Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thái Nguyên là tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ với tổng diện tích tự nhiên 3.541,1 km², sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú với hơn 176 điểm mỏ thuộc 24 loại khoáng sản rắn (được phân thành 4 nhóm: nhiên liệu khoáng, khoáng sản kim loại, khoáng chất công nghiệp và vật liệu xây dựng). Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành công nghiệp khai khoáng, đặc biệt là khai thác quặng sắt, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu phục vụ luyện kim cho Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên và các ngành công nghiệp phụ trợ.

Bên cạnh những đóng góp về mặt kinh tế, hoạt động khai thác mỏ lộ thiên đã gây ra những biến đổi nghiêm trọng đối với cảnh quan và môi trường xung quanh. Điển hình tại Mỏ sắt Trại Cau (thị trấn Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên), quá trình bóc phủ đất đá, nổ mìn, bốc xúc, vận chuyển quặng và nước thải từ quy trình tuyển rửa đã làm xáo trộn địa hình đồi bát úp nguyên bản, gia tăng tốc độ xói mòn, phát tán bụi, khí độc và tiềm ẩn nguy cơ suy giảm chất lượng nước mặt, nước ngầm cũng như tích tụ kim loại nặng trong đất.

Nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp kiểm soát ô nhiễm, tác giả Kiều Minh Thúy đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Môi trường dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Lan Anh với các mục tiêu và yêu cầu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai khoáng đến môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
    2. Đề ra các giải pháp nhằm hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động khai khoáng đến môi trường tại mỏ sắt Trại Cau.
  • Yêu cầu nghiên cứu:

    1. Đánh giá đúng hiện trạng môi trường không khí, môi trường nước, môi trường đất tại khu vực mỏ sắt Trại Cau.
    2. Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực và khách quan.
    3. Kết quả phân tích các thông số chất lượng môi trường không khí, đất và nước đạt độ chính xác theo tiêu chuẩn quy định.
    4. Các giải pháp và kiến nghị đề xuất phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của mỏ.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng môi trường tại mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
    • Phạm vi nội dung: Đánh giá chất lượng môi trường không khí, môi trường nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải sản xuất) và môi trường đất.
    • Phạm vi không gian: Khu vực khai trường tầng sâu Núi Quặng, xưởng tuyển rửa quặng, bãi thải và vùng dân cư lân cận thuộc thị trấn Trại Cau (diện tích tự nhiên 627,1 ha, tọa độ giới hạn: Góc Đông Bắc 105°49'19"E - 21°36'04"N, Góc Đông Nam 105°49'07"E - 21°35'46"N, Góc Tây Nam 105°47'10"E - 21°36'48"N, Góc Tây Bắc 105°47'25"E - 21°37'13"N).
    • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ tháng 12/2017 đến tháng 04/2018, kế thừa và sử dụng số liệu quan trắc đợt 4/2017 và đợt 1/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống khái niệm chuẩn mực về thành phần môi trường, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và ô nhiễm môi trường quy định tại Điều 3 Chương I Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (Luật số 55/2014/QH13). Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
  • Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ;
  • Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường;
  • Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT;
  • Các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia: QCVN 05:2013/BTNMT (không khí xung quanh), QCVN 06:2009/BTNMT (chất độc hại trong không khí xung quanh), QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn), QCVN 27:2010/BTNMT (độ rung), QCVN 24/2016/BYT (tiếng ồn tại nơi làm việc), QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cột B1 (nước mặt), QCVN 09-MT:2015/BTNMT (nước ngầm), QCVN 40:2011/BTNMT Cột B (nước thải công nghiệp), QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt), QCVN 03-MT:2015/BTNMT (kim loại nặng trong đất công nghiệp).

