Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp sản xuất da giày giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, là một trong ba ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất (sau dầu thô và dệt may), đóng góp trên 10% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia với khoảng 240 doanh nghiệp hoạt động. Việt Nam đứng thứ tư trong số tám quốc gia xuất khẩu giày dép lớn nhất thế giới (sau Trung Quốc, Hồng Kông và Ý). Trong 6 tháng đầu năm 2018, sản lượng giày dép đạt 127,4 triệu đôi (tăng 5,1% so với cùng kỳ), kim ngạch xuất khẩu đạt 9,45 tỷ USD (tăng 8,4%). Các thị trường xuất khẩu chủ lực gồm Liên minh Châu Âu (chiếm 74,69%), Mỹ (11,41%) và Nhật Bản (8,73%). Tuy nhiên, hơn 90% sản phẩm da giày Việt Nam là hàng gia công và trên 70% doanh nghiệp xuất khẩu lớn là các liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (FDI), phụ thuộc tới 70% nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu.

Bên cạnh giá trị kinh tế, hoạt động sản xuất giày da đặt ra nhiều thách thức về mặt môi trường do phát sinh lượng lớn bụi, khí thải chứa hơi dung môi hữu cơ dễ bay hơi (VOC), chất thải rắn công nghiệp, chất thải nguy hại, nước thải sinh hoạt có tải lượng hữu cơ cao, cùng các vấn đề về tiếng ồn và nhiệt dư trong nhà xưởng. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu, nhận diện và đánh giá các tác động đến môi trường phát sinh từ các công đoạn trong dây chuyền sản xuất giày da.
  2. Đề xuất các giải pháp quản lý và biện pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp với điều kiện thực tế của các nhà máy sản xuất giày.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các dòng thải (khí thải, bụi, hơi dung môi, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại) và các yếu tố vật lý (tiếng ồn, nhiệt độ) phát sinh từ quy trình công nghệ sản xuất giày da.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Khảo sát, thu thập số liệu thực tế tại Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hải Phòng, cùng dữ liệu quan trắc tại Công ty TNHH Nhật Việt (Khu công nghiệp Đồ Sơn, Hải Phòng) và Công ty TNHH Giày Đinh Đạt (xã Đại Hà, huyện Kiến Thụy, Hải Phòng).
    • Thời gian: Đề tài được giao ngày 15/10/2018 và hoàn thành ngày 07/01/2019, sử dụng chuỗi số liệu quan trắc môi trường cập nhật năm 2017 - 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về đánh giá tác động môi trường công nghiệp, cân bằng vật chất quy trình sản xuất, độc chất học môi trường lao động và các nguyên lý công nghệ xử lý chất thải (cơ học, hóa lý, sinh học). Các văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia được sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT: Quy định về 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động trong môi trường không khí nơi làm việc.
  • QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hải Phòng, các báo cáo giám sát môi trường định kỳ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp khảo sát, phân tích quy trình công nghệ: Phân tích chi tiết các công đoạn sản xuất (gia công mũ giày, gia công đế trong, gia công đế ngoài, lắp ráp thành phẩm) để xác định vị trí, nguồn gốc và bản chất dòng thải.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích, tổng hợp kết quả đo đạc nồng độ bụi, dung môi hữu cơ (Toluen, Xylen, Methyl Ethyl Ketone - MEK) và mức ồn, so sánh trực tiếp với tiêu chuẩn vệ sinh lao động hiện hành.
  • Phương pháp thiết kế quy trình công nghệ xử lý: Thiết kế và sơ đồ hóa các hệ thống thu gom, xử lý bụi (cyclone), xử lý hơi dung môi (tháp hấp phụ than hoạt tính), xử lý nước thải sinh hoạt (hệ thống sinh học thiếu khí - hiếu khí kết hợp lọc áp lực và khử trùng), cùng quy trình công nghệ tái chế chất thải rắn (nhựa PVC, cao su).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 trình bày tổng quan về lịch sử phát triển, hiện trạng kinh tế và quy trình công nghệ của ngành sản xuất da giày, đồng thời phân loại nguyên vật liệu, hóa chất và máy móc sử dụng.

