanh Thanh thất (Ailanthus triphysa Alston) và Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai (Blanco) Rolfe) trên một số vùng sinh thái trọng điểm” từ 2014-2018, do PGS.TS Phạm Thế Dũng là chủ nhiệm đề tài, nghiên cứu sinh là cộng tác viên trực tiếp thực hiện nội dung nghiên cứu này. Các số liệu đã được chủ nhiệm đề tài và các cộng tác viên đồng ý cho sử dụng vào nội dung luận án. Tác giả Nguyễn Thanh Minh ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam theo chương trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa 25/2013, từ năm 2013 - 2020. Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Ban lãnh đạo Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế, Viện khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ. Tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Thế Dũng, TS. Giang Văn Thắng là người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này. Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệp Lâm nghiệp Đông Nam Bộ, Vườn quốc gia Lò Gò Xa Mát, Khu bảo tồn Thiên nhiên văn hóa Đồng Nai, nơi tác giả công tác, thu thập số liệu và triển khai các thí nghiệm, đã tạo điều kiện về thời gian và công việc để tác giả theo học và hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã luôn động viên, khích lệ và hỗ trợ về mặt tinh thần cũng như vật chất trong suốt những năm tháng thực hiện luận án. Trân trọng! Tác giả iii MỤC LỤC . Trang LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.iii DANH SÁCH CÁC BẢNG. vi DANH SÁCH CÁC HÌNH.ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án. Những đóng góp mới của luận án. Đối tượng và giới hạn nghiên cứu. Cấu trúc của luận án. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Trên thế giới. Nghiên cứu về kết cấu loài cây gỗ. Nghiên cứu về tái sinh, vật hậu và hạt giống. Một số nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn bằng cây gỗ bản địa. Những nghiên cứu về chi Chiêu liêu và loài Chiêu liêu nước. Nghiên cứu về kết cấu loài cây gỗ. Nghiên cứu về tái sinh, vật hậu và hạt giống. Nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn bằng cây gỗ bản địa. Nghiên cứu về chọn và nhân giống. Nghiên cứu kỹ thuật tạo cây con và trồng rừng. Nghiên cứu về chi Chiêu liêu và loài Chiêu liêu nước. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Một số đặc điểm sinh học của Chiêu liêu nước. Chọn giống, khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế Chiêu liêu nước. Kỹ thuật nhân giống Chiêu liêu nước. Kỹ thuật trồng rừng Chiêu liêu nước. Phương pháp nghiên cứu. Quan điểm và phương pháp tiếp cận. Phương pháp nghiên cứu cụ thể. Phương pháp xử lý số liệu. Công cụ xử lý số liệu. Khái quát đặc điểm khu vực nghiên cứu. Đặc điểm khu vực nghiên cứu lâm học và vật hậu. Đặc điểm khu vực khảo nghiệm giống và ảnh hưởng của loại đất. Đặc điểm khu vực nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Một số đặc điểm sinh học của Chiêu liêu nước. Vai trò của Chiêu liêu nước trong những quần xã thực vật rừng. Cấu trúc quần thụ của trạng thái rừng trung bình và giàu. Đặc điểm vật hậu của Chiêu liêu nước. Đặc điểm hạt giống. Chọn giống, khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế. Tuyển chọn cây trội. Khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế. Kỹ thuật nhân giống Chiêu liêu nước. Kỹ thuật nhân giống bằng hạt. Kỹ thuật nhân giống bằng hom. Kỹ thuật trồng rừng Chiêu liêu nước. Ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến tỷ lệ sống và sinh trưởng . Ảnh hưởng của phân bón đến tỷ lệ sống và sinh trưởng. Ảnh hưởng của loại đất trồng rừng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng. Ảnh hưởng của mật độ trồng đếntỷ lệ sống và sinh trưởng. Ảnh hưởng của phương thức trồng hỗn giao đến tỷ lệ sống và sinh trưởng. Ảnh hưởng của phương thức trồng làm giàu rừng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng. Đề xuất áp dụng kết quả nghiên cứu. Kỹ thuật nhân giống Chiêu liêu nước. Kỹ thuật trồng rừng Chiêu liêu nước.107 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ. 112 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 Tài liệu Tiếng Nước Ngoài. 