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích dữ liệu chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên và Mỏ sắt Trại Cau; thu thập số liệu sơ cấp qua điều tra thực địa, phỏng vấn cán bộ kỹ thuật và người dân địa phương.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: Lấy và bảo quản mẫu theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6663-1:2011, TCVN 6663-3:2008, TCVN 6663-6:2008, TCVN 6663-11:2011, TCVN 5999:1995, TCVN 5067:1995, TCVN 5293:1995, TCVN 5971:1995, TCVN 6137:2009, TCVN 7878-2:2010, TCVN 5979:2007, TCVN 7172:2002, TCVN 7538-2:2005, ASTM D4185-96, MASA method 701).

Hệ thống mạng lưới quan trắc và lấy mẫu được thiết lập như sau:

Thành phần môi trường Số lượng mẫu Vị trí lấy mẫu chi tiết Các chỉ tiêu phân tích chính
Môi trường không khí 07 mẫu (KK.1 đến KK.7) Phía Tây khai trường (đầu hướng gió), Phía Đông khai trường (cuối hướng gió), Phía Nam khai trường, Phía Bắc khai trường, Đầu đường vào khai trường, Trên đường vào tầng sâu Núi Quặng, Khu vực bãi thải Bụi tổng số (TSP), SO₂, NOₓ, CO, tiếng ồn, nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió
Môi trường nước mặt 03 mẫu (NM.1 đến NM.3) Suối Ngàn Me điểm 1 (trước công trường), Suối Ngàn Me điểm 2 (sau công trường Núi Quặng), Nước mặt hồ Sen pH, TSS, COD, BOD₅, As, Pb, Cd, Cu, Zn, Cr, Fe, Dầu mỡ, Coliform
Nước thải sản xuất 05 mẫu (NT.1 đến NT.5) NT.1 (nước thải nhà máy tuyển), NT.2 (sau hồ lắng Quặng đuôi - Hồ Thác Lạc), NT.3, NT.4, NT.5 (xưởng tuyển quặng bột từ hồ Quặng Đuôi điểm 1, 2, 3) pH, TSS, COD, BOD₅, DO, As, Hg, Pb, Cd, Mn, Cu, Fe, Zn, S²⁻, SO₄²⁻, Dầu mỡ khoáng, CN⁻, Coliform
Môi trường nước ngầm 02 mẫu (NN.1, NN.2) Giếng trong khu dân cư xung quanh mỏ, Giếng trong khu vực tuyển quặng pH, TSS, NO₃⁻, Cl⁻, As, Pb, Cd, Mn, Cu, Cr⁶⁺, Fe, Hg, CN⁻, F⁻, Coliform
Môi trường đất 04 mẫu (MĐ.1 đến MĐ.4) Đất vườn phía Nam mỏ (vườn ông Trung, vườn ông Thanh - tổ 15 thị trấn Trại Cau), Đất ruộng phía Bắc mỏ tầng sâu núi Quặng (điểm 1, điểm 2) As, Pb, Cd, Zn, Cu
  • Phương pháp xử lý dữ liệu và so sánh: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để tính toán, thống kê, vẽ biểu đồ so sánh chuỗi số liệu giữa các đợt quan trắc với các ngưỡng giới hạn quy chuẩn quốc gia.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham vấn ý kiến chuyên môn của cán bộ Chi cục Bảo vệ môi trường, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và giảng viên hướng dẫn.