Quy trình sản xuất giày da hoàn chỉnh bao gồm các phân đoạn chính:

  • Công đoạn làm mũ giày: Nguyên liệu (da thuộc, vải giả da, vải dệt, vải không dệt) được bôi keo, bồi vải, đưa qua máy pha cắt để định hình chi tiết. Sau đó, các chi tiết được xén mỏng mép, gấp mép, may ghép thành mũ giày hoàn chỉnh. Công đoạn này phát sinh bụi vải/da vụn, chất thải rắn và hơi dung môi hữu cơ (VOC).
  • Công đoạn làm đế trong: Vật liệu làm đế trong được pha cắt theo khuôn, xén mép, bôi keo, lắp ráp và ép máy để tạo liên kết dính, sau đó xén và bọc mép bằng vải mỏng.
  • Công đoạn làm đế ngoài: Vật liệu đế được pha cắt theo khuôn, bọc đế, đưa qua máy lạng mỏng, đánh bóng và mài biên. Quá trình này phát sinh lượng lớn bụi cao su, bụi mài và hơi dung môi.
  • Công đoạn lắp ráp, gò giầy và hoàn thiện: Mũ giày, đế trong và đế ngoài từ kho bán thành phẩm được ráp lại, bôi keo dán, gò định hình, sấy nhiệt khô keo, kiểm tra chất lượng, đóng gói và nhập kho.

Về nguyên phụ liệu và hóa chất:

  • Nguyên liệu chính: Da thuộc (da bò, trâu, dê, cừu... đã qua xử lý hóa học), vật liệu thay thế da (da tổng hợp, vải giả da), cao su (latex thiên nhiên chứa 60% nước, 36% cao su; cao su thiên nhiên biến tính; cao su tổng hợp) và các loại nhựa (PVC sản xuất bằng trùng hợp, PE làm gót giày, PU dùng làm đế, chi tiết độn và lớp sơn phủ da, PA, PS).
  • Hóa chất kết dính: Mủ cao su (kết dính tạm thời trước khi may, hòa tan trong benzen, gasoline), keo dán Polychloroprene (dán mũ da vào đế), keo Polyurethane (keo PU dùng dán đa vật liệu), keo nóng chảy (mềm ở 180°C, chảy ở 200°C, trét ở 120°C).
  • Máy móc thiết bị chuyên dụng: Bảng danh mục gồm 18 loại thiết bị chính được thống kê:
STT Tên máy móc thiết bị Công dụng chính trong quy trình
1 Máy chặt cắt Chặt cắt nguyên liệu thành chi tiết mũ và đế giày
2 Máy in nhiệt In các hình mẫu lên mũ giày
3 Máy rẫy Vạt mỏng viền ngoài các chi tiết mũ giày bằng da
4 Máy may công nghiệp May ghép các chi tiết mũ giày
5 Máy may đế giày May viền cho đế giày
6 Máy mài Mài chi tiết thừa và tạo bóng cho đế giày
7 Máy ép đế giày Ép chặt các lớp của đế giày
8 Máy ép mũ giày Gò mũi và hậu giày vào phom
9 Máy phun và lăn keo Bôi keo dán vào đế giày, lót giày
10 Máy sấy keo Sấy khô keo kết dính
11 Máy kẻ vẽ Kẻ vẽ chi tiết định hình lên nguyên liệu
12 Máy nén khí Cung cấp khí nén cho bình xịt hơi, máy kẻ vẽ
13 Máy tháo phom giày Tháo giày thành phẩm ra khỏi phom
14 Máy thử độ bám dính Kiểm tra độ bền bám dính của mối keo
15 Máy cuộn khuy dây Tạo đầu khuy cho dây giày
16 Máy sấy chống ẩm mốc Sấy khô sản phẩm chống ẩm mốc trước khi đóng gói
17 Máy dập khuy giày Dập khuy, đục lỗ và gắn băng cài

Chương 2: Tác động của hoạt động sản xuất giày da đến môi trường

Chương 2 phân tích định tính và định lượng các nguồn phát thải, đánh giá tác động cụ thể tới môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất và sức khỏe người lao động.

