Đặt vấn đề Môi trường là nơi con người khai thác nguồn vật liệu và năng lượng cần thiết cho hoạt động sống để tồn tại và phát triển. Các sản phẩm do con người sản xuất đều bắt nguồn từ các dạng vật chất tồn tại trên trái đất và không gian bao quanh trái đất. Tồn tại trong môi trường là nước, đất , không khí. là những yếu tố không thể thiếu cho sự sống, sự tồn tại , phát triển của con người và sinh vật.
Tuy nhiên cùng với sự phát triển của sự sống , quá trình đô thị hóa , công nghiệp hóa và thâm canh nông nghiệp ngày càng phát triển đã có nhiều ảnh hưởng xấu đến các dạng tài nguyên này. Nhiều nơi môi trường đất, nước, không khí đã bị ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, động vật, làm giảm năng suất và chất lượng cây trồng. Hiện nay trên thế giới đang rung hồi chuông báo động về thực trạng ô nhiễm môi trường toàn cầu. Môi trường đã trở thành vấ n đề chung của nhân loa ̣i và đươ ̣c toàn thế giới quan tâm Thái Nguyên là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa – xã hội lớn của vùng trung du và miền núi phía Bắc cùng với những lợi thế về vị trí địa lí , điều kiện tự nhiên , tiềm năng khoa học , Thái Nguyên đã có rất nhiều cố gắng để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội , được đánh giá là một trong những địa phương có tốc độ tăng trường kinh tế nhanh.
Phát huy thế mạnh về sản xuất công nghiệp , dịch vụ , nền kinh tế đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Và công ty cổ phầ n giấ y Hoàng Văn Thu ̣ là mô ̣t trong những đơn vi ̣có nhiều đóng góp chung vào sự phát triể n kinh tế – xã hội mạnh mẽ của tỉnh , trải qua quá trình lịch sử phát triển lâu dài, Công ty cổ phần giấy Hoàng Văn Thụ (tiền thân là Nhà máy Giấy Đáp Cầu - Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ) đã có n 2 những đóng góp xuất sắc trong công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nước, được Nhà nước phong tặng Anh hùng lực lượng vũ trang. Kể từ 25/6/2007, Công ty đã tiến hành cổ phần hóa và hoạt động theo mô hình 100% vốn cổ đông đóng góp. Thời gian qua, Công ty đã thiết lập hệ thống chặt chẽ giữa nhà cung cấp - nhà sản xuất và người tiêu dùng.
Nguyên liệu đầu vào nhập ngoại 100%, đảm bảo chất lượng cao để sản xuất ra giấy giấy và giấy bao gói cao cấp , góp phần cung cấp ổn định nguồn nguyên liệu cho sản xuấ t công nghiê ̣p của tỉnh Thái Nguyên Tuy nhiên , cùng với sự phát triển kinh tế là sự gia tăng khối lượng các chất gây ô nhiễm thải vào môi trường sống , theo đánh giá của các nhà kinh tế - môi trường : tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 1% thì chất lượng môi trường suy giảm 2%. Bên cạnh các mặt tích cực đạt được , chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường do quá trình sản xuấ t công ngiê ̣p , chế biến nguyên liê ̣u đã ảnh hưởng tới điều kiện sinh thái tự nhiên , gây ô nhiễm đất , nước , không khí,. Vấn đề môi trường trong quá trình sản xuất ,và chế biến nguyên liệu phục vụ cho nhà máy đang chở nên cấp bách vì vậy viê ̣c đánh giá hiê ̣n tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng và tác đô ̣ng của nó tới môi trường là hế t sức cầ n thiế t để từ đó làm cơ sở cho việc hình thành công nghệ ít hoặc không phế thải nhằm bảo vệ tài nguyên , môi trường và con người, hướng tới sự phát triển bền vững kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung. Xuất phát từ thực tế nói trên và nguyện vọng của bản thân cùng với sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của Giả ng viên Ths.
Hà Đình Nghiêm , em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiê ̣n traṇ g môi trường và đề xuấ t giải pháp bảo vê ̣ môi trường của công tycổ phầ n giấ y Hoàng Văn Thụ.2 Mục đích và yêu cầu 1.1 Mục đích - Đánh giá đươ ̣c thực tra ̣ng sản xuấ t của công ty cổ phầ n giấ y Hoàng Văn Thu ̣. - Xác định ảnh hưởng của hoạt động sản xuất giấy tới môi trường khu vực xung quanh. - Đề xuất các biện pháp quản lý cho đơn vị tổ chức chế biế n và sản xuấ t , nhằm giảm thiểu hạn chế tối đa các hoạt động do sản xuấ t công nghi ệp tới môi trường và con người. - Tăng cường công tác quản lý môi trường trong hoạt động sản xuấ t và chế biế n nguyên liê ̣u tại khu vực.
Yêu cầu - Các mẫu đất và mẫu nước phải được lấy trong khu vực chịu tác động của hoạt động chế biế n và sản xuấ t tại địa bàn nghiên cứu. - Đánh giá đầy đủ , đúng đắn hiện trạng sản xuấ t , chế biế n và tác động của nó đến môi trường khu vực phát tán ô nhiễm. - Xác lập các biện pháp sản xuấ t hợp lý , các cơ chế quản lí , kiểm soát ô nhiễm môi trường trong việc sản xuấ t công nghiê ̣p giấ y - Các biện pháp được đề xuất phải mang tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và phát huy được những kiến thức đã học tập và nghiên cứu. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và có cơ hội cọ xát với thực tế để rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân phục vụ cho các công tác sau này. - Kết quả của đề tài là nguồn tài liệu tham khảo, nguồn tài liệu thứ cấp và là nguồn thông tin cơ sở cho các nghiên cứu khoa học sau có liên quan tới mảng kiến thức này. n 4 - Đồng thời đề tài là nguồn thông tin, số liệu bổ sung, tham khảo trong công tác đánh giá hiện trạng môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường của Công ty cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ - Qua quá trình tìm hiểu và đánh giá có cái nhìn tổng quan về hiện trạng môi trường và sự hiểu quả của các biện pháp bảo vệ môi trường đang sử dụng trong nhà máy.
Đó là tiền đề để có những biện pháp, đề xuất điều chỉnh cho công tác bảo vệ môi trường của nhà máy phù hợp hơn với điều kiện sản xuất Giấy trong tương lai. Ý nghĩa thực tiễn - Khái quát được toàn cảnh hiện trạng sản xuấ t và sự thay đổi theo thời gian của công ty - Đưa ra các tác động của hoạt động sản xuấ t tới môi trường để từ đó giúp cho đơn vị tổ chức có các biện pháp quản lý , ngăn ngừa các tác động xấu tới môi trường nước cảnh quan và con người. - Làm cơ sở cho công tác quy hoạch , lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. - Nâng cao nhận thức , tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường cho mọi công nhân viên của công ty và người dân xung quanh khu vực nhà máy - Biết được thực trạng các vấn đề về môi trường của nhà máy để từ đó đề xuất ra các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường của nhà máy.
- Đưa ra cái nhìn tổng quan để góp phần nâng cao trách nhiệm của ban lãnh đạo công ty cũng như các phòng ban trước hoạt động sản xuất gây tác động ô nhiễm, từ đó có những hoạt động tích cực trong công tác bảo vệ môi trường n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa ho ̣c của đề tài 2.1 Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 20015 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 - Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008 - Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 - Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường - Nghị định 108/2008/NĐ-CP của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành luật hoá chất; - Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn; - Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Quản lý chất thải nguy hại. - Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa - Thông tư 21/2012/TT-BTNMT ban hành ngày 19/12/2012 Quy định về đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường - Quyết định 256/2003/QĐ-TTg ngày 02/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2010 n 6 và định hướng đến năm 2020; - Tiêu chuẩn, quy chuẩn Nhà nước Việt Nam về Môi trường: - Các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, gồm: + QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt. + QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.