Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu công nghiệp (KCN) Phúc Khánh (thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình) được thành lập và đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật bởi Công ty Cổ phần phát triển khu công nghệ Đài Tín, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo Quyết định số 123/QĐ-STNMT ngày 20/01/2015. Nhằm mở rộng quy mô công nghiệp ngũ kim và cơ khí phụ trợ, Dự án "Nhà máy gia công sản xuất thép hình" đã được Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Bình cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 7653130873 (chứng nhận lần đầu ngày 13/06/2017).

Dự án được xây dựng trên diện tích 26.967,5 m² với quy mô công suất thiết kế đạt 700 tấn sản phẩm/năm (tương đương 7 triệu sản phẩm/năm), trong đó sản phẩm thép chiếm 500 tấn/năm và sản phẩm nhựa chiếm 200 tấn/năm. Khi đi vào hoạt động chính thức, dự án tạo việc làm ổn định cho 500 lao động (gồm 485 công nhân trong nước và 15 chuyên gia nước ngoài), mang lại doanh thu dự kiến 20 tỷ đồng/năm, lợi nhuận 1 tỷ đồng/năm và đóng góp khoảng 300 triệu đồng/năm vào ngân sách nhà nước. Căn cứ theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ, việc lập báo cáo ĐTM là thủ tục pháp lý bắt buộc nhằm dự báo, kiểm soát các nguồn thải và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường trước khi dự án đi vào triển khai.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nhiệm vụ chính:

  1. Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, chất lượng không khí, đất và tiếng ồn tại khu vực triển khai dự án trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng.
  2. Dự báo các nguồn gây tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội trong các giai đoạn xây dựng và vận hành; từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công trình và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm, phòng ngừa rủi ro sự cố môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dự án xây dựng nhà máy gia công sản xuất thép hình tại KCN Phúc Khánh, thành phố Thái Bình.
  • Phạm vi không gian: Lô đất E3 và E3' thuộc KCN Phúc Khánh, nằm tại ngã tư giao giữa đường Trần Thủ Độ và đường Ngô Gia Khảm, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; tiếp giáp sông Bạch (cách 350 m về phía Đông) và kênh Ba Ri (cách 700 m về phía Nam).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình khảo sát hiện trường, thu thập mẫu quan trắc và tổng hợp số liệu được thực hiện từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng khung lý luận về đánh giá tác động môi trường được chuẩn hóa theo Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 và các định nghĩa quốc tế từ UNEP (1991), ESCAP (1990), Ngân hàng Thế giới (WB, 2011), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB, 2009). Cơ sở lý thuyết của ĐTM được tổng hợp qua 10 vai trò cốt lõi trong phát triển bền vững theo giáo trình ĐTM của Phạm Ngọc Hồ và Hoàng Xuân Cơ (1999).

Hệ thống văn bản pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia làm căn cứ đánh giá:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Luật Đất đai năm 2013; Luật Tài nguyên nước năm 2012; Luật Xây dựng năm 2014; các Nghị định số 80/2014/NĐ-CP (thoát nước và xử lý nước thải), Nghị định số 18/2015/NĐ-CP (quy hoạch BVMT, ĐMC, ĐTM), Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 38/2015/NĐ-CP (quản lý chất thải và phế liệu), Nghị định số 155/2016/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực BVMT); các Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT (quản lý chất thải nguy hại), Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT (BVMT khu kinh tế, KCN).
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh), QCVN 03-MT:2015/BTNMT (hàm lượng kim loại nặng trong đất công nghiệp), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 19:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ), QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế về tiêu chuẩn vệ sinh lao động.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp điều tra, khảo sát, đo đạc lấy mẫu và phân tích thí nghiệm: Thu thập mẫu không khí tại 4 vị trí (KV1 đến KV4) và mẫu đất tại 2 vị trí (Đ1, Đ2) vào ngày 23/01/2019 để phân tích tại Phòng phân tích môi trường thuộc Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường.
  • Phương pháp liệt kê: Thiết lập ma trận quan hệ giữa các hoạt động dự án và các thành phần môi trường tiếp nhận tác động.
  • Phương pháp đánh giá nhanh dựa trên hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO): Tính toán tải lượng phát thải bụi, khí độc (SO₂, NOₓ, CO, VOC) từ phương tiện vận tải và tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (BOD₅, COD, SS, N-NH₄⁺, dầu mỡ).
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu kết quả phân tích nồng độ với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành của Việt Nam.
  • Phương pháp tổng hợp xây dựng báo cáo: Phân tích, tích hợp dữ liệu kinh tế - kỹ thuật và môi trường phục vụ lập phương án BVMT.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Hồ sơ thiết kế cơ sở, thuyết minh dự án đầu tư; số liệu khí tượng - thủy văn từ Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình năm 2018; kết quả đo đạc phân tích hiện trạng môi trường nền của Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường; Báo cáo hoàn thành công trình BVMT của Công ty Cổ phần công nghiệp ngũ kim Fortress Việt Nam tại lô B8+9+10 KCN Phúc Khánh.


Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với quy hoạch phát triển KCN Phúc Khánh và nhu cầu mở rộng dây chuyền sản xuất của Công ty Cổ phần công nghiệp ngũ kim Fortress Việt Nam / Công ty TNHH Khai phát Đài Tín. Xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi và nêu rõ ý nghĩa học thuật cùng giá trị ứng dụng thực tiễn của công tác lập báo cáo ĐTM đối với cơ sở quản lý nhà nước và doanh nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hệ thống hóa lịch sử hình thành và phát triển của công cụ ĐTM trên thế giới từ khi Mỹ ban hành Đạo luật Chính sách Môi trường Quốc gia (NEPA) năm 1969; phân tích vai trò của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, UNEP. Tổng kết tiến trình hoàn thiện thể chế ĐTM tại Việt Nam qua 4 giai đoạn phát triển (trước 1993, 1993–2006, 2006–2014, và từ 2015 trở đi gắn với Luật BVMT 2014 và Thông tư 27/2015/TT-BTNMT). Nêu rõ những tồn tại thực tế như thiếu hụt dữ liệu nền, hạn chế nhân lực quản lý cấp huyện và sự thiếu phối hợp giữa chủ dự án với đơn vị tư vấn. Thống kê toàn bộ căn cứ pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và hồ sơ pháp lý dự án.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là Dự án "Nhà máy gia công sản xuất thép hình" tại Lô E3+E3' KCN Phúc Khánh; địa điểm thực hiện đề tài tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường (Hà Nội) trong thời gian từ tháng 01 đến tháng 05/2019. Mô tả quy trình kỹ thuật thực hiện 5 phương pháp nghiên cứu: lấy mẫu phân tích phòng thí nghiệm, ma trận liệt kê, đánh giá nhanh bằng hệ số WHO, so sánh quy chuẩn và tổng hợp báo cáo.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và hiện trạng chất lượng môi trường nền

Vị trí khu đất dự án được xác định theo tọa độ VN-2000 (múi chiếu 3°) với 5 mốc ranh giới. Địa chất công trình thuộc trầm tích Đệ Tứ gồm lớp đất lấp á sét dày 0,6–1,0 m; lớp cát bụi màu xám tro dày 3,9–5,0 m và lớp kẹp cát bụi dày 0,7 m. Đặc trưng khí hậu năm 2018 có nhiệt độ trung bình 23,9°C (tháng nóng nhất là tháng 7 đạt 29,4°C, tháng lạnh nhất là tháng 1 đạt 15,4°C); độ ẩm tương đối trung bình đạt 87,07% (dao động từ 81% đến 92%).