Nguồn phát sinh và thành phần chất thải tổng hợp qua các công đoạn:

Hoạt động / Công đoạn Loại chất thải phát sinh Thành phần ô nhiễm đặc trưng
Vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm Khí thải giao thông, bụi Bụi, CO, SO₂, NOₓ, CₙHₘ
Chặt cắt, định hình chi tiết Chất thải rắn, bụi Mảnh da, vải vụn, bụi vải, bụi da
Bôi keo, bồi vải, dán chi tiết Hơi dung môi, CTNH Toluen, Xylen, MEK, Etyl axetat, vỏ thùng keo, keo thải
Mài hoàn chỉnh đế giày Bụi cơ học, khí thải Bụi cao su, hạt mài, polymer vụn
In mẫu trên mũ giày Chất thải nguy hại Vỏ thùng mực in, cặn mực in thải
Sấy khô keo Hơi dung môi, nhiệt Hơi hữu cơ bay hơi do gia nhiệt, nhiệt dư
Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị Chất thải nguy hại Dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu
Sinh hoạt của công nhân viên Nước thải, rác sinh hoạt BOD, COD, TSS, Nitơ, Photpho, Coliform, rác thải hữu cơ

Kết quả quan trắc môi trường không khí làm việc thực tế tại hai nhà máy được tác giả trích xuất:

Nhà máy khảo sát Thông số Pha cắt Bồi vải, bôi keo Xưởng đế Phun sơn, xi Lắp ráp hoàn thành Tiêu chuẩn QĐ 3733/2002/QĐ-BYT
Công ty TNHH Nhật Việt (KCN Đồ Sơn) Bụi (mg/m³) 0,08 - - - 0,04 4,0
Toluen (mg/m³) - 15,8 35,7 8,5 13,5 100,0
Xylen (mg/m³) - 17,2 32,1 7,8 11,2 100,0
Công ty TNHH Giày Đinh Đạt (Kiến Thụy) Bụi (mg/m³) 0,12 - - - 0,06 4,0
Toluen (mg/m³) - 17,8 39,7 9,5 15,5 100,0
Xylen (mg/m³) - 20,2 36,1 8,8 16,2 100,0
MEK (mg/m³) - 15,5 34,8 10,6 14,8 150,0

Đánh giá tác động:

  • Bụi và hơi dung môi: Xylen gây ức chế thần kinh trung ương, chóng mặt, kích ứng niêm mạc, tổn thương gan, thận và suy nhược thần kinh; MEK gây kích ứng mắt, viêm đường hô hấp; Etyl axetat gây cay mắt và kích ứng phổi; bụi da và cao su gây các bệnh về đường hô hấp (viêm mũi, viêm phổi), viêm kết mạc mắt và viêm da nghề nghiệp.
  • Nước thải: Nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt của lượng lớn công nhân (từ khu vệ sinh, nhà ăn, bồn rửa), chứa nồng độ BOD, COD, N, P, chất hoạt động bề mặt và vi khuẩn Coliform/E.Coli cao, vượt ngưỡng cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT nhiều lần nếu không xử lý, gây suy giảm oxy hòa tan (DO) và phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận.
  • Tiếng ồn và nhiệt dư: Tiếng ồn đo được tại các thiết bị dao động từ 70,5 đến 78,5 dB (máy dập ép định hình: 78,5 dB; máy dập khuy: 78,2 dB; máy mài: 78,0 dB; máy rẫy da: 76,4 dB; máy cắt: 76,0 dB; máy gò: 75,7 dB; máy may đế: 75,2 dB; máy may công nghiệp: 74,5 dB; máy ép đế: 70,5 dB). Tác động tích lũy gây mệt mỏi, giảm thính lực và nguy cơ điếc nghề nghiệp. Hệ thống lò sấy keo phát tán nhiệt cục bộ làm gia tăng căng thẳng nhiệt cho công nhân.

Chương 3: Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ngành sản xuất giày

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp tổng thể từ quản lý nội vi đến kỹ thuật xử lý cuối đường ống.

  1. Giải pháp quản lý và tổ chức:

    • Xây dựng chính sách môi trường tuân thủ pháp luật, áp dụng sản xuất sạch hơn nhằm tiết kiệm nguyên vật liệu đầu vào (da, keo, dung môi, năng lượng) và giảm tải lượng chất thải đầu ra.
    • Bố trí mặt bằng nhà xưởng hợp lý, ngăn cách các khu vực phát sinh ồn và nhiệt cao, thiết lập chế độ làm việc và đo thính lực định kỳ hàng năm cho công nhân.
  2. Biện pháp kỹ thuật thông gió và cải thiện vi khí hậu:

    • Chống nóng: Lắp đặt trần chống nóng (giúp giảm khoảng 65% lượng nhiệt bức xạ mặt trời truyền qua mái vào nhà xưởng), kết hợp hệ thống phun nước làm mát trên mái tôn.
    • Chống hơi khí độc và bụi: Áp dụng thông gió pha loãng kết hợp chụp hút cục bộ. Nguyên tắc bố trí: miệng hút đặt sát nguồn phát sinh, luồng khí cấp sạch phải đi qua vùng thở của công nhân trước khi hòa vào chụp hút; cấp phát đầy đủ khẩu trang than hoạt tính và găng tay bảo hộ.
    • Tăng tỷ lệ cây xanh: Trồng cây xung quanh khuôn viên để ngăn bụi và giảm 10 - 35% ô nhiễm không khí. Tác giả tổng hợp hiệu quả giữ bụi của một số loại cây:
Loại cây xanh Tổng diện tích bề mặt lá (m²) Tổng lượng bụi giữ lại trên lá (kg)
Tần bì 195 30
Liễu 157 38
Phượng 86 4
Dụ 66 18
Bụi cây đinh hương 11 1,6
  1. Công nghệ xử lý dòng thải:
    • Xử lý bụi mài: Bụi từ máy mài biên đế giày được chụp hút thu gom trực tiếp qua đường ống dẫn bằng sắt nối động cơ hút đưa vào thiết bị lọc bụi xyclon đặt ngoài xưởng. Lực ly tâm tách các hạt bụi lắng xuống khay chứa đáy xyclon, định kỳ chuyển về kho lưu giữ chất thải nguy hại.
    • Xử lý hơi dung môi hữu cơ (VOC): Thu gom khí thải từ các công đoạn quét keo, bồi vải, phun sơn vào tháp hấp phụ sử dụng vật liệu than hoạt tính. Khí sạch được thoát ra ngoài qua ống phóng không, hiệu suất xử lý hơi dung môi đạt 98%.
    • Tái chế chất thải rắn:
      • Nhựa PVC phế liệu: Thu gom, phân loại $\rightarrow$ Máy xay, bằm $\rightarrow$ Rửa sạch $\rightarrow$ Phơi khô tại sân phơi $\rightarrow$ Máy tạo hạt nhựa tái sinh $\rightarrow$ Máy ép thổi định hình sản phẩm mới.
      • Cao su phế thải: Thu gom $\rightarrow$ Nghiền nhỏ $\rightarrow$ Tách sợi/vải vụn $\rightarrow$ Trộn chất phụ gia lưu hóa $\rightarrow$ Đúc ép nhiệt thành tấm cao su tái sinh, gạch lót vỉa hè hoặc vật liệu lót sân thể thao.
    • Xử lý nước thải sinh hoạt tập trung: Sơ đồ công nghệ gồm: Bể thu gom $\rightarrow$ Bể điều hòa (ổn định lưu lượng và nồng độ) $\rightarrow$ Bể xử lý sinh học thiếu khí (Anoxic, khử nitrat tạo khí $N_2$ bay lên nhờ vi khuẩn Denitrificans) kết hợp hiếu khí (Aerotank, vi sinh vật oxy hóa chất hữu cơ và nitrat hóa với hệ thống cấp khí cưỡng bức) $\rightarrow$ Bể lắng đợt 2 (lắng bùn hoạt tính bằng trọng lực, một phần bùn tuần hoàn về bể hiếu khí, phần dư về bể chứa bùn) $\rightarrow$ Bể chứa trung gian $\rightarrow$ Cột lọc áp lực (hấp phụ than hoạt tính và cát sỏi lọc sạch cặn lơ lửng) $\rightarrow$ Bể khử trùng (tiếp xúc hóa chất Cloramin B diệt vi khuẩn) $\rightarrow$ Xả thải ra hệ thống thoát nước chung, nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả định lượng:
    • Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu quan trắc môi trường thực tế tại hai cơ sở sản xuất giày ở Hải Phòng. Nồng độ bụi tại khu vực pha cắt đạt 0,08 - 0,12 mg/m³; nồng độ dung môi tại xưởng bồi keo và xưởng đế ghi nhận Toluen từ 15,8 đến 39,7 mg/m³, Xylen từ 17,2 đến 36,1 mg/m³, MEK từ 15,5 đến 34,8 mg/m³ (tất cả đều nằm trong ngưỡng cho phép của QĐ 3733/2002/QĐ-BYT).
    • Xác định mức ồn phát sinh từ các máy dập ép, máy mài, máy dập khuy đạt từ 78,0 đến 78,5 dB, tiệm cận ngưỡng tác động xấu tới thính lực nếu tiếp xúc kéo dài.
  • Giải pháp kỹ thuật đề xuất: Đưa ra các giải pháp công nghệ cụ thể gồm tháp hấp phụ than hoạt tính đạt hiệu suất khử hơi dung môi 98%, hệ thống xyclon thu hồi bụi mài biên, dây chuyền tái chế nhựa PVC và cao su thải, trạm xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ bùn hoạt tính thiếu khí - hiếu khí kết hợp lọc áp lực và khử trùng bằng Cloramin B đạt QCVN 14:2008/BTNMT, giải pháp giảm 65% nhiệt truyền qua mái bằng trần cách nhiệt.
  • Đóng góp của đề tài: Hệ thống hóa toàn diện các nguồn phát thải theo từng công đoạn sản xuất giày dép (thay vì đánh giá chung chung toàn nhà máy), liên kết cụ thể giữa tính chất nguyên vật liệu (polymers, dung môi hóa chất) với mức độ ô nhiễm và đưa ra các thiết kế công nghệ xử lý chất thải mang tính ứng dụng thực tế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành da giày tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận tập trung nghiên cứu trên các cơ sở gia công, đóng ráp giày sử dụng nguyên phụ liệu nhập sẵn (không bao gồm công đoạn thuộc da nguyên liệu - công đoạn có tải lượng ô nhiễm nước thải công nghiệp lớn nhất).
    • Số liệu thực nghiệm chủ yếu dựa trên báo cáo giám sát môi trường định kỳ của hai nhà máy tại Hải Phòng, chưa thực hiện đo đạc chuyên sâu về thành phần các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi dạng vết hoặc đánh giá tải lượng phát thải liên tục theo từng ca sản xuất.
    • Các hệ thống xử lý mới dừng lại ở mức đề xuất nguyên lý sơ đồ công nghệ, chưa đi sâu vào tính toán chi tiết kích thước công trình đơn vị, thủy lực và chi phí đầu tư, vận hành (CAPEX/OPEX).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu áp dụng các công nghệ thu hồi và tái sinh dung môi hữu cơ tự động trong các buồng sấy và dây chuyền phun keo kín.
    • Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) đối với các loại giày dép sử dụng vật liệu tái chế từ đế cao su và nhựa PVC phế thải.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Môi trường, Quản lý Môi trường, Bảo hộ lao động: Tham khảo phương pháp tiếp cận nhận diện nguồn thải theo dây chuyền công nghệ sản xuất công nghiệp, cách xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng môi trường lao động và thiết kế sơ đồ quy trình công nghệ xử lý chất thải (khí thải xyclon, hấp phụ than hoạt tính, trạm xử lý nước thải sinh hoạt hợp khối).
  • Cán bộ quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường (HSE) tại các nhà máy giày da: Tham khảo danh mục nguồn thải, dữ liệu mức ồn máy móc thiết bị, nồng độ dung môi và các biện pháp kỹ thuật cải thiện vi khí hậu nhà xưởng (thông gió, chống nóng giảm 65% nhiệt qua mái, chọn loại cây xanh trồng chắn bụi).

Câu hỏi thường gặp

1. Khí thải và hơi dung môi hữu cơ tại các nhà máy giày da phát sinh chủ yếu từ những công đoạn nào và bao gồm các chất gì?
Khí thải và hơi dung môi hữu cơ phát sinh chủ yếu tại công đoạn bồi vải, bôi keo làm mũ giày, gia công bôi keo dán đế, sấy khô keo và công đoạn phun sơn, phun xi chỉnh sửa bề mặt. Thành phần đặc trưng gồm có Toluen, Xylen, Methyl Ethyl Ketone (MEK) và Etyl axetat.

2. Nồng độ các dung môi Toluen, Xylen, MEK đo được tại Công ty TNHH giày Đinh Đạt là bao nhiêu và có vượt quy định không?
Theo kết quả quan trắc tháng 8/2017 tại Công ty TNHH Giày Đinh Đạt, tại xưởng bồi vải và bôi keo ghi nhận: Toluen đạt 17,8 mg/m³, Xylen đạt 20,2 mg/m³, MEK đạt 15,5 mg/m³; tại xưởng đế ghi nhận: Toluen đạt 39,7 mg/m³, Xylen đạt 36,1 mg/m³, MEK đạt 34,8 mg/m³. Các giá trị này đều nằm dưới giới hạn cho phép của QĐ 3733/2002/QĐ-BYT (giới hạn của Toluen và Xylen là 100 mg/m³, MEK là 150 mg/m³).

3. Thiết bị sản xuất nào trong nhà máy giày da tạo ra mức ồn cao nhất?
Thiết bị có mức ồn cao nhất ghi nhận tại Công ty TNHH Nhật Việt là máy dập ép định hình (78,5 dB), tiếp theo là máy dập khuy (78,2 dB), máy mài đế (78,0 dB) và máy rẫy da (76,4 dB).

4. Khóa luận đề xuất công nghệ gì để xử lý hơi dung môi hữu cơ phát sinh từ xưởng sản xuất và hiệu suất đạt bao nhiêu?
Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống thu gom bằng chụp hút và xử lý bằng tháp hấp phụ sử dụng vật liệu than hoạt tính, dẫn khí sạch thoát ra ngoài qua ống phóng không. Hiệu suất xử lý hơi dung môi của hệ thống đạt 98%.

5. Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt tập trung của nhà máy giày da gồm những công đoạn chính nào?
Quy trình gồm 6 bước công nghệ chính: Thu gom nước thải qua song chắn rác về bể điều hòa $\rightarrow$ Bể xử lý sinh học thiếu khí (khử Nitrat) và hiếu khí (oxy hóa BOD/COD) $\rightarrow$ Bể lắng bậc 2 (tách bùn hoạt tính và tuần hoàn bùn) $\rightarrow$ Bể chứa trung gian $\rightarrow$ Cột lọc áp lực than hoạt tính và cát sỏi (loại bỏ chất rắn lơ lửng) $\rightarrow$ Bể khử trùng bằng Cloramin B trước khi xả ra cống chung đạt QCVN 14:2008/BTNMT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Phương Anh đã hệ thống hóa toàn diện quy trình công nghệ sản xuất giày da và nhận diện chi tiết các nguồn phát sinh ô nhiễm môi trường về bụi, hơi dung môi hữu cơ (Toluen, Xylen, MEK), tiếng ồn, nhiệt dư, chất thải rắn công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Dựa trên dữ liệu quan trắc thực tế tại các nhà máy giày trên địa bàn thành phố Hải Phòng, nghiên cứu đã đề xuất các giải pháp quản lý nội vi kết hợp giải pháp kỹ thuật cụ thể như hệ thống lọc bụi xyclon, tháp hấp phụ than hoạt tính hiệu suất 98%, quy trình tái chế chất thải rắn (nhựa PVC, cao su) và hệ thống xử lý nước thải sinh học thiếu khí - hiếu khí đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với công tác kiểm soát ô nhiễm và quản lý môi trường lao động tại các doanh nghiệp gia công da giày.