123 vi vii DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng.Trang Bảng 2. Tiêu chí cho điểm cây trội. Tiêu chí để cho điểm độ thẳng thân cây. Đặc điểm đất tại các địa điểm trồng rừng thí nghiệm. Kết cấu loài cây gỗ của những QXTV ở TTRTB. Hệ số tương đồng về loài cây gỗ giữa những QXTV thuộc TTRTB. Kết cấu loài cây gỗ của những QXTV ở TTRG. Hệ số tương đồng về loài cây gỗ giữa những QXTV trong TTRG. Kết cấu loài cây tái sinh của QXTV thuộc TTRTB. Kết cấu loài cây tái sinh của QXTV thuộc TTRG. Tỷ lệ cây tái sinh Chiêu liêu nước trong những QXTV thuộc TTRTB và TTRG. Kết cấu loài cây gỗ của những QXTV thuộc TTRTB và TTRG. Đặc trưng thống kê phân bố N/D trong những QXTV thuộc TTRTB và TTRG. Phân bố thực nghiệm N/D trong những QXTV thuộc TTRTB và TTRG …………………………………………………………………. Phân bố lý thuyết N/D trong những QXTV thuộc TTRTB. Phân bố lý thuyết N/D trong những QXTV thuộc TTRG. Phân bố N/D của Chiêu liêu nước trong những QXTV thuộc TTRTB. Phân bố N/D của Chiêu liêu nước trong những QXTV thuộc TTRG. Đặc trưng thống kê phân bố N/H trong những QXTV thuộc TTRTB và TTRG……………………………………………………………………………. Phân bố N/H thực nghiệm trong những QXTV thuộc TTRTB và TTRG…………………………………………………………………………. Phân bố lý thuyết N/H trong những QXTV thuộc TTRTB. Phân bố lý thuyết N/H trong những QXTV thuộc TTRG. Phân bố N/H của Chiêu liêu nước trong những QXTV thuộc TTRTB…………………………………………………………………………66 Bảng 3. Phân bố N/H của Chiêu liêu nước trong những QXTV thuộc TTRG…………………………………………………………………………. Các đặc điểm vật hậu của Chiêu liêu nước tại Mã Đà - Đồng Nai. Các pha vật hậu chính của Chiêu liêu nước. Kích thước của hạt nguyên cánh và không cánh. Khối lượng hạt nguyên cánh và không cánh. Ầm độ của hạt Chiêu liêu nước không có cánh. Tỷ lệ nảy mầm của các nghiệm thức bảo quản trong 24 tháng. Đặc trưng D1.3 và Hvn của cây trội ở các vùng sinh thái. Đặc trưng Hdc và điểm số của cây trội ở các vùng sinh thái.29 Sinh trưởng, năng suất các xuất xứ Chiêu liêu nước 5 năm tuổi. Năng suất và chất lượng của các xuất xứ Chiêu liêu nước 5 tuổi. Sinh trưởng, năng suất của gia đình Chiêu liêu nước ở 5 năm tuổi. Năng suất rừng và chất lượng cây các gia đình Chiêu liêu nước 5 tuổi. Ảnh hưởng của nhiệt độ nước đến tỷ lệ nảy mầm hạt. Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của cây con. Ảnh hưởng của chất KTST và nồng độ tới khả năng ra rễ. Ảnh hưởng của thời gian xử lý thuốc tới khả năng ra rễ. Ảnh hưởng của giá thể giâm hom tới khả năng ra rễ. Ảnh hưởng của tuổi cây mẹ lấy hom đến khả năng ra rễ. Ảnh hưởng của mùa vụ tới khả năng ra rễ. Ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến tỷ lệ sống rừng trồng. Ảnh hưởng tiêu chuẩn cây giống đến sinh trưởng rừng trồng 2 và 3 tuổi. Ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến sinh trưởng rừng trồng 4 tuổi. Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng Chiêu liêu nước tuổi 2 và 3. Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng Chiêu liêu nước ở tuổi 4. Sinh trưởng và tỷ lệ sống của Chiêu liêu nước 2 và 3 tuổi trên hai loại đất. Sinh trưởng của Chiêu liêu nước 4 tuổi trên hai loại đất. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng Chiêu liêu nước 9 tuổi. Phẩm chất cây ở thí nghiệm mật độ trồng Chiêu liêu nước 9 tuổi. Sinh trưởng Chiêu liêu nước 2 và 3 tuổi ở thí nghiệm trồng hỗn giao. Sinh trưởng của Chiêu liêu nước 4 tuổi ở thí nghiệm trồng hỗn giao101 Bảng 3. Sinh trưởng Chiêu liêu nước 2 và 3 tuổi ở thí nghiệm trồng làm giàu rừng . Sinh trưởng Chiêu liêu nước 4 tuổi ở thí nghiệm trồng làm giàu rừng.104 x DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình . Sơ đồ các bước nghiên cứu của luận án. Sơ đồ bố trí ô dạng bản để xác định tái sinh tự nhiên của Chiêu liêu nước các ô tiêu chuẩn. Biểu đồ biểu thị phân bố chiều cao của cây tái sinh trong những QXTV thuộc trạng thái rừng trung bình. Biểu đồ biểu thị phân bố chiều cao của cây tái sinh trong những QXTV thuộc trạng thái rừng giàu. Đồ thị biểu diễn phân bố N/D đối với những QXTV thuộc trạng thái rừng trung bình (a) và trạng thái rừng giàu (b). Đồ thị biểu diễn phân bố N/H đối với những QXTV thuộc trạng thái rừng trung bình (a) và trạng thái rừng giàu (b). Một số hình ảnh hoa và quả Chiêu liêu nước. Tỷ lệ nảy mầm theo thời gian của 3 phương thức bảo quản. Hạt Chiêu liêu nước và kiểm nghiệm nảy mầm. Cây trội Chiêu liêu nước tại Đồng Nai và Gia Lai. Chiêu liêu nước 4 tuổi tại khảo nghiệm giống ở Tây Ninh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