Thông số quan trắc Đơn vị KV1 KV2 KV3 KV4 QCVN 05:2013/BTNMT
Tiếng ồn dBA 58,5 58,6 56,3 56,4 70,0 (QCVN 26:2010)
Bụi lơ lửng tổng số (TSP) µg/m³ 181 183 151 153 300
SO₂ µg/m³ 279 273 261 267 350
NO₂ µg/m³ 161 159 150 147 200
CO µg/m³ 13.511 13.511 13.511 13.511 30.000
Hydrocacbon (HC) µg/m³ 22,3 22,4 19,2 19,5 —

Kết quả phân tích mẫu đất (ngày 23/01/2019) tại 2 vị trí Đ1 (Đông Nam) và Đ2 (Tây Bắc) theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT (đất công nghiệp): As đạt 8,38–8,41 mg/kg (QCCP: 25 mg/kg); Cd đạt 1,32–1,41 mg/kg (QCCP: 10 mg/kg); Pb đạt 17,19–18,42 mg/kg (QCCP: 300 mg/kg); Cr đạt 32,89–35,21 mg/kg (QCCP: 250 mg/kg); Cu đạt 10,03–10,08 mg/kg (QCCP: 300 mg/kg); Zn đạt 20,13–21,38 mg/kg (QCCP: 300 mg/kg). Môi trường nền chưa có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng.

2. Đánh giá và dự báo tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

Giai đoạn chuẩn bị không phát sinh đền bù giải phóng mặt bằng do đất đã hoàn thiện hạ tầng. Trong giai đoạn thi công (12 tháng, trung bình 15–20 công nhân):

  • Nước thải sinh hoạt: Định mức sử dụng 100 lít/người/ngày; lưu lượng phát sinh $20 \text{ người} \times 100 \text{ lít} \times 80% = 2 \text{ m³/ngày}$. Nồng độ các chất ô nhiễm khi chưa xử lý vượt ngưỡng QCVN 14:2008/BTNMT Cột A nhiều lần (BOD₅ đạt 562,5–675 mg/l, vượt 18,75–22,5 lần; SS đạt 700–1.450 mg/l, vượt 11,2–36,25 lần; NH₄⁺ đạt 30–60 mg/l, vượt 6–12 lần).
  • Chất thải rắn & CTNH: Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 10 kg/ngày (chứa 60–70% chất hữu cơ); chất thải rắn xây dựng thông thường (bao bì, vỏ nilon) khoảng 10 kg/ngày; chất thải nguy hại (giẻ lau dính dầu mỡ) khoảng 5 kg/ngày.
  • Khí thải và bụi: Mật độ xe vận chuyển vật liệu 5 lượt xe/giờ (xe 7 tấn, vận tốc 5 km/h), tổng lượng bụi phát sinh ước tính 30 kg/ngày đêm, tải lượng khí thải phương tiện đạt khoảng 0,87 kg/giờ.
  • Tiếng ồn thiết bị: Xe tải 7 tấn gây ồn 83–94 dBA ở khoảng cách 2 m (giảm xuống 62–73 dBA ở khoảng cách 200 m); máy xúc gây ồn 72–84 dBA ở khoảng cách 2 m; máy cẩu gây ồn 70–86 dBA ở khoảng cách 2 m.

3. Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành

  • Khí thải giao thông: 10 lượt xe tải nhẹ (<3,5 tấn)/ngày với quãng đường bình quân 50 km/lượt (tổng 500 km/ngày) phát thải 0,1 kg bụi/ngày; 0,00145 kg SO₂/ngày; 0,35 kg NOₓ/ngày; 0,5 kg CO/ngày; 0,075 kg VOC/ngày.
  • Khí thải sản xuất công nghiệp: Quá trình gia công cơ khí tạo bụi mạt kim loại; công đoạn sơn tĩnh điện phát sinh dung môi hữu cơ bay hơi (xylen, toluene, butyl axetat...) với lượng dung môi thải khoảng 60 kg/năm, cặn sơn thải khoảng 200 kg/năm, vỏ bao bì kim loại dính sơn 20 kg/năm. Quá trình đốt khí gas LPG phục vụ sấy sản phẩm ở nhiệt độ 450°C phát sinh nồng độ ô nhiễm thấp (HC: 5–37 mg/m³; NOₓ: 0,6–3,3 mg/m³; CO: 38–103 mg/m³ so với giới hạn QCVN 19:2009/BTNMT Cột B là 850 mg/m³ đối với NOₓ và 1.000 mg/m³ đối với CO). Xưởng ép nhựa nguyên sinh (nhập khẩu Đài Loan) phát sinh mùi khét hữu cơ và monomer bay hơi do gia nhiệt.
  • Nước thải sinh hoạt giai đoạn vận hành: Quy mô 500 lao động tạo ra $500 \times 100 \text{ lít} \times 80% = 40 \text{ m³/ngày}$ nước thải sinh hoạt với nồng độ chất ô nhiễm chưa xử lý cao (BOD₅: 562,5–675 mg/l; COD: 900–1.275 mg/l; SS: 875–1.812,5 mg/l).