Nội dung chính theo từng phần

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ xung đột giữa yêu cầu gia tăng sản lượng khai thác quặng sắt phục vụ phát triển công nghiệp với nguy cơ suy thoái môi trường tự nhiên tại huyện Đồng Hỷ. Xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 2 nhiệm vụ cụ thể, 4 yêu cầu kỹ thuật và phân tích ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài đối với công tác bảo vệ môi trường mỏ.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Khái quát tình hình khai thác khoáng sản trên thế giới và tại Việt Nam. Nêu rõ Việt Nam có gần 5.000 mỏ và điểm quặng của khoảng 60 loại khoáng sản, trong đó có 216 điểm quặng sắt (13 mỏ trữ lượng trên 2 triệu tấn, tiêu biểu là mỏ Quý Xa - Lào Cai và Thạch Khê - Hà Tĩnh). Trình bày đặc điểm công nghệ khai thác sắt lộ thiên tại Việt Nam và các mỏ khu vực phía Bắc (Trại Cau, Nà Lũng, Ngườm Tráng), phân tích cấu trúc địa tầng phức tạp (phía trên là trầm tích Đệ tứ, Neogen; phía dưới là đá vôi, đá gabro có hang karst gây tụ nước moong). Tổng hợp các tác động môi trường đặc thù do khai thác lộ thiên gây ra như ô nhiễm bụi từ nổ mìn - vận chuyển, suy giảm mực nước ngầm và nguy cơ ô nhiễm từ nước thải bùn tuyển quặng.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (tháng 12/2017 đến tháng 04/2018). Xác định 7 nội dung nghiên cứu chính. Thiết lập danh mục tiêu chuẩn phân tích và bảng vị trí 21 điểm lấy mẫu cho 5 thành phần môi trường (không khí, nước mặt, nước thải, nước ngầm, đất) cùng các phương pháp thu thập, phân tích phòng thí nghiệm, so sánh và tham vấn chuyên gia.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Tổng quan khu vực mỏ: Mỏ sắt Trại Cau hoạt động từ 16/12/1963, công suất thiết kế ban đầu 150.000 tấn quặng tinh/năm, công suất hiện tại 120.000 tấn quặng tinh/năm. Tổng trữ lượng quặng sắt khoảng 8.000 tấn gồm quặng Limonit (Fe > 55%) và Manhetit (Fe > 62%). Khai thác bằng phương pháp lộ thiên tại tầng sâu Núi Quặng (cos khai trường phía Tây +56, phía Đông +64; moong Thác Lạc III khai thác sâu dưới cos +0). Thủy văn khu vực có suối Thác Lạc (rộng 7-10 m) và suối Ngàn Me (chảy qua mỏ hơn 500 m, lưu lượng mùa mưa 18.400 l/s, mùa khô 10,2 l/s).
  • Chất lượng môi trường không khí: Đánh giá qua 7 vị trí đo đạc trong 2 đợt (đợt 4/2017 và đợt 1/2018). Bụi tổng số dao động từ 37 đến 62 µg/m³; CO dao động từ 2.860 đến 3.480 µg/m³; SO₂ dao động từ 28,6 đến 72,5 µg/m³; NOₓ dao động từ 20,5 đến 30,6 µg/m³; tiếng ồn từ 62 đến 66 dBA. Tất cả các thông số đều nằm trong ngưỡng cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.
  • Chất lượng môi trường nước mặt: Kết quả phân tích tại 3 vị trí (suối Ngàn Me và hồ Sen) cho thấy pH đạt 6,6 - 6,8; TSS đạt 14,6 - 25,8 mg/l; COD đạt 12,8 - 15,8 mg/l; BOD₅ đạt 6,7 - 8,0 mg/l; kim loại nặng (As, Pb, Cd, Cu, Zn, Cr, Fe) và Coliform (2.100 - 6.300 vi khuẩn/100ml) đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1).
  • Chất lượng nước thải sản xuất: Phân tích tại 5 vị trí phát hiện hiện tượng ô nhiễm cục bộ hàm lượng chất rắn lơ lửng tại các xưởng tuyển chưa qua xử lý lắng: mẫu NT.1 (TSS đạt 121 - 135 mg/l) và NT.3 (TSS đạt 135 - 139 mg/l) vượt ngưỡng QCVN 40:2011/BTNMT Cột B (100 mg/l). Sau khi qua hồ lắng Quặng đuôi (Hồ Thác Lạc - vị trí NT.2), TSS giảm mạnh xuống còn 17,3 mg/l (đạt chuẩn), tuy nhiên chỉ tiêu Coliform tại NT.2 đợt 1/2018 đạt 6.100 vi khuẩn/100ml (vượt giới hạn 5.000 vi khuẩn/100ml).
  • Chất lượng nước ngầm và môi trường đất: Nước ngầm tại khu dân cư và xưởng tuyển được phân tích đối chiếu theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT; mẫu đất nông nghiệp và đất vườn tại tổ 15 thị trấn Trại Cau được phân tích hàm lượng kim loại nặng (As, Pb, Cd, Zn, Cu) đối chiếu với QCVN 03-MT:2015/BTNMT.
  • Đề xuất giải pháp: Nhóm giải pháp kỹ thuật và quản lý nhằm xử lý triệt để nước thải tuyển quặng, gia cố bờ bao hồ lắng quặng đuôi, phun nước dập bụi đường vận chuyển và hoàn phục môi trường các moong khai thác đã kết thúc.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết luận chính về chất lượng môi trường không khí, nước mặt, nước thải sản xuất và kiến nghị mỏ sắt Trại Cau cùng các cơ quan chức năng tăng cường giám sát việc xả thải, duy trì hiệu quả vận hành của hồ lắng quặng đuôi.