4. Biện pháp giảm thiểu và quản lý rủi ro sự cố

Luận văn trình bày các biện pháp kỹ thuật giảm thiểu: thu gom nước thải sinh hoạt xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn trước khi đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Phúc Khánh; bố trí buồng phun sơn kín có màng nước dập bụi kết hợp tháp hấp phụ than hoạt tính xử lý hơi dung môi; trang bị hệ thống hút bụi kim loại tại máy mài khô; phân loại chất thải rắn thông thường và hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại định kỳ; thiết lập hệ thống PCCC và nội quy an toàn lao động.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về hiện trạng môi trường nền và lượng hóa chi tiết các nguồn phát thải của dự án nhà máy sản xuất thép hình:

Hạng mục thông số Giai đoạn thi công xây dựng Giai đoạn vận hành chính thức
Quy mô nhân sự 15 – 20 công nhân 500 lao động (485 trong nước, 15 nước ngoài)
Nước thải sinh hoạt 2 m³/ngày (BOD₅: 450–540 g/ngày, SS: 700–1.450 g/ngày) 40 m³/ngày (BOD₅: 562,5–675 mg/l, COD: 900–1.275 mg/l)
Chất thải rắn sinh hoạt 10 kg/ngày Thu gom tập trung theo ca làm việc
Chất thải nguy hại 5 kg/ngày (giẻ lau dính dầu) Dung môi thải: 60 kg/năm; cặn sơn: 200 kg/năm; vỏ can sơn: 20 kg/năm
Khí thải & bụi Bụi GTVT: 30 kg/ngày đêm; khí thải xe: 0,87 kg/h Vận chuyển: 0,1 kg bụi/ngày, 0,5 kg CO/ngày; Lò sấy LPG: NOₓ 0,6–3,3 mg/m³

Các giải pháp BVMT được xây dựng phù hợp với điều kiện vận hành tại KCN tập trung:

  • Xử lý khí thải buồng sơn: Sử dụng buồng sơn áp suất âm, thu gom bụi sơn bằng màng nước tuần hoàn và xử lý dung môi hữu cơ bay hơi qua lớp than hoạt tính thay định kỳ.
  • Xử lý nước thải: Tận dụng hệ thống hạ tầng thoát nước của KCN Phúc Khánh, nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đạt tiêu chuẩn đấu nối về trạm xử lý tập trung KCN.
  • Quản lý chất thải rắn & CTNH: Bố trí kho lưu giữ CTNH có sàn chống thấm, dán mã số định danh theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT và ký hợp đồng chuyển giao xử lý.

Đóng góp của tác giả: Áp dụng phương pháp tính toán tải lượng phát thải của WHO vào một mô hình nhà máy cơ khí gia công kép (kết hợp cả gia công thép và ép linh kiện nhựa), cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện hồ sơ ĐTM trình UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số lượng mẫu quan trắc nền được lấy vào một đợt duy nhất (ngày 23/01/2019) với 4 vị trí không khí và 2 vị trí đất, chưa phản ánh được biến thiên theo các mùa khí hậu khác nhau trong năm. Các thông số phát thải trong giai đoạn vận hành chủ yếu dựa trên tính toán lý thuyết và hệ số ô nhiễm định mức của WHO chứ chưa có số liệu đo đạc thực tế từ dây chuyền sản xuất đang hoạt động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục triển khai chương trình giám sát môi trường định kỳ khi nhà máy đi vào hoạt động chính thức ở mức 100% công suất thiết kế (700 tấn/năm); thực hiện đo kiểm thực tế hiệu suất xử lý hơi dung môi của tháp than hoạt tính và kiểm định chất lượng nước thải tại điểm đấu nối ra mạng lưới KCN Phúc Khánh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Tài nguyên Thiên nhiên, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc chuyên đề ĐTM dự án công nghiệp. Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình áp dụng hệ số phát thải nhanh của WHO để tính toán tải lượng ô nhiễm không khí từ phương tiện giao thông và định mức phát thải nước thải sinh hoạt.
  • Phương pháp thiết lập ma trận nhận dạng tác động đối với các công đoạn cơ khí: đột dập, mài khô, mài ướt, phun sơn tĩnh điện, xử lý nhiệt tôi dầu và sấy bằng gas LPG.
  • Hệ thống căn cứ pháp lý và danh mục quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) chuẩn mực áp dụng cho báo cáo ĐTM trong khu công nghiệp tập trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và công suất thiết kế của dự án Nhà máy gia công sản xuất thép hình là bao nhiêu?
Dự án được xây dựng trên khu đất diện tích 26.967,5 m² tại Lô E3+E3' KCN Phúc Khánh với tổng công suất thiết kế đạt 700 tấn sản phẩm/năm (tương đương 7 triệu sản phẩm/năm), bao gồm 500 tấn sản phẩm thép/năm và 200 tấn sản phẩm nhựa/năm.

2. Chất lượng môi trường không khí và đất nền tại khu vực dự án trước khi xây dựng có đạt quy chuẩn không?
Kết quả quan trắc ngày 23/01/2019 cho thấy nồng độ bụi lơ lửng TSP (151–183 µg/m³), SO₂ (261–279 µg/m³), NO₂ (147–161 µg/m³), tiếng ồn (56,3–58,6 dBA) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT. Hàm lượng các kim loại nặng trong đất (As, Cd, Pb, Cr, Cu, Zn) tại 2 điểm quan trắc đều đạt chuẩn theo QCVN 03-MT:2015/BTNMT đối với đất công nghiệp.

3. Khối lượng phát thải chất thải rắn và chất thải nguy hại trong giai đoạn thi công được dự báo là bao nhiêu?
Trong giai đoạn thi công xây dựng với 20 công nhân, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 10 kg/ngày; chất thải rắn sản xuất thông thường (vỏ bao bì, nilon) khoảng 10 kg/ngày; và chất thải nguy hại (giẻ lau dính dầu mỡ) phát sinh khoảng 5 kg/ngày.

4. Dây chuyền sơn tĩnh điện và sấy sản phẩm sử dụng công nghệ, nhiên liệu gì và phát sinh chất thải nguy hại như thế nào?
Dây chuyền sử dụng buồng phun sơn kín có súng phun áp suất cao, màng nước dập bụi và tháp hấp phụ than hoạt tính; lò sấy sử dụng nhiên liệu khí hóa lỏng LPG (nhiệt độ sấy lên đến 450°C, nồng độ CO và NOₓ phát thải rất thấp, đạt QCVN 19:2009/BTNMT Cột B). Quá trình sơn phát sinh chất thải nguy hại hàng năm gồm khoảng 60 kg dung môi thải, 200 kg cặn sơn và 20 kg vỏ bao bì dính sơn.

5. Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh khi nhà máy vận hành đầy đủ là bao nhiêu và được xử lý theo phương án nào?
Khi nhà máy đạt quy mô ổn định với 500 cán bộ công nhân viên, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là 40 m³/ngày. Toàn bộ nước thải được dẫn qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ trước khi xả vào mạng lưới thu gom và đưa về Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Phúc Khánh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Thành Tâm đã thực hiện đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng môi trường nền và dự báo chi tiết tải lượng phát thải của Dự án "Nhà máy gia công sản xuất thép hình" tại KCN Phúc Khánh, tỉnh Thái Bình. Tác giả đã kết hợp phương pháp quan trắc thực tế với hệ số ô nhiễm của WHO để lượng hóa nguồn ô nhiễm cho cả hai giai đoạn thi công xây dựng và vận hành thương mại. Hệ thống các giải pháp giảm thiểu, xử lý chất thải và phòng ngừa sự cố được đề xuất đồng bộ, đáp ứng các quy chuẩn môi trường hiện hành và tạo cơ sở khoa học để chủ đầu tư hoàn thiện thủ tục BVMT theo quy định của pháp luật.