Kết quả quan trắc và giải pháp đề xuất

Kết quả quan trắc các thành phần môi trường

Dữ liệu quan trắc thực tế qua 2 đợt (đợt 4/2017 và đợt 1/2018) được tổng hợp và đối chiếu với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành:

Thành phần môi trường Thông số quan trắc Giá trị nhỏ nhất Giá trị lớn nhất Quy chuẩn đối chiếu Đánh giá hiện trạng
Không khí xung quanh Bụi TSP (µg/m³)
CO (µg/m³)
SO₂ (µg/m³)
NOₓ (µg/m³)
Tiếng ồn (dBA)
37
2.860
28,6
20,5
62
62
3.480
72,5
30,6
66
QCVN 05:2013/BTNMT:
TSP ≤ 300
CO ≤ 30.000
SO₂ ≤ 350
NOₓ ≤ 200
Ồn ≤ 70 dBA
100% mẫu đạt quy chuẩn, chất lượng môi trường không khí xung quanh mỏ ở mức tốt, chưa có dấu hiệu ô nhiễm diện rộng
Nước mặt (Suối Ngàn Me, Hồ Sen) pH
TSS (mg/l)
COD (mg/l)
BOD₅ (mg/l)
Zn (mg/l)
Fe (mg/l)
Coliform (vi khuẩn/100ml)
6,6
14,6
12,8
6,7
0,965
1,02
2.100
6,8
25,8
15,8
8,0
1,38
1,21
6.300
QCVN 08-MT:2015 (Cột B1):
pH: 5,5 - 9
TSS ≤ 50
COD ≤ 30
BOD₅ ≤ 15
Zn ≤ 1,5
Fe ≤ 1,5
Coliform ≤ 7.500
100% mẫu đạt chuẩn B1, nguồn nước mặt trên suối Ngàn Me và hồ Sen chưa bị ô nhiễm bởi hoạt động khai khoáng
Nước thải sản xuất (Xưởng tuyển & Hồ lắng) TSS (mg/l)
COD (mg/l)
BOD₅ (mg/l)
Fe (mg/l)
Zn (mg/l)
Coliform (vi khuẩn/100ml)
16,3
14,2
6,5
0,015
0,011
2.100
139
25,6
13,3
0,932
1,21
6.100
QCVN 40:2011 (Cột B):
TSS ≤ 100
COD ≤ 150
BOD₅ ≤ 50
Fe ≤ 5
Zn ≤ 3
Coliform ≤ 5.000
Vượt chuẩn TSS tại các điểm xả trực tiếp trước xử lý (NT.1: 121-135 mg/l; NT.3: 135-139 mg/l). Hồ lắng Quặng Đuôi giúp giảm TSS về 16,3-18,5 mg/l nhưng mẫu NT.2 đợt 1/2018 vượt chuẩn Coliform

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  1. Hệ thống giải pháp đề xuất:

    • Đối với môi trường nước thải: Tăng cường nạo vét bùn lắng định kỳ tại hồ lắng Quặng đuôi (Hồ Thác Lạc); thiết kế tuần hoàn 100% nước thải sau lắng quay lại dây chuyền tuyển rửa quặng để không xả thải trực tiếp ra suối Ngàn Me; khử trùng nước thải trước khi thoát ra môi trường tiếp nhận nhằm kiểm soát chỉ tiêu vi sinh (Coliform).
    • Đối với môi trường không khí: Bố trí xe phun nước dập bụi trên toàn tuyến đường vận chuyển quặng và sân công nghiệp với tần suất tối thiểu 2-4 lần/ngày trong mùa khô; che phủ bạt kín thùng xe tải vận chuyển quặng và đất đá thải; duy trì khoảng cách vùng đệm an toàn khi tiến hành nổ mìn.
    • Đối với môi trường đất và cảnh quan: Xây dựng đê bao chống sạt lở tại các bãi thải đất đá; cải tạo, nạo vét và nắn dòng chảy thay thế khi suối Ngàn Me chảy qua khu vực moong khai thác; lập phương án cải tạo phục hồi môi trường bằng việc trồng cây phủ xanh các sườn tầng khai thác đã dừng hoạt động.
  2. Đóng góp thực tiễn: Cung cấp chuỗi dữ liệu thực nghiệm quan trắc đồng bộ tại mỏ sắt Trại Cau trong giai đoạn 2017 - 2018, chỉ rõ điểm nghẽn ô nhiễm TSS từ khâu tuyển rửa quặng bột và chứng minh hiệu quả lắng giữ của hồ quặng đuôi Thác Lạc, làm cơ sở khoa học để ban lãnh đạo mỏ và Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên kiểm soát nguồn thải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Thời gian thực hiện đề tài giới hạn trong 5 tháng (12/2017 - 04/2018), dữ liệu phân tích dựa trên 2 đợt quan trắc định kỳ (đợt 4/2017 và đợt 1/2018) nên chưa phản ánh toàn diện sự biến thiên của các chỉ tiêu môi trường qua chu kỳ mùa mưa lũ đỉnh điểm (tháng 6, 7, 8).
    • Mạng lưới quan trắc môi trường nước ngầm (02 vị trí) và môi trường đất (04 vị trí) còn tập trung chủ yếu tại tổ 15 thị trấn Trại Cau, chưa mở rộng ra toàn bộ các xã lân cận chịu ảnh hưởng hạ thấp mực nước ngầm như Nam Hòa, Cây Thị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng tần suất quan trắc định kỳ liên tục trong năm (đủ 4 quý) để đánh giá chính xác tác động của yếu tố khí hậu, lượng mưa đến độ đục và tải lượng ô nhiễm rửa trôi.
    • Thiết lập mạng lưới giếng quan trắc chuyên dụng nhằm theo dõi động thái tụt giảm mực nước ngầm tầng karst do việc khai thác sâu dưới mức cos +0 tại moong Thác Lạc III.
    • Nghiên cứu sâu hơn về sự tích tụ sinh học của các kim loại nặng (Fe, Mn, Zn, Pb, As) trong cây trồng và đất canh tác nông nghiệp hạ lưu suối Ngàn Me.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và giảng viên các chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Địa chất - Khai thác mỏ trong việc tìm hiểu quy trình thiết kế mạng lưới lấy mẫu quan trắc tác động môi trường tại mỏ khoáng sản kim loại lộ thiên.
  • Cán bộ quản lý môi trường tại các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và kỹ sư vận hành xưởng tuyển quặng sắt trong việc đánh giá hiệu quả của hệ thống hồ lắng bùn quặng đuôi.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp huyện, tỉnh (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ, Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên) sử dụng làm cơ sở dữ liệu nền phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường khu vực mỏ sắt Trại Cau.

Câu hỏi thường gặp

1. Mỏ sắt Trại Cau có lịch sử hình thành, trữ lượng và quy mô công suất như thế nào?
Mỏ sắt Trại Cau được khởi công xây dựng từ cuối năm 1959, khánh thành và đi vào hoạt động sản xuất từ ngày 16/12/1963. Mỏ có tổng trữ lượng quặng sắt khoảng 8.000 tấn, gồm quặng Limonit (hàm lượng Fe trung bình > 55%) và quặng Manhetit (hàm lượng Fe trung bình > 62%). Công suất thiết kế ban đầu của mỏ là 150.000 tấn quặng tinh/năm, công suất khai thác hiện tại đạt 120.000 tấn quặng tinh/năm phục vụ cho Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.

2. Chất lượng môi trường không khí xung quanh mỏ sắt Trại Cau qua 2 đợt quan trắc có đạt tiêu chuẩn không?
Có. Kết quả đo đạc tại 7 vị trí (KK.1 đến KK.7) trong cả hai đợt (đợt 4/2017 và đợt 1/2018) cho thấy các chỉ tiêu Bụi tổng số (37 - 62 µg/m³), CO (2.860 - 3.480 µg/m³), SO₂ (28,6 - 72,5 µg/m³), NOₓ (20,5 - 30,6 µg/m³) và Tiếng ồn (62 - 66 dBA) đều thấp hơn nhiều so với giới hạn tối đa cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.

3. Hoạt động khai thác mỏ gây ra những vấn đề ô nhiễm cục bộ nào đối với nguồn nước thải?
Nước thải phát sinh từ quá trình tuyển rửa quặng chưa qua xử lý có hàm lượng chất rắn lơ lửng rất cao, cụ thể mẫu NT.1 (121 - 135 mg/l) và NT.3 (135 - 139 mg/l) đã vượt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT Cột B (giới hạn 100 mg/l). Ngoài ra, mẫu nước thải sau hồ lắng Quặng đuôi NT.2 ở đợt 1/2018 có chỉ tiêu Coliform đạt 6.100 vi khuẩn/100ml, vượt ngưỡng cho phép (5.000 vi khuẩn/100ml).

4. Nước mặt suối Ngàn Me và hồ Sen có bị suy thoái chất lượng do hoạt động của mỏ không?
Không. Dữ liệu phân tích 3 điểm mẫu (NM.1, NM.2 trên suối Ngàn Me và NM.3 tại hồ Sen) qua 2 đợt quan trắc cho thấy tất cả các thông số hóa lý (pH từ 6,6 - 6,8; TSS từ 14,6 - 25,8 mg/l; COD từ 12,8 - 15,8 mg/l; BOD₅ từ 6,7 - 8,0 mg/l), các kim loại nặng (As, Pb, Cd, Cu, Zn, Cr, Fe) và vi sinh Coliform đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột B1).

5. Vì sao hoạt động khai thác tại moong Thác Lạc III lại tác động mạnh đến nguồn nước ngầm khu vực lân cận?
Do Mỏ sắt Trại Cau khai thác bằng phương pháp lộ thiên, moong khai thác Thác Lạc III đã đào sâu xuống dưới mức cos +0 trong cấu trúc địa chất đá vôi có nhiều hang rỗng karst. Việc bơm hút cưỡng bức để thoát nước moong phục vụ khai thác đã làm tụt hạ phễu suy giảm mực nước ngầm, khiến các giếng đào sinh hoạt của người dân xung quanh khu vực bị cạn kiệt trong mùa khô.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Kiều Minh Thúy đã đánh giá chi tiết hiện trạng các thành phần môi trường tại Mỏ sắt Trại Cau thông qua hệ thống số liệu quan trắc thực nghiệm đợt 4/2017 và đợt 1/2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định chất lượng môi trường không khí xung quanh và nước mặt suối Ngàn Me vẫn duy trì trong giới hạn quy chuẩn quốc gia, trong khi ô nhiễm chất rắn lơ lửng (TSS) và Coliform cục bộ trong nước thải tuyển rửa đã được kiểm soát đáng kể sau hồ lắng quặng đuôi. Các giải pháp kỹ thuật tuần hoàn nước thải, dập bụi và phục hồi môi trường mỏ được đề xuất là